Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CUỐI KHOÁ
Đề tài:
ÁP DỤNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG MAY GIA CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU
Giáo viên hướng dẫn : TS. HOÀNG HƯƠNG GIANG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ NGỌC XUYÊN
Lớp : HẢI QUAN 49
Mã sinh viên : CQ483418
Hà Nội - 05/2011
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
MỤC LỤC
Chuyên đề thực tập cuối khóa…………………………………………………………1
Danh mục từ viết tắt………………………………………………………………… 5
Danh muc hình vẽ, bảng ……………………………………………… ……………6
MỞ ĐẦU: 7
CHƯƠNG 1: ÁP DỤNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN TRONG
QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI: 8
1.1. Khái niệm về Quản lý chất lượng toàn diện 8
1.1.1. Quan niệm về TQM 8
1.2. Nguyên lý cơ bản của TQM 10
1.2.1. Sự hài lòng của khách hàng 10
1.2.2. Chú trọng vào quá trình 13
1.2.3. Cải thiện liên tục 14
1.2.4. Coi trọng nguồn nhân lực 15
3.2. Đẩy mạnh xây dựng bộ tiêu chí dựa trên tiêu chuẩn đánh giá chất lượng 46
3.2.1. Sự thoả mãn của khách hàng “Đặt lợi ích của khách hàng là trung tâm của thủ
tục hải quan 46
3.2.2. Vòng điều chỉnh PDCA để cải thiện quy trình chất lượng thủ tục hải quan 52
3.2.3. Liên tục cải thiện chất lượng thủ tục hải quan 62
KẾT LUẬN: 74
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ………………………………………………… 76
Nhận xét của giáo viên phản biện …………………………………………………….77
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 78
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCHQ Công chức hải quan
CK Cửa khẩu
CQK Cơ quan khác
DN Doanh nghiệp
HMGCXNK Hàng may gia công xuất nhập khẩu
HQ Cơ quan Hải quan
KTSTTQ Kiểm tra sau thông quan
MBO Quản lý theo mục tiêu
PDCA Vòng điều khiển “Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Điều chỉnh”
QLRR Quản lý rủi ro
QTTTHQ Quy trình thủ tục hải quan
TCHQ Tổ chức hải quan
TTHQ Thủ tục hải quan
TQM Quản lý chất lượng toàn diện
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
XNK Xuất nhập khẩu
WCO Tổ chức hải quan thế giới
Bng 3.1. Cỏc yờu cu v cht lng i vi quy trỡnh hi quan 43
Bng 3.2. Thi gian thụng quan trung bỡnh ti mt s Chi cc 44
Bng 3.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng quy trình thủ tục HQ i vi hàng hóa XNK 48
Bng 3.4. Quỏ trỡnh ci thin liờn tc cht lng TTHQ i vi hng húa XNK 58
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
mặt bằng nhà xưởng) mà hàng hóa thì ngày càng cần có sức cạnh tranh cao hơn,
chủ yếu là cạnh tranh về giá cả và chất lượng. Hoạt động may gia công xuất
nhập khẩu đã đáp ứng được nhu cầu của cả hai phía doanh nghiệp Việt Nam và
doanh nghiệp nước ngoài. Và phải thừa nhận rằng, trong tình hình kinh tế hiện
nay của Việt Nam thì hoạt động gia công xuất khẩu mang lại một nguồn lợi khá
lớn cho đất nước cả về mặt kinh tế và xã hội, đây cũng là một hoạt động kinh tế
ngoại thương gồm nhiều công đoạn phức tạp đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ của
Nhà nước nhưng cũng phải tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển. Hải quan
là cơ quan có nhiệm vụ quản lý và giám sát hoạt động gia công xuất khẩu cũng
như làm thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng gia công.
Tất cả sức ép bên trong của nền kinh tế thị trường đầy biến động và sức
ép bên ngoài của các cam kết về hội nhập trong lĩnh vực hải quan đòi hỏi ngành
Hải quan phải tìm ra những phương thức quản lý hoạt động sao cho quy trình
thủ tục hải quan đáp ứng các nhu cầu thuận lợi cho doanh nghiệp, các quy trình
thủ tục hải quan phải đảm bảo chất lượng và phải được đánh giá bằng định
lượng, công khai, minh bạch, khách quan. Áp dụng quản lý chất lượng nhằm
nâng cao chất lượng thủ tục hải quan đối với hàng may gia công xuất nhập khẩu
nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tiễn hiện nay.
Đề tài là đóng góp đáng kể về giải pháp khoa học nhằm nâng cao chất
lượng thủ tục hải quan trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng các nhu cầu thuận lợi
cho doanh nghiệp, yêu cầu của công dân vừa đảm bảo tuân thủ pháp luật, tiết
kiệm nguồn nhân lực theo yêu cầu của Chính phủ.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của đề tài được kết cấu làm 3 chương.
Một số học giả đã đưa ra khái niệm và định nghĩa khác nhau về TQM.
Cohen and Emicke, nhà kinh tế học (1994) đưa ra định nghĩa, ý nghĩa của mỗi
từ tạo nên thuật ngữ TQM, có thể hiểu khái quát:
- “Total” có nghĩa là áp dụng cho mọi khía cạnh của công việc, từ việc xác
định các nhu cầu của khách hàng cho đến đánh giá sự hài lòng của khách hàng;
“Quality” có nghĩa là chất lượng có thể đáp ứng và thậm chí đáp ứng vượt quá sự
mong đợi của khách hàng; “Management” có nghĩa là có nghĩa là quản lý phát triển
và duy trì năng lực của công ty với chất lượng được hoàn thiện không ngừng.
- Với khía cạnh sản phẩm và dịch vụ, TQM là hình thức quản lý dựa trên
cách thức tạo ra các dịch vụ có chất lượng theo yêu cầu của khách hàng. TQM
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
lấy chất lượng làm trung tâm, chú trọng vào khách hàng, dựa vào thực tế, khuyến
khích làm việc nhóm, người quản lý cao cấp dẫn dắt để đạt được các mục tiêu
chiến lược cho tổ chức thông qua việc hoàn thiện không ngừng. Do vậy, nguyên
lý TQM cũng có thể hiểu là hoàn thiện chất lượng toàn diện ở đẳng cấp quốc tế.
TQM hoàn toàn không chỉ là quản lý chất lượng, nó cũng không là một khẩu
hiệu đơn thuần là luôn luôn đúng, không có lỗi sản phẩm, không tồn kho, không
bị ngừng trệ, không dài dòng, không phải chờ đợi, mà là nguyên lý quản lý có sự
liên kết đầy đủ các phương pháp quản lý hiệu quả dựa trên học thuyết quản lý chứ
không chỉ dựa vào các kinh nghiệm thực tế. Có hai hướng tiếp cận TQM do tổ
chức quản lý chất lượng quốc tế - International Standard Organisation (ISO) và
Viện quản lý chất lượng liên bang -Federal Quality Institute (FQI) đưa ra. Theo
ISO, “TQM được xác định là cách thức quản lý của một tổ chức chú trọng vào
chất lượng, dựa trên nỗ lực của các thành viên và nhắm đến sự thành công bền
vững bằng sự thoả mãn của khách hàng và đem đến lợi ích cho tất cả các thành
viên của tổ chức”. Theo FQI thì “TQM được xem là chiến lược và liên kết thống
nhất quản lý nhắm đến sự thoả mãn của khách hàng bằng cách lôi cuốn tất cả các
thành viên của tổ chức tham gia vào hoạt động và hoàn thiện không ngừng qui
iii) liên tục hoàn thiện; và
iv) coi trọng phát triển nguồn nhân lực.
1.2.1. Sự hài lòng của khách hàng
Đây là nguyên lý cơ bản đầu tiên của TQM, doanh nghiệp luôn luôn giữ vai
trò trung tâm và quyết định tới chất lượng thủ tục hải quan mà cơ quan hải quan
thực hiện. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,cạnh tranh được với các
đơn vị khác thì rất cần cơ quan hải quan tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mình
làm thủ tục hải quan thông quan nhanh chóng,tiết kiệm cả thời gian lẫn chi phí.
Hơn nữa, các doanh nghiệp khi nộp thuế cho cơ quan hải quan.họ có quyền đòi
hỏi những quyền lợi của mình. Hiển nhiên, kết quả của mối quan hệ tác động
qua lại là cơ quan hải quan ứng phải quan tâm không ngừng tới chất lượng thủ
tục hải quan như một dịch vụ mà họ cung cấp cho các doanh nghiệp,thỏa mãn
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
nhu cầu của các doanh nghiệp,giảm thiểu các chi phí,tiết kiệm thời gian và họ
cảm thấy hài lòng
Một số đặc tính chủ yếu của chất lượng thủ tục hải quan W.Edwards.Deming
đã khảo sát là:
BẢNG 1.1: Một vài đặc tính của chất lượng hàng hóa hay dịch vụ khách
hàng quan tâm
a. Tính tin cậy
b. Tính ổn định
c. Tính an toàn
d. Tính trách nhiệm
e. Tính kịp thời
f. Tính xác thực
g. Tính sẵn sàng đáp ứng
h. Tính lịch sự
i. Tính tận tụy
CHUẨN CHẤT LƯỢNG
THIẾT LẬP QÚA TRÌNH HƯỚNG ĐẾN
KẾT QUẢ ĐẦU RA
THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH
Đ
O
L
Ư
Ờ
N
G
H
I
Ệ
U
Q
U
Ả
C
H
Ấ
T
L
Ư
Ợ
N
G
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Quá trình thực hiện các thủ tục hải quan phải được ban hành kèm theo tiêu
chuẩn chất lượng đầu ra. Hơn nữa, tiêu chuẩn chất lượng cho từng quá trình phải
Vòng điều chỉnh PDCA được dùng để bắt đầu một dự án cải thiện mới;
phát triển một cái mới hay cải thiện một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc dịch
vụ (quá trình làm thủ tục hải quan ). Xác định quá trình này lặp đi lặp lại từ kế
hoạch, thu thập dữ liệu và phân tích nhằm để kiểm tra và xác định ưu tiên phát
hiện vấn đề hoặc nguyên nhân chính; áp dụng các thay đổi nhằm khắc phục các
nguyên nhân để hoàn thiện chất lượng. Như vậy, vòng điều chỉnh PDCA hoạt
động liên tục trong cơ quan hải quan nhằm mục đích tạo ra chất lượng thủ thục
hải quan phục vụ cho các doanh nghiệp.
1.2.3. Cải thiện liên tục
Nguyên lý cơ bản thứ 3 của TQM là cải thiện liên tục, có nghĩa luôn luôn
tạo ra những sự đổi mới có lợi cho quá trình hoạt động. Quá trình cải thiện
không phải là hành động tách rời, mà nó được xây dựng gắn với quá trình làm
việc. Vì vậy, cải thiện chất lượng chỉ có thể đạt được khi nó là một quá trình liên
tục. Vòng điều chỉnh PDCA là phương pháp luận, kim chỉ nam của quá trình cải
thiện liên tục theo nguyên lý của TQM, do vậy nó không có điểm kết thúc mà
luôn được lặp đi lặp lại trong sự cải thiện không ngừng. Quá trình cải thiện
không ngừng là một yếu tố không thể thiếu của TQM, khi các kế hoạch hành
động, chiến lược được đưa ra nhằm hướng tới mục tiêu dài hạn của tổ chức. Quá
trình này lôi cuốn toàn bộ tổ chức, huy động các nguồn lực của tổ chức để
hướng đến các nỗ lực cải thiện chất lượng. Quá trình cải thiện không ngừng
trong TQM bao gồm 7 bước như sau:
(i) Xác định các mục tiêu cần cải tiến.
(ii) Xác định các phương pháp để đạt được các mục tiêu đó.
(iii) Chuẩn bị cho đào tạo và tập huấn
(iv) Thực hiện các cải thiện đã lên kế hoạch.
(v) Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện cải tiến.
(vi) Chuẩn hoá quá trình làm việc đã được cải thiện để áp dụng cho các bộ
phận khác của tổ chức.
(vii) Tiếp tục tiến hành các sửa đổi, nếu cần thiết
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Trao quyền cho nhân viên
Trao quyền cho nhân viên cùng tham dự vào quản lý trong cơ quan hải
quan là nghệ thuật quản lý theo nguyên lý TQM. Trao quyền cho nhân viên có
nghĩa là trao cho nhân viên quyền kiểm soát ở mức độ thuộc thẩm quyền của họ
trong các hoạt động của tổ chức. Một khi đã được trao quyền, đa số nhân viên tự
đề cao và làm chủ trong công việc của họ, điều này sẽ phát huy tính năng động,
sáng tạo của từng cá nhân dẫn đến cải thiện hiệu quả công việc của họ, vì vậy
chất lượng tổng thể được nâng lên. Chính vì vậy, mọi thành viên của tổ chức
nên được chia sẻ quyền lực, trách nhiệm, được giải trình và ra quyết định để tạo
lên một tổ chức năng động với cấu trúc hữu cơ
Đào tạo và phát triển nhân viên
Công tác đào tạo là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực quản lý chất
lượng là tiền đề cơ bản để đạt được thành công trong TQM. Như đã nói ở trên,
TQM đòi hỏi sự tham gia của nhân viên có kỹ năng và am hiểu, những người
mắc ít sai sót cá nhân, do đó đảm bảo sản phẩm không bị khuyết tật ở đầu ra.
Bên cạnh việc tăng cường các kỹ năng chuyên nghiệp, đào tạo cũng nên bao
gồm cả các nền tảng về quản lý chất lượng, chiến lược và chính sách về chất
lượng. Sự am hiểu về các khái niệm này sẽ làm tăng sự cam kết của nhân viên
và giảm sự chống đối với những thay đổi khi thực thi TQM. Trong môi trường
thay đổi không ngừng, đào tạo phải là tiến trình liên tục để trang bị tốt cho nhân
viên đương đầu với các thách thức do thay đổi. Đào tạo phải được thực hiện một
cách hệ thống với các hình thức như là các khoá đào tạo tại chức, các khoá bồi
dưỡng dài hạn và ngắn hạn tại chỗ.
Tổ chức làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm là biện pháp hữu ích để hợp nhất lực lượng lao động,
cộng tác giữa các nhân viên hải quan để đảm bảo thành công các nỗ lực cải thiện
chất lượng. Làm việc theo nhóm là cách tốt nhất, duy nhất để giải quyết các vấn
Ở các nước như Hoa Kì, Canada, Nhật Bản họ sử dụng TQM trong các cơ
quan Nhà nước như một ý thức để quản lí xã hội của mình.
Ở Việt Nam hiện nay chưa áp dụng TQM trong lĩnh vực tư nhân và cả Nhà
nước,chỉ đang xây dựng mô hình TQM dựa trên mô hình của Nhật Bản để
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
hướng đến mục tiêu tăng cường chất lượng dịch vụ và hiệu suất làm việc trong
bất kì môi trường biến động nào.Bên cạnh đó, Chính phủ sẽ không còn có thể
thực hiện các chức năng của mình với các luật định quan liêu nguồn lực thiếu
vốn và quản lí hiệu quả.
Dệt may là một trong những ngành mũi nhọn về xuất khẩu đã chịu nhiều
tác động sau sự kiện Việt Nam là thành viên WTO đòi hỏi Chính Phủ phải cung
cấp dịch vụ với chất lượng tốt hơn, các tiêu chuẩn ngày càng được cải tiến và
sẵn sàng đáp ứng được hơn nữa và yêu cầu ngành Hải quan nâng cao chất
lượng thủ tục để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngành như cải cách hành
chính,giảm thiểu quy trình, các thủ tục chồng chéo, quan liêu…
1.3.2. Khó khăn và thuận lợi khi sử dụng TQM trong quản lí chất lượng
thủ tục hải quan đối với hàng may gia công xuất nhập khẩu
Lợi thế của TQM
- Loại trừ được các sai sót không đáng có và tiết kiệm thời gian thông quan
và nguồn lực, do đó được các công ty,xí nghiệp may ủng hộ nhiều. Điều này làm
cải thiện hình ảnh của cơ quan Hải quan đối với họ.
- TQM tạo cơ chế tập trung nguồn lực có hạn vào công việc có hiệu quả
hơn. Do vậy, nó trở thành giải pháp tốt hơn cho các tình huống khó khăn.
- Tạo động lực thúc đẩy và trao quyền cho nhân viên;
-Tăng cường tập thể lãnh đạo trong quản lý, tạo lên cơ chế mềm trong quản
lý, biến tổ chức thành mô hình tổ chức hữu cơ;
- Giảm bao cấp trong cấu trúc của cơ quan Hải quan;
- Cạnh tranh hiệu quả hơn chống lại nguy cơ tư nhân hoá;
những kinh nghiệm về quản lý đã được quốc tế công nhận để nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh là tất yếu khách quan.
Với xu thế phát triển chung đó, việc đổi mới phương thức điều hành hoạt
động quản lý hành chính Nhà nước đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm
của Chính phủ và các Bộ, Ngành. Theo yêu cầu của Chính phủ, ngành Hải quan
đã áp dụng ISO xây dựng một quy trình xử lý công việc trong cơ quan một cách
khoa học, hợp lý, tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan kiểm soát được quá
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
trình giải quyết công việc trong nội bộ cơ quan, thông qua đó từng bước nâng
cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công.
Trong những năm qua, Hải quan cũng như các ngành khác đã nỗ lực cải
cách hành chính, giảm thiểu quy trình, thủ tục chồng chéo, cố gắng hạn chế ách
tắc và hướng dần vào đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Một tiến
bộ quan trọng về mặt hướng đến tiêu chuẩn chất lượng là áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo ISO.
Tuy nhiên khác với ISO là mô hình quản lý chất lượng từ trên xuống dựa
trên các các nguyên tắc đề ra của ISO, thúc đẩy việc đề ra các qui tắc bằng văn
bản, TQM bao gồm những hoạt động độc lập từ dưới lên dựa vào trách nhiệm,
lòng tin cậy và sự bảo đảm bằng chất lượng công việc của nhóm chỉ tiêu chất
lượng. TQM là sự kết hợp sức mạnh của mọi người, mọi đơn vị để tiến hành các
hoạt động cải tiến chú trọng đến cải tiến quá trình và hoàn thiện liên tục, nhằm
hướng tới mục đích tạo nên sự chuyển biến. .
Theo đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài nước, giữa ISO 9000 và
TQM có thể có 7 điểm cơ bản khác nhau cụ thể được thống kê trong bảng 1.2
dưới đây:
BẢNG 1.2: Sự khác biệt giữa ISO 9000 và TQM
ISO 9000 TQM
- Xuất phát từ yêu cầu của khách hàng
hơn,chuyên nghiệp hơn,có cơ chế mềm dẻo hơn trong công việc,phát huy hết năng
lực của các cán bộ công nhân viên trong cơ quan hải quan,tránh cơ chế bao cấp,sự
trì trong hoạt động,thiếu hụt nhân sự,trình độ chuyên môn và còn nhiều khiếm
khuyết về năng lực quản lí,lãnh đạo.Thông qua vòng điều chỉnh bốn bước của
TQM là Lập kế hoạch – thực hiện - kiểm tra – điều chỉnh mà các công ty, xí nghiệp
may làm thủ tục hải quan nhanh chóng và tiết kiệm được nhiều chi phí hơn.
Theo khuyến nghị của Tổ chức hải quan thế giới về nghiên cứu thời gian
thông quan, Hải quan một số nước đã áp dụng tiêu chí đo lường thời gian thông
quan xem như là một tiêu chí quan trọng nhất đánh giá chất lượng quy trình tục
hải quan và khả năng thỏa mãn yêu cầu của cộng đồng doanh nghiệp trong việc
giảm thời gian thông quan như kết quả của các nỗ lực đơn giản hóa thủ tục, hợp
lý hóa quy trình, giảm chồng chéo, ứng dụng công nghệ thông tin…Kết quả của
giảm thời gian thông quan sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí,
làm tăng sức cạnh tranh hàng hóa và dịch vụ.Ở Việt Nam hiện đang xây dựng
mô hình quản lí chất lượng thủ tục Hải quan dựa trên mô hình của Nhật Bản,và
thực tế có áp dụng được nó hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỦ TỤC HẢI QUAN HIỆN TẠI
THEO NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG MAY
GIA CÔNG XUẤT NHẬP KHẨU
2.1 Bối cảnh chung
2.1.1 Đặc điểm về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Với việc ban hành chính sách đổi mới năm 1986, kinh tế Việt Nam đã nhanh
chóng đổi mới, tiếp cận nền kinh tế thị trường, kinh tế công nghiệp phát triển
hướng tới xuất khẩu, tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.Việt Nam có
những cố gắng lớn để hội nhập khu vực và hội nhập quốc tế, bằng cách tham gia
vào các tổ chức như WCO từ 7/1993; ASEAN từ tháng 7/1995; APEC tháng 11
Liên tỉnh, TP
Cục GSQL
Cục TXNK
Vụ TCCB
Văn phòng
Thanh tra
Cục CNTT
Vụ GSQL
Cục KTSTQ
Vụ HTQT
Vụ PC
Vụ TVQT
Viện NCHQ
Trường Hải
quan Việt Nam
Báo HQ
CN PTPLMB
CN PTPLMT
CN PTPLMN
Kiểm tra
sau thông
quan
152 Chi cục
35 Đội kiểm
soát và đơn vị
tương đương
Cục ĐTCBL
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Hương Giang
Bảng 2.1. Số lượng công chức hải quan trong các năm gần đây
Năm Số công chức hải quan
(i) Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai; kiểm
tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ hải quan, nhập mã số doanh nghiệp,
kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai. Nếu không đủ điều kiện để đăng ký tờ khai,
công chức trả lại tờ khai cho doanh nghiệp và thông báo bằng phiếu yêu cầu
nghiệp vụ cho người khai hải quan biết rõ lý do. Nếu đủ điều kiện đăng ký tờ
khai, công chức có nhiệm vụ nhập các thông tin vào hệ thống quản lý rủi ro, đăng
ký tờ khai, ký, đóng dấu “Cán bộ đăng ký tờ khai” rồi in lệnh hình thức, mức độ
kiểm tra hải quan; tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan theo quy định, ghi kết
quả kiểm tra và ý kiến đề xuất vào lệnh. Công chức tiếp nhận chuyển bộ hồ sơ
cho lãnh đạo chi cục. Lãnh đạo chi cục nghiên cứu duyệt lệnh hình thức, mức độ
kiểm tra hải quan theo 1 trong 3 mức mà hệ thống quản lý tự động phân luồng
đưa ra hoặc quyết định hình thức, mức độ kiểm tra do có những nghi ngờ hoặc
cần kiểm tra ngẫu nhiên. Tuỳ thuộc vào kết quả được Lãnh đạo chi cục duyệt trên
lệnh hình thức công chức hải quan ở bước 1 nhập thông tin ghi trên lệnh vào hệ
thống quản lý và xử lý kết quả do lãnh đạo chi cục duyệt.
* Lệnh hình thức ở mức kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan
Công chức hải quan chấp nhận khai báo của doanh nghiệp, đóng dấu “Xác
nhận đã làm thủ tục hải quan”, chuyển hồ sơ hải quan cho công chức bước 3.
* Lệnh hình thức ở mức kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực
tế hàng hoá
Công chức bước 1 tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ theo quy định, phải
kiểm tra nội dung khai, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ, tính
đồng bộ giữa các chứng từ và kiểm tra tên mã hàng, xuất xứ hàng hoá và trị
giá tính thuế. Kết thúc kiểm tra, công chức phải ghi kết quả kiểm tra và đề xuất
xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ vào lệnh phụ thuộc vào kết quả kiểm tra.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Xuyên Lớp: Hải quan 49
25