Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập cuối khoá
MỤC LỤC
Chỉ tiêu 10
1. Doanh số mua bán ngoại tệ 10
2. Doanh số chi trả kiều hối 10
3. Doanh số chuyển tiền điện tử 10
4. Doanh số thực hiện bảo lãnh 10
5. Tổng thu từ hoạt động dịch vụ 10
Chỉ tiêu 13
1. Tổng thu nhập 13
Trong đó: thu từ lãi cho vay 13
2. Tổng chi phí 13
3. Tổng quĩ thu nhập đạt được 13
4. Quĩ lương đạt được (0.6) 13
KẾT LUẬN 71
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
Chuyên đề thực tập cuối khoá
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Chỉ tiêu 10
1. Doanh số mua bán ngoại tệ 10
2. Doanh số chi trả kiều hối 10
3. Doanh số chuyển tiền điện tử 10
4. Doanh số thực hiện bảo lãnh 10
5. Tổng thu từ hoạt động dịch vụ 10
Chỉ tiêu 13
1. Tổng thu nhập 13
Trong đó: thu từ lãi cho vay 13
2. Tổng chi phí 13
3. Tổng quĩ thu nhập đạt được 13

SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
3
Chuyên đề thực tập cuối khoá
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết,trong kinh doanh,việc huy động tìm kiếm vốn đầu
tư là vô cùng quan trọng.Trong bối cảnh thị trường tài chính phát triển chưa
toàn diện như tại Việt Nam hiện nay thì mọi hoạt động kinh doanh đa phần
đều phụ thuộc vào nguồn vốn huy động từ ngân hàng.Chính vì thế mà rủi ro
trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng có tầm quan trọng ảnh hưởng
rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Theo thống kê kết quả kinh
doanh tại các ngân hàng thương mại trên toàn quốc thì có đến 80% thu nhập
của các ngân hàng thương mại đến từ hoạt động kinh doanh tín dụng.Bởi
vậyđây được coi là mặt trận kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các
hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy gần đây xảy ra rất nhiều vụ việc lừa
đảo ngân hàng chiếm đoạt hàng chục tỷ đồng,cùng thực trạng nợ quá hạn luôn
ở mức cao,chứng tỏ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng vẫn
chưa được quan tâm đúng mức. Xuất phát từ thực tiễn đó và qua quá trình
thực tập tại ngân hàng Công Thương tỉnh Hà Nam,em đã quyết định chọn đề
tài "Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam" làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Với mục đích nghiên cứu xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng của
ngân hàng nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực nhất để nâng cao công tác
lường trước và ngăn chặn rủi ro tín dụng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cho
ngân hàng, ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề sẽ
được chia làm hai chương lớn như sau:
Chương I : Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam

Nam gồm 01 trụ sở chính, 01 phòng giao dịch,04 quỹ tiết kiệm. Mô hình tổ
chức hoạt động bao gồm Ban giám đốc và 06 phòng ban. Tổng số lao động
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
5
Chuyên đề thực tập cuối khoá
theo thống kê ngày 31/12/2010 là 89 cán bộ phân theo trình độ Đại học và
tương đương 62%, Cao đẳng 18% và Trung cấp nghiệp vụ ngân hàng là 20%.
Mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng công thương tỉnh Hà Nam
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại cổ
phần Công Thương tỉnh Hà Nam
( Nguồn: giới thiệu về ngân hàng thương mai cổ phần CôngThương tỉnh Hà Nam)
1.1.3. Một số nét chính về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam
1.1.3.1. Công tác huy động vốn
Có thể nói 2010 là năm nhiều thử thách với với ngành ngân hàng do
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn chưa hoàn toàn khắc phục. Áp lực
về huy động vốn và tăng vốn điều lệ, lãi suất và tỷ giá biến động được thống
kê là những nhân tố chính tạo nên khó khăn cho ngành ngân hàng. Tuy nhiên,
đánh giá tổng quan thì hoạt động ngân hàng 2010 trên toàn quốc là khá khả
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Phã Gi¸m ®èc
Phòng tổ

6
Chuyên đề thực tập cuối khoá
quan, và ngân hàng Công Thương tỉnh Hà Nam cũng không nằm ngoài đánh
giá đó.
Thông qua việc đẩy mạnh hoạt động marketing, PR các hình thức dịch
cho vay,song song với quá trình thúc đẩy việc đa dạng hóa các hình thức huy
động vốn mới lạ dựa trên cơ sở thiết thực với tình hình thực tế tại địa phương
như :tiết kiệm có kèm quà tặng khuyến mại, tiết kiệm dự thưởng với lãi suất
linh hoạt hấp dẫn, tiết kiệm tăng theo lãi suất cơ bản của NHNN, tiết kiệm
bậc thang, hay tiết kiệm đảm bảo bằng vàng ngân hàng Công Thương tỉnh
Hà Nam đã tạo lập được cơ sở vững chắc trong việc huy động vốn tại địa bàn
dân cư.
Một trong những thành công lớn nhất trong năm qua phải kể đến chính là
việc chi nhánh đã thắng trong cuộc cạnh tranh giành quyền cung cấp dịch vụ
trả tiền lương qua thẻ ATM cho các cán bộ công chức trong tỉnh. Hoạt động
này không những nâng cao doanh thu mà còn khẳng định vi trí và uy tín của
chi nhánh trong hoạt động ngân hàng của tỉnh.
Ngoài ra, ngân hàng cũng đẩy mạnh các hình thức huy động vốn hiện đại
như : phát hành thẻ ghi nợ nội địa và thẻ thanh toán quốc tế, song song với
một số hình thức huy động quen thuộc như phát hành trái phiếu và uy trì các
nguồn ký thác từ các khách hàng lâu năm,nguồn vốn huy động của ngân hàng
Công Thương tỉnh Hà Nam có sự tăng trưởng rõ rệt trong vòng 3 năm trở lại
đây.
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
7
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Chi tiết về nguồn vốn huy động của ngân hàng được thể hiện qua bảng
sau :
Bảng 1.1. chi tiết vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần

Bảng 1.1 cho thấy : Tổng nguồn vốn huy động tính đến 31/3/2011 của
ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam có sự tăng trưởng
tương đối nhanh và ổn định. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng 2010 đã tăng hơn
5,1% so với năm 2009, cho dù tốc độ tăng trưởng 20,3 năm 2009 là một con số
đã khá ấn tượng. Con số tăng trưởng khá tốt trong 3 tháng đầu năm 2011 với
11,6 % dự báo xu hướng phát triển bình ổn và khá yên tâm của nghiệp vụ này.
Biểu đồ 1.1 : Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009 – 31/3/2011
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
8
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Xét về cơ cấu huy động vốn : cơ cấu huy động vốn được chi nhánh phân
theo 3 khoản mục là thời gian, loại tiền, và các thành phần kinh tế, và cả 3
khoản mục này đều có xu hướng biến động không đáng kể., duy nhất có thể
nhận xét tỷ trọng vốn huy động trong ngắn hạn ngày càng có chiều hướng
giảm chứng tỏ ngân hàng đã có chính sách ưu tiên phát triển và tìm kiếm
những hợp đồng huy động dài hạn và tin cậy. Tỷ trọng thay đổi này cũng được
nhìn thấy ở phân chia theo thành phần kinh tế, khi mà vốn huy động từ phía
dân cư có mức tăng trưởng rất ổn định và chiếm “thị phần” vốn huy động
được từ các tổ chức kinh tế, chứng tỏ đời sống và kinh tế dân cư của tỉnh thời
gian qua rất phát triển khiến người dân có xu hướng gửi tiết kiệm nhiều hơn.
1.1.3.2. Một số hoạt động kinh doanh khác
Bên cạnh hai nghiệp vụ truyền thống mang lại thu nhập chủ yếu cho
ngân hàng là đầu tư tín dụng và huy động vốn, những năm trở lại đây, cùng
với sự phát triển phong phú của nền kinh tế cũng như để đáp ứng nhu cầu
ngày càng đa dạng của người dân,ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương tỉnh Hà Nam cũng đã chú trọng phát triển những loại hình dịch vụ
tiện ích mới như : nghiệp vụ chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ,bảo lãnh ngân
hàng, phát hành thẻ ATM và tiến hành trả lương cho cán bộ công chức qua tài

phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng tới 41,3% so với năm 2009.
Sự phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng được thấy rõ hơn
tại biểu đồ sau:
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
10
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu doanh số từ các hoạt động kinh doanh khác của ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam giai đoạn 2009-
31/3/2011
Một loại hình kinh doanh tuy còn khá mới mẻ nhưng cũng rất đáng được
quan tâm đó là kinh doanh ngoại tệ cũng cũng có sự phát triển khá tốt. Các
nghiệp vụ chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, mở L/C có mức tăng doanh thu
ở mức khả quan, với 329 tỷ VND vào năm 2009 đến 507 tỷ VND tại số liệu
thống kê 31/3/2011, tức là mức tăng đạt 54,1%, cho dù doanh số cụ thể chưa
phải ở mức cao, nhưng đặt trong địa vị là một loại hình dịch vụ còn mới mẻ,
thì những gì chi nhánh đã đạt được là rất đáng được kì vọng.
Bên cạnh đó, các doanh số thống kê từ những dịch vụ khác dù chưa ở
mức cao nhưng cũng có tín hiệu tiến triển tốt. Với 13249 tỷ VND doanh số
( số liệu quyết toán ngày 31/3/2011) có thể thấy rằng, tại một tỉnh đang phát
triển như Hà Nam,các hoạt động trên tuy rất mới mẻ nhưng cũng đã chứng
minh được xu thế phát triển tất yếu của hoạt động ngân hàng hiện đại trong sự
chuyển mình chung của nền kinh tế hội nhập.
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
11
Chuyên đề thực tập cuối khoá
1.1.3.3.Kết quả kinh doanh.
Khái quát chung kết quả kinh doanh của ngân hàng Công Thương tỉnh
Hà Nam trong 3 năm gần đây ( 2009 - 31/3/2011) cho thấy tốc độ tăng trưởng

12
Chuyên đề thực tập cuối khoá
gấp 1,6 lần so với cùng kỳ năm 2009, tổng tài sản có cũng chung xu hướng
phát triển đó với mức tăng trưởng 87% so với năm trước, các chỉ số khác đều
phản ánh kết quả kinh doanh khả quan. Đối chiếu với tình hình tăng trưởng
đều đặn trong chỉ 3 tháng đầu năm 2011, ta có thể dễ dàng nhận thấy các chỉ số
đều có dấu hiệu tăng vọt với mức tăng trưởng tương ứng là 15%, 36% và 24,4%.
Bảng số liệu dưới đây sẽ phản ánh rõ hơn kết quả hoạt động của ngân hàng:
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2009 – 31/3/2011
Đơn vị tính : tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 2009 2010 31/3/2011
1. Tổng thu nhập 198 360 398
Trong đó: thu từ lãi cho vay 178 339 361
2. Tổng chi phí
165 308 333
3. Tổng quĩ thu nhập đạt được 33 52 65
4. Quĩ lương đạt được (0.6) 19,8 31,2 39
(Nguồn: báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
tỉnh Hà Nam)
Khái quát chung ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh đều
có mức tăng trưởng rất tốt. Đặc biệt năm 2010 so với 2009, tổng thu nhập đạt
mức tăng trưởng 81,8% và khiến lợi nhuận trước thuế tăng 1,57 lần so với
cùng kỳ năm trước, và có mức tăng trưởng 10,5% trong những ngày đầu năm
nay . Qũy lương nhân viên cũng được cải thiện rất đáng kể với mức tăng
trưởng năm 2010 đạt 57,5% so với 2009 và đang giữ xu thế tăng 25% mới chỉ
trong 3 tháng đầu năm 2011 nói lên xu hướng phát triển mạnh và bình ổn
trong hoạt động tại ngân hàng.
Khái quát chung, kết quả đạt được của một số chỉ tiêu quan trọng được
thể hiện ở biểu đồ sau:
SV: Trần Thị Thanh Lan

360
398
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
2009 2010 31/3/2011
tổng quỹ lương
lợi nhuận trước thuế
tổng thu nhập
14
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Trong thời gian qua, đặc biệt là trong năm 2010, tuy kinh doanh ngân
hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro lớn nhưng kết quả hoạt động chung của
ngân hàng Công Thương tỉnh Hà Nam vẫn có những thu hoạch đáng kể,giữ
mức tăng trưởng cao, mà đóng góp lớn nhất phải kể đến bộ phận kinh doanh
tín dụng. Tại phần này, ta sẽ đi sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng
của chi nhánh trong khoảng thời gian từ 2009-31/3/2011.
1.2.1.Quy mô tín dụng trong tổng tài sản.
Cụ thể cơ cấu dư nợ tín dụng của chi nhánh được thể hiện qua bảng số
liệu sau:
Bảng 1.5. Dư nợ tín dụng trong tổng tài sản của ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 31/3/2011
Đơn vị: %

Chuyên đề thực tập cuối khoá
trọng luôn xấp xỉ 60% tại mỗi thời điểm khảo sát. Điều này được thấy rất rõ
trong biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 1.4 : Tỷ trọng một chỉ tiêu dư nợ tín dụng trong tổng tài sản tại
ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2008 – 31/3/2011
Số liệu thống kê chỉ ra trong 3 năm trở lại đây, cơ cấu dư nợ tín dụng của
ngân hàng thay đổi nhiều nhất vào năm 2009, với sự tăng giảm đột ngột rất
khó lường của tốc độ tăng trưởng. Nguyên nhân có thể giải thích do trong
năm 2009, tình hình kinh tế phát triển không ổn định do chịu tác động gián
tiếp từ khủng hoảng kinh tế, và đăc biệt phải kể đến sự bùng nổ của lạm phát
cùng việc tăng lên của giá xăng dầu khiến các ngành nghề kinh doanh và nhu
cầu tiêu dùng có nhiều chuyển dịch, tín dụng ngân hàng theo đó mà cũng gián
tiếp chịu ảnh hưởng. Năm 2009 cũng là năm chứng kiến nhiều biến động
trong chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước cũng như một số rủi ro về tỷ
giá đã khiên ngân hàng nhà nước liên tục điều chỉnh lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự
trữ bắt buộc cũng như biên độ tỷ giá Vì vậy, kết quả tăng trưởng tín dụng
năm 2009 có được ghi nhận một sự nỗ lực vượt bâc của ngân hàng.
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
16
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Tuy nhiên, từ biểu đồ 1.4 ta cũng thấy được rằng, cho dù tốc độ tăng
trưởng giữa các hoạt động tín dụng diễn ra khá phức tạp thì cơ cấu tỷ trọng
của các hoạt động này lại phát triển rất đồng đều và có sự thay đổi không
đáng kể qua các năm. Như đã phân tích ở trên, chỉ tiêu “ hoạt động cấp tín
dụng” vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, thể hiện vai trò chủ chốt trong kinh
doanh tín dụng. Bên cạnh đó, các hoạt động khác cũng phát triển khá ổn định
với mức tỷ trọng thay đổi không nhiều trong tổng cơ cấu.
Từ những phân tích kể trên, ta có thể thấy được vị trí chi phối của hoạt

Số
tiền
Tỷ
trọng
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
17
Chuyên đề thực tập cuối khoá
1. Phân theo thời
gian
846 100 1016 100 1444 100 1668 100
Dư nợ cho vay
ngắn hạn
255 30,1 344 34 769 53,2 919 60,4
Dư nợ cho vay
trung và dài hạn
591 69,9 672 66 675 46,8 749 39,6
2. Phân theo loại
hình kinh doah
846 100 1016 100 1444 100 1668 100
Dư nợ cho vay
công ty CP vốn
NN
435 51,4 655 64,5 762 53 926 55,5
Dư nợ cho vay
công ty TNHH
217 25,6 236 23,2 315 22 299 18
Dư nợ cho vay
DNTN
4 0,4 10 0,9 19 1,3 18 1,1

dư nợ tín dụng năm 2010 đã đánh dấu cột mốc phát triển thực sự lớn mạnh
của ngân hàng. Kết quả này một phần có được từ nguyên nhân khách quan là
sự phát triển mạnh mẽ chung của kinh tế Việt Nam 2010 và chịu ảnh hưởng
trực tiếp từ sự vươn mình mạnh mẽ của nền kinh tế trong tỉnh. 2010 thực là là
năm cột mốc với sự phát triển của tỉnh Hà Nam khi hàng loạt các khu công
nghiệp chế tác được đầu tư thành lập, cùng với việc xây dựng các khu đô thi
̣,hành chính và sư phát triển của các hình thức kinh doanh mới mẻ như công
ty TNHH, công ty tư nhân… đã tạo thị trường và tiền đề vững chắc cho hoạt
động kinh doanh của chi nhánh. Đối chiếu với số liệu tăng trưởng 3 tháng đầu
năm 2011 đã đạt 15,5% so với toàn năm 2010 cho thấy năm 2011 tiếp tục là
một năm kinh doanh rất đáng kỳ vọng của ngân hàng.
Đi sâu phân tích từng cơ cấu tín dụng, ta thấy :
1.2.2. Đánh giá dư nợ phân chia theo thời gian cho vay:
Bảng 1.7: Dư nợ theo thời gian cho vay năm 2008 – 31/3/2011
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
19
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2008 2009 2010 31/3/2011
Số

Tỷ
trọng
(%)
Số

Tỷ
trọng
(%)

46.8
39.6
0 10 20 30 40 50 60 70 80
2
0
0
8
2
0
0
9
2
0
1
0
3
1
/
3
/
2
0
1
1
dư nợ ngắn hạn dư nợ trung và dài hạn
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Biểu đồ 1.6 : tỷ trọng các chỉ tiêu dư nợ theo thời gian tại ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-31/3/2011
Biểu đồ trên cho thấy có một sự chuyển dịch về tỷ trọng rất lớn trong cơ
cấu cho vay theo thời gian giữa 2 khoảng thời gian 2008 - 2009 và 2010 –

Bảng 1.8: Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp năm 2008 – 31/3/2011
Đơn vị: tỷ VND
Năm 2008 2009 2010 31/3/2011
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ
trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Dư nợ cho vay công
ty CP vốn NN
435 51,4 655 64,5 762 53 926 55,5
Dư nợ cho vay công
ty TNHH
209 24,7 236 23,2 331 23 316 19
Dư nợ cho vay
DNNN
12 1,3 6 0,6 3 0,3 1 0,1
Dư nợ cho vay hộ
gia đình, cá nhân
190 22,6 119 11,7 348 23,7 425 25,4

năm 2009, con số này đã giảm xuống một nửa và đến năm 2010 vừa qua,
doanh nghiệp nhà nước chỉ còn chiếm 0,3% tổng dư nợ. Kết quả này xuất
phát từ những mặt hạn chế không thể tránh khỏi khi chuyển đổi sang cơ chế
thị trường như : việc điều hành quản trị mang nặng tư duy bao cấp, khả năng
cạnh tranh hạn chế, sự nhanh nhạy và tính thích nghi không cao, đặc biệt phải
nhắc đến chủ trương cổ phần hoá DN diễn ra mạnh mẽ nên vốn đầu tư vào
thành phần kinh tế này được cân nhắc và có xu thế ngày càng giảm đi.
Với việc giữ tăng trưởng ổn định va, 2 loại hình còn lại là doanh nghiệp
tư nhân và kinh doanh cá thể ( hộ gia đình, cá nhân) được xếp vào mục “
khách hàng tiềm năng” của chi nhánh.Tuy 2 năm trở lại đây 2 loại hình này
chưa có được sự tăng trưởng như kỳ vọng, do giá cả không ổn định và điều
kiện thời tiết khắc nghiệt ( do dư nợ cho vay nhóm hộ kinh doanh cá thể có
một số là các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp) nhưng từ việc nhận thức
được xu hướng vươn lên mạnh mẽ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc
khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với tư duy nhậy bén và sự năng động
nắm bắt thời cuộc, dự đoán loại hình kinh tế này tương lai sẽ vô cùng phát
triển mà ngân hàng đã quyết định sẽ tiếp tục đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ
làm ăn có hiệu quả, với mục tiêu từng bước thay đổi cơ cấu tín dụng ,góp
phần chuyển dịch và phát triển kinh tế địa phương cũng như mục tiêu đem lại
lợi nhuận cho ngân hàng.
1.2.4. Đánh giá dư nợ phân chia theo ngành nghề kinh doanh của
doanh nghiệp
SV: Trần Thị Thanh Lan
Lớp: Thương mại Quốc tế 49
24
Chuyên đề thực tập cuối khoá
Dư nợ cho vay phân chia theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũng
là một trong những cách phân loại rất được quan tâm. Dư nợ phân chia theo
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện rõ tại bảng 1,9(trang
21)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status