Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : Phòng thanh tra Đại học Kinh tế Quốc dân
Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
Tên em là : Trần Tiến Dũng
Sinh viên lớp : Quản trị Kinh doanh quốc tế - Tại chức K39
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu do em
tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Hường- Phó trưởng
khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế cùng với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân
viên Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại – TKV.
Trong quá trình thực hiện, em có tham khảo một số tài liệu, Báo cáo tốt
nghiệp và các sách báo có liên quan nhưng không hề sao chép từ bất kì một chuyên
đề nào. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và mọi hình thức kỷ luật của
Nhà trường.
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực tập
Trần Tiến Dũng
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này, em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo
PGS.TS Nguyễn Thị Hường – Phó trưởng khoa Thương mại & Kinh tế quốc tế.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự giúp đỡ tận tình của cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương mại &
Kinh tế quốc tế đã dạy bảo em trong suốt 4 năm học qua để em có được những
kiến thức quý báu.
Đặc biệt, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ, nhân viên của Công ty Cổ
phần Du lịch và Thương mại – TKV đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện, giúp
thân mình. Giống như các Công ty lữ hành quốc tế khác, Công ty cổ phần Du
lịch và Thương mại – TKV (VTTC) cũng gặp những thách thức lớn khi hoạt
động trên thương trường.
Sau thời gian học tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần Du lịch và Thương
mại - TKV, xuất phát từ những suy nghĩ và bằng kiến thức thu được trong quá
trình học tập và thực tế hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của Công ty cổ
phần Du lịch và Thương mại - TKV, em đã chọn đề tài "Phát triển thị trường
du lịch quốc tế của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại - TKV" làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường du lịch quốc tế của các
doanh nghiệp du lịch lữ hành đến năm 2015.
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
• Lý thuyết: Hệ thống hoá lý luận về thị trường và phát triển thị trường du
lịch quốc tế của doanh nghiệp.
• Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng thuận lợi, bất lợi tới việc phát triển thị
trường du lịch quốc tế của VTTC giai đoạn 2005 – 2009, phân tích thực trạng và
đánh giá hoạt động phát triển thị trường du lịch quốc tế của Công ty cổ phần Du
lịch và Thương mại - TKV.
• Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm “Phát triển thị trường du lịch
quốc tế của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – TKV” đến năm 2015.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh nghiệp trong bối cảnh đất
nước đang hội nhập nền kinh tế thế giới.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
• Không gian: Phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh nghiệp.
thường xuyên (nơi ở của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời
gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không
phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.
(Định nghĩa của Hội nghị Quốc tế về thống kế du lịch ở Otawa, Cannada tháng 06/1991 –
Giáo trình Kinh tế Du lịch, Nhà XB Lao động - xã hội, năm 2006, trang 19, chương 1)
- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩ dưỡng trong khoảng thời
gian nhất định.
( trang 2, Điều 4 Luật Du lịch của Việt Nam năm 2005 )
1.1.1.2 Phân loại du lịch
Việc phân loại các loại hình du lịch có ý nghĩa to lớn, cho phép ta xác
định được thế mạnh của đơn vị kinh doanh du lịch, từ đó có thể xác định được
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
cơ cấu khách hàng, mục tiêu của điểm du lịch. Tuỳ theo mục nghiên cứu người
ta có thể có nhiều tiêu thức phân loại và dưới đây là một vài tiêu thức phân loại
như sau:
* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi, du lịch được chia thành hai
loại: Du lịch quốc tế và du lịch nội địa
- Du lịch quốc tế được chia thành: du lịch quốc tế gửi khách và du lịch
quốc tế nhận khách.
- Du lịch nội địa: là hình thức đi du lịch và cư trú của công dân trong một
nước đến địa phương khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình. Hay nói
một cách khác là nơi đi và nơi đến du lịch ở trên cùng một quốc gia.
* Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh chuyến đi du lịch bao gồm:
- Du lịch nghỉ ngơi giải trí: nhằm hưởng thụ sự vui chơi, giải trí sau
những ngày lao động mệt nhọc, để phục hồi thể lực, tinh thần cho con người. Nó
bao gồm các hình thức đến công viên giải trí, đến các casino, các hoạt động tắm
biển, tắm nắng.
- Du lịch chữa bệnh: nhằm thoả mãn nhu cầu điều trị của khách du lịch về
- Du lịch hàng không
* Căn cứ theo phương tiện lưu trú
- Du lịch ở khách sạn: là loại hình du lịch phổ biến nhất. Du khách lưu trú
trong khách sạn trong suốt thời gian tham quan của mình
- Du lịch ở Motel: Motel là các khách sạn được xây dựng ven đường xa lộ
nhằm phục vụ cho khách du lịch bằng xe hơi. Các dịch vụ trong Motel phần lớn
là tự phục vụ.
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
- Du lịch nhà trọ
- Du lịch cắm trại: là loại hình du lịch được phát triển với nhịp độ cao,
được giới trẻ ưa chuộng. Nó rất thích hợp với khách đi du lịch bằng xe đạp, mô
tô, xe hơi. Khách tự thuê lều bạt, tự dựng và tự phục vụ.
* Căn cứ vào thời gian đi du lịch
- Du lịch dài ngày: là các chuyến du lịch kéo dài từ một đến vài tuần.
Thường được tổ chức để đi thăm các điểm ở xa.
- Du lịch ngắn ngày: thường được tổ chức vào cuối tuần, thời gian thường
là 1 đến 2 ngày, đến những điểm du lịch gần nơi cư trú.
* Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch
- Du lịch miền biển: loại hình này có tính chất mùa rõ rệt, chủ yếu phát
triển vào mùa hè. Nó phát triển ở những nơi có bãi biển đẹp có nhiều ánh
nắng… Loại hình này gắn liền với các trò giải trí như: tắm biển, tắm nắng, bơi
lội, lướt ván, bơi thuyền…
- Du lịch núi: Loại hình du lịch này cũng có tính chất mùa rõ rệt, một năm
nó được phát triển vào một hay hai mùa nhất định, mùa hè hoặc mùa đông.
Thông thường khách đến những vùng núi có khí hậu trong lành, cảnh quan thiên
nhiên đẹp hoặc có nhiều tuyết…
- Du lịch tham quan: là loại hình du lịch phát triển quanh năm, ít chịu tác
động của mùa vụ hơn. Phát triển mạnh ở nơi có nhiều danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử, văn hoá, kiến trúc. Du khách được tổ chức thành nhóm và đi theo
dựng, giao thông vận tải, ngân hàng thông qua các cơ sở du lịch và khách du
lịch tiêu thụ một khối lượng lớn các sản phẩm của ngành này.
1.1.1.3.2. Đối với văn hóa
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Thông qua du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp xúc với những
thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, đắm mình trong cảnh
sắc thiên nhiên giàu đẹp, từ đó giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc và có ý
thức bảo vệ những tài sản mà thế hệ đi trước để lại. Điều này quyết định sự phát
triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội
1.1.1.3 3. Đối với xã hội
Du lịch với bản chất của nó là nghỉ ngơi và khám phá, tìm hiểu điều này
đem lại cho con người nhiều ý nghĩa trong cuộc sống. Về mặt y tế, du lịch giúp
con người phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống.
1.1.1.3.4. Đối với môi trường
Phát triển du lịch phụ thuộc rất nhiều vào kho tài sản tự nhiên và nhân tạo
của từng quốc gia. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội chính là những
thông số đầu vào cho phát triển du lịch.
Hoạt động du lịch tác động lên môi trường tự nhiên ở nhiều mặt như: Tác
động đến môi trường nước; Tác động tới môi trường không khí; Tác động tới
môi trường đất; Tác động tới môi trường sinh vật;
1.1.1.3.5. Đối với chính trị
Chúng ta cũng có thể nói rằng du lịch mang trong mình chức năng chính
trị. Nó thể hiện ở vai trò to lớn trong việc củng cố hoà bình, đẩy mạnh các mối
giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Qua giao lưu và hoà
nhập tìm hiểu các nền văn hoá xã hội khác nhau làm cho con người thêm hiểu
nhau và biết xích lại gần nhau.
1.1.2 Du lịch quốc tế
1.1.2.1 Khái niệm du lịch quốc tế
Du lịch quốc tế: là những chuyến du lịch mà nơi cư trú của khách du lịch
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
năm trở lại đây nay xu hướng này đã giảm rõ nét. Khách du lịch chuyển hướng
sang đi du lịch các nước Đông Á- Thái Bình Dương và các nước đang phát triển.
Xu hướng 3: Nhu cầu của khách du lịch thay đổi trong cơ cấu chi tiêu.
Những năm trước đây chi tiêu của khách du lịch dành cho các dịch vụ cơ
bản như: ăn uống, nghỉ khách sạn, phương tiện di chuyển là chủ yếu. Hiện nay
thì chi tiêu của khách chú trọng vào các dịch vụ bổ sung như: mua sắm hàng
hoá, đồ lưu niệm; loại hình du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch nghỉ ngơi
giải trí… Nhiều tài liệu trên thế giới đã tổng kết tỷ trọng dịch vụ cơ bản trên
dịch vụ bổ sung trước đây là 7/3 thì nay lại là 3/7.
Và các xu hướng khác như:
- Khách du lịch toàn quyền lựa chọn dịch vụ trong chuyến đi.
- Nhu cầu gia tăng các điểm đến du lịch trong một chuyến đi du lịch của
khách du lịch.
1.1.2.3.1 Nhóm các xu hướng phát triển của cung du lịch
Xu hướng 1: Doanh nghiệp du lịch đa dạng hoá sản phẩm du lịch để đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch.
Do cuộc cạnh tranh quyết liệt trong việc thu hút và phục vụ khách du lịch
nên các quốc gia phát triển du lịch (các doanh nghiệp du lịch) đưa ra các chính
sách đa dạng hoá sản phẩm, đưa ra thị trường sản phẩm du lịch độc đáo (đa dạng
hoá các dịch vụ bổ sung, đưa các sản phẩm mang bản sắc dân tộc vào sản phẩm
du lịch của mình…).
Xu hướng 2: Phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch
Các tổ chức lữ hành du lịch lớn trên thế giới vẫn tiếp tục giữ vị trí quan trọng
trong việc tổ chức và bán các sản phẩm du lịch. Sẽ phát triển loại hình bán các
chương trình du lịch đến tận nhà qua mạng Internet. Xu hướng các doanh nghiệp
du lịch kết hợp tổ chức đón khách từ nước thứ ba ngày càng được khẳng định.
Xu hướng 3: Tăng cường hoạt động truyền thông du lịch.
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
phẩm du lịch mang tính liên ngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực khác trong
nền kinh tế. Khi một khu vực nào đó trở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi
đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng kể. Xuất phát
từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng mở rộng
hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế, đồng
thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa, các hàng
hoá, vật tư cho du lịch đòi hỏi phải có chất lượng cao, phong phú về chủng loại,
hình thức đẹp, hấp dẫn. Do đó nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
sáng tạo cải tiến, phát triển các loại hàng hoá. Để làm được điều này, các doanh
nghiệp bắt buộc phải đầu tư trang thiết bị hiện đại, tuyển chọn và sử dụng công
nhân có tay nghề cao đáp ứng được nhu cầu của du khách.
Trên bình diện chung, hoạt động du lịch có tác dụng làm biến đổi cán
cân thu chi của đất nước. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa
điểm du lịch, làm tăng thêm nguồn thu ngoại tệ của đất nước đó. Ngược lại,
phần chi ngoại tệ sẽ tăng lên đối với những quốc gia có nhiều người đi du lịch ở
nước ngoài. Trong phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm xáo trộn hoạt
động luân chuyển tiền tệ, hàng hoá, điều hoà nguồn vốn từ vùng kinh tế phát
triển sang vùng kinh tế kém phát triển hơn, kích thích sự tăng trưởng kinh tế ở
các vùng sâu, vùng xa…
Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại là góp phần giải quyết vấn đề
việc làm. Bởi các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lượng lớn lao
động. Du lịch đã tạo ra nguồn thu nhập cho người lao động, giải quyết các vấn
đề xã hội.
Du lịch Việt Nam trong thời gian qua cũng đã đóng góp rất nhiều cho sự
tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước. Tốc độ tăng trưởng hơn 14%/năm
gần gấp hai lần tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế.
Tạo điều kiện cho đất nước phát triển du lịch.
Du lịch quốc tế tạo nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho đất nước.
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
- Phân theo phạm vi lãnh thổ, khu vực
- Phân loại thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng.
- Phân loại theo đoạn thị trường
- Phân loại theo loại hình du lịch
1.2.2 Phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm về phát triển thị trường du lịch quốc tế
Phát triển thị trường du lịch quốc tế là hoạt động thúc đẩy tăng trưởng cả
về chiều sâu và chiều rộng, số lượng và chất lượng các sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ ngành du lịch.
1.2.2.2 Nội dung phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh
nghiệp
Xác định các thị trường mục tiêu về du lịch quốc tế của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cần nghiên cứu, xác định đối tượng khách hàng tiềm năng quan
tâm và có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ du lịch quốc tế của mình. Bên
cạnh đó doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ du lịch quốc tế
của mình đối tượng khách hàng nào sẽ quan tâm đến nhiều nhất.
Nghiên cứu thị trường du lịch quốc tế mà doanh nghiệp dự định thâm
nhập: Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ nhu cầu của những khách du lịch tiềm
năng này để chào bán sản phẩm, dịch vụ của mình, làm thoả mãn nhu cầu của
họ, thúc đẩy họ sử dụng sản phẩm dịch vụ của minh; xác định trong tương lai thị
trường này sẽ thay đổi theo hướng nào?
- Lập kế hoạch phát triển thị trường du lịch quốc tế: dựa trên những kết
quả đã nghiên cứu ở trên, doanh nghiệp lập kế hoạch phát triển thị trường du
lịch quốc tế của mình theo từng giai đoạn, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng
hoá các chương trình, đặc biệt là các chương trình đặc thù của doanh nghiệp
nhằm dữ vững thị trường khách hàng mục tiêu.
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
- Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường du lịch quốc tế: theo kế
hoạch đã lập, doanh nghiệp sẽ thực hiện theo đúng trình tự trong bản kế hoạch
cơ hội đầu tư, làm ăn. Thị trường khách du lịch quốc tế này trải rộng khắp
nhiều nước trên thế giới là cơ hội để tạo dựng chi nhánh, đại lý du lịch ở nước
ngoài để mở rộng và phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh nghiệp.
Nhu cầu đi du lịch quốc tế của khách du lịch trong nước cũng như khách
du lịch nước ngoài ngày càng đòi hỏi sự đa dạng về loại hình du lịch. Đây là cơ
sở để doanh nghiệp phân loại được đối tượng khách hàng để hướng khách hàng
đến những loại hình du lịch ưa thích. Doanh nghiệp cần xác định được thị
trường mục tiêu mới, với những loại hình du lịch cụ thể, từng bước thực hiện
các nội dung phát triển thị trường du lịch quốc tế của mình.
1.2.2.2.2 Các hình thức phát triển thị trường du lịch quốc tế
của doanh nghiệp theo chiều sâu
* Khái niệm: hình thức phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh
nghiệp theo chiều sâu là việc doanh nghiệp tập trung thực hiện các nội dung
phát triển thị trường du lịch quốc tế theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ,
giữ vững thị trường truyền thống và thu hút thêm lượng lớn khách hàng từ thị
trường này.
* Nội dung: Các hình thức phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh
nghiệp theo chiều sâu gồm:
- Các chương trình du lịch của doanh nghiệp được chọn lọc sản phẩm du
lịch và dịch vụ du lịch tốt nhất.
- Trên cơ sở thị trường khách hàng truyền thống, tạo uy tín thương hiệu
doanh nghiệp nhằm thu hút lượng khách hàng mới từ thị trường này.
- Hợp tác chặt chẽ, lâu dài với các đối tác và đại lý quốc tế để duy trì thị
trường khách hàng.
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
* Các biểu hiện của các hình thức phát triển thị trường du lịch quốc tế
của doanh nghiệp theo chiều sâu như:
Doanh nghiệp cần xây dựng đa dạng về giá cả, thời gian các chương trình
du lịch quốc tế để đáp ứng được nhiều đối tượng khách hàng trong nước nhằm
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
N: là tổng số lượng quốc gia có khách du lịch nước ngoài của
doanh nghiệp;
L
i
: là tỷ lệ phát triển thị trường du lịch vào quốc gia mới của doanh
nghiệp năm i.
Nếu L
i
= 0, doanh nghiệp không phát triển được thị trường du lịch ở quốc
gia mới nào.
Nếu L
i
> 0, doanh nghiệp đã phát triển được thị trường du lịch ở quốc gia
mới, L
i
càng lớn đồng nghĩa tốc độ phát triển thị trường du lịch quốc tế của
doanh nghiệp càng cao.
* Số lượt khách du lịch quốc tế đến những quốc gia qua các năm: là chỉ
tiêu đánh giá tốc độ phát triển thị trường du lịch quốc tế ở từng quốc gia qua
từng năm, từng giai đoạn. Công thức tính toán chỉ tiêu là:
100
1
×=
−ni
ni
ni
S
S
khách hàng và khẳng định được tốc độ phát triển thị trường du lịch quốc tế này
của doanh nghiệp. Công thức tính chỉ tiêu như sau:
100
1
×=
−i
i
i
A
A
D
(%)
Trong đó:
i: là năm [2005,2006,2007,2008,2009]
A: là số ngày khách quốc tế lưu lại bình quân của doanh nghiệp;
D
i
: là tỷ lệ số ngày khách quốc tế lưu lại trong năm i so với năm i-1
của doanh nghiệp.
Nếu D>100% thì số ngày lưu lại của khách quốc tế năm sau cao hơn năm
trước, ngược lại, số ngày lưu lại của khách quốc tế giảm so với năm trước.
* Số loại hình du lịch mà khách du lịch quốc tế có nhu cầu qua các năm:
đánh giá sự phát triển của đa dạng thị trường khách hàng và khả năng đáp ứng
của doanh nghiệp đối với khách hàng. Chỉ tiêu này tính toán theo công thức:
100×=
T
t
H
i
i
nghị và giao lưu văn hoá với các nước trên thế giới, ký kết nhiều văn bản hợp
tác hữu nghị mở đường cho thị trường du lịch quốc tế phát triển.
Các ngành kinh tế trọng điểm trong đó có các tập đoàn lớn vượt qua mọi
rào cản và phạm vi biên giới đã mở văn phòng đại diện, chi nhánh và đầu tư vốn
ra nhiều nước trên thế giới kéo theo ngành dịch vụ du lịch phát triển và tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển thị trường du lịch.
Nhu cầu đi du lịch nước ngoài của người dân tăng cao, lượng du học sinh
nước ngoài cũng tăng nhanh và đang là thị hiếu của nhiều gia đình có điều kiện
kinh tế khá giả.
Thu nhập của người dân tăng cao dẫn đến nhu cầu đi du lịch quốc tế tăng
lên và là nhân tố thuận lợi để thị trường du lịch quốc tế được mở rộng.
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng bất lợi đến phát triển thị trường du lịch
quốc tế của doanh nghiệp.
Mặc dù ngành du lịch đang được hưởng lợi từ việc Việt Nam đang tích cực
hội nhập với các nước trên thế giới nhưng vẫn còn đó những nhân tố ảnh hưởng bất
lợi đến sự phát triển thị trường du lịch quốc tế của các doanh nghiệp đó là:
Lớp : QTKD Quốc tế K39 Sinh viên: Trần Tiến Dũng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Hường
- Các ngành dịch vụ du lịch của nước ta chưa được tổ chức, phối hợp
đồng bộ dẫn đến việc cạnh tranh không lành mạnh làm ảnh hưởng bất lợi đến
phát triển thị trường du lịch quốc tế của doanh nghiệp.
- Từ năm 2008 nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới bị đổ vỡ hoặc suy giảm
nghiêm trọng, tình hình lạm phát tăng cao, đời sống nhân dân nhiều nước gặp rất
nhiều khó khăn do mất việc làm, thu nhập giảm sút… cho đến nay vẫn chưa
khắc phục được dẫn đến lượng khách du lịch giảm hẳn, ảnh hưởng bất lợi rất
nhiều đến việc mở rộng thị trường và phát triển thị trường du lịch quốc tế.
- Các đại dịch như Sát, cúm A/ H5N1, H1N1 lan rộng khắp thế giới ảnh
đến tâm lý của khách du lịch, một số tập đoàn, công ty còn cấm cán bộ nhân
viên đi du lịch nước ngoài. Chi phí dịch vụ cho mỗi đoàn du lịch tăng lên làm
cho chất lượng dịch vụ giảm xuống dẫn đến lượng khách du lịch quốc tế giảm