Ứng dụng hải quan điện tử trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần may Chiến Thắng - Pdf 25

Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ 6
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ VÀ ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 4
1.1 Khái quát về hải quan điện tử 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Lợi ích của hải quan điện tử 6
1.1.3 Chức năng của hải quan điện tử 11
1.1.4 Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan điện tử 12
1.1.5 Mô hình thực hiện hải quan điện tử và hồ sơ hải quan điện tử 13
1.2 Hải quan điện tử một số nước trên thế giới và quan điểm nghiên
cứu 16
1.2.1 Tình hình Hải quan điện tử của Nga 16
1.2.2 Tình hình hải quan điện tử của Ba Lan 17
1.2.3 Tình hình hải quan điện tử của Thái Lan 18
1.2.4. Tình hình hải quan điện tử của Philippin 21
1.2.5 Quan điểm nghiên cứu về việc triển khai ứng dụng hải quan điện tử
tại Việt Nam và ứng dụng hải quan điện tử trong hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp 22
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới ứng dụng hải quan điện tử trong hoạt
động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam 24
1.3.1. Yếu tố cơ cở hạ tầng cho hải quan điện tử: 24
1.3.2 Yếu tố nhân lực cho hải quan điện tử 25
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
1.3.3 Hệ thống chính sách, pháp luật: 26
1.3.4. Một số yếu tố xuất phát từ các doanh nghiệp khi triển khai ứng

tử tại công ty cổ phần may Chiến Thắng 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG HẢI
QUAN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY CHIẾN THẮNG 68
3.1 Xu hướng vận động của môi trường kinh doanh và định hướng
hoạt động của công ty cổ phần may Chiến Thắng trong thời gian tới. 68
3.1.1 Nhận định chung về thị trường xuất nhập khẩu hàng may mặc thời
gian tới 68
3.1.2 Định hướng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Chiến
Thắng trong thời gian tới 75
3.2 Quan điểm ứng dụng hải quan điện tử trong hoạt động xuất nhập
khẩu của công ty cổ phẩn may Chiến Thắng 76
3.3 Hệ các giải pháp hoàn thiện ứng dụng hải quan điện tử 77
3.3.1 Hiểu rõ tập quán khai báo của từng cảng 77
3.3.2 Tham gia các khóa học tập huấn về nghiệp vụ hải quan cho nhân
viên khai báo hải quan 82
3.3.3 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kê khai hải quan điện tử 84
3.4 Đề xuất với cơ quan nhà nước một số biện pháp để tạo thuận lợi
cho việc ứng dụng hải quan điện tử tại doanh nghiệp 84
3.4.1 Hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống chính sách pháp luật 84
3.4.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử 86
3.4.3 Sự phối hợp giữa các bộ ngành và của các doanh nghiệp 87
3.4.4. Tuyên truyền và tạo tâm lý yên tâm cho doanh nghiệp 88
3.4.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng và đào tạo đội ngũ cán bộ thực hiện 90
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
KẾT LUẬN 94
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49

61
BẢNG 2.3: BẢNG SO SÁNH GIỮA HẢI QUAN TRUYỀN THỐNG
VÀ HẢI ĐIỆN TỬ 62
BẢNG 3.1: SỐ LIỆU VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2006-2013 69
BẢNG 3.2: CÂN ĐỐI NHU CẦU ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGUYÊN
PHỤ LIỆU DỆT MAY TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2020 71
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
BẢNG 3.3 THAM KHẢO TRỊ GIÁ NHẬP KHẨU HÀNG DỆT
MAY CỦA MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG LỚN GIAI ĐOẠN 2005 VÀ
DỰ BÁO 2011 72
BẢNG 3.3: THỜI GIAN THÔNG QUAN TRUNG BÌNH TẠI MỘT
SỐ CHI CỤC 77
HÌNH 3.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CHI CỤC HẢI QUAN
ĐIỆN TỬ HẢI PHÒNG 78
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
LỜI MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, thương mại đang phát triển cả về
số lượng và chất lượng, tuy nhiên gian lận thương mại và buôn lậu cũng gia
tăng theo cả về mức độ lẫn tính chất phức tạp. Bên cạnh đó thì doanh nghiệp
cũng cần yêu cầu phải giảm chi phí, thời gian, đảm bảo làm sao cho việc
XNK nhanh nhất và hiệu quả nhất. Chính phủ cũng đưa ra các yêu cầu cải
cách thủ tục hành chính, tuân thủ luật pháp trên tất cả các lĩnh vực.Tất cả
những yêu tố đó buộc Hải quan phải đổi mới sao cho phù hợp với hoàn cảnh
mới, nâng cao tính hiệu quả, năng suất các hoạt động của mình để đáp ứng tốt
nhất với bối cảnh mới, thách thức mới, thoả mãn yêu cầu của chính phủ và

_Về mặt không gian: phạm vi nghiên cứu của vấn đề là kinh nghiệm
thực hiện hải quan điện tử một số nước trên thế giới như: Nga, Ba Lan,
Philippin, Thái Lan, Malaixia. Đây là những nước có nền kinh tế tương đối
phát triển hoặc có nhiều điểm tương đồng với mô hình áp dụng của Việt Nam.
Hơn nữa phạm vi của vấn đề nghiên cứu là kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải
quan điện tử tại Việt Nam đặc biệt là những chi cục lớn với khối lượng hàng
hóa chu chuyển lớn. Những bài học rút ra và đề ra những giải pháp hoàn thiện
hơn trong thời gian tới.
_ Về mặt thời gian: Trên cơ sở lộ trình cải cách hành chính, hiện đại hóa
hải quan và dựa trên Luật Hải quan sửa đổi vừa được Quốc hội khóa XI, kỳ
họp thứ 7 thông qua tháng 5-2005, đồng thời từng bước cải cách hoạt động
nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
2
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
trong khu vực và thế giới; chuyển đổi từ thủ tục hải quan thủ công sang thủ
tục hải quan điện tử, để góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính trong ngành
hải quan, giúp cho ngành Hải quan nước ta tương thích với Hải quan các nước
trong khu vực và phù hợp với tiến trình hội nhập, nhất là trong bối cảnh
chúng ta đã gia nhập WTO, ngày 20 tháng 6 năm 2005 Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục
hải quan điện tử, ngày 19 tháng 7 năm 2005 Bộ Tài chính ban hành Quyết
định số 50/2005/QĐ-BTC ban hành Quy định quy trình thực hiện thí điểm
thủ tục hải quan điện tử. Do vậy đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực
hiên thủ tục hải quan điện tử từ năm 2005 tới nay.
5. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dựa trên những báo cáo
của Tổng cục hải quan về thực hiện thí điểm hải quan điện tử tại các một số
chi cục trong cả nước, kêt quả đạt được tại các chi cục trong thời gian qua
cũng như xem xét cụ thể tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại công
ty cổ phần may Chiến Thắng. Những kết quả điều tra báo cáo của các tổ chức

dich vụ và thông quan hải quan cho người khai hải quan, phương tiện, hành
khách xuất nhập cảnh và các bên có liên quan khác.
_Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: là thông tin được tạo ra, gửi đi,
được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện thủ tục hải
quan điện tử
_ Chứng từ hải quan điện tử: là chứng từ được tạo ra theo quy định về
giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục
thông quan điện tử.
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
4
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
_ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: là hệ thống thông tin do Tổng
cục hải quan quản lý tập trung, thống nhất, được sử dụng để tiếp nhận, lưu
trữ, xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ
tục hải quan điện tử.
_ Trung tâm truyền nhận chứng từ hải quan điện tử(VAN) : là đơn vị
cung cấp hạ tầng và các dịch vụ kết nối trao đổi thông tin điện tử giữa các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu và Hải quan trong mô hình thông quan điện tử.
_ Giải phóng hàng: là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang
trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của
người khai hải quan.
_ Thông quan hàng hóa, phương tiện: là việc cơ quan hải quan cho phép
hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đặt dưới một chế độ quản lý
hải quan khác, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh khi đã được
hoàn thành các thủ tục hải quan càn thiết.
_ Quyết định trước: là văn bản của cơ quan hải quan quyết định về phân
loại, phương pháp xác định trị giá hải quan, xuất xứ đối với hàng hóa dự kiến
xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở đề nghị và các thông tin do doanh nghiệp
cung cấp.
_ Rủi ro: là nguy cơ tiềm ẩn về việc không tuân thủ pháp luật về hải

quan đơn giản hài hoà, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực quốc tế sẽ tạo môi
trường đầu tư thông thoáng, thống nhất và hấp dẫn cho doanh nghiệp.
- Hải quan điện tử giúp doanh nghiệp giảm bớt số lượng giấy tờ và các
thủ tục hành chính
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
6
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
Thủ tục hải quan điện tử bước đầu chuyển đổi phương thức quản lý từ
truyền thống sang hiện đại; từ quản lý giao dịch sang quản lý DN; từ xử lý
trên giấy tờ sang xử lý trên máy tính đồng thời áp dụng quản lý rủi ro nên
tham gia thủ tục này giúp DN giảm bớt rất nhiều giấy tờ phải nộp cho cơ quan
hải quan.
Việc tham gia thủ tục hải quan điện tử giúp cho DN làm quen với loại
hình thủ tục mới (tất cả thông tin khai báo về lô hàng đều được quản lý trên
máy tính nên DN chỉ việc in tờ khai, ký đóng dấu và đến chi cục hải quan cửa
khẩu để lấy hàng thay vì phải luân chuyển bộ hồ sơ qua các bộ phận tiếp
nhận, kiểm hoá, tính thuế). Đây cũng là bước chuẩn bị, là cơ hội để các DN tự
khẳng định mình trong lĩnh vực thương mại điện tử. Việc tham gia trước của
các DN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các DN trong quá trình cạnh tranh đối
với các đối thủ khác khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO
- Hải quan điện tử giúp nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp
trong hoạt động xuất nhập khẩu
Đối với thủ tục hải quan điện tử, DN tham gia sẽ phải tự tính thuế, tự lưu
giữ các chứng từ, hồ sơ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan hải
quan còn có nhiều cơ chế giám sát khác như: kiểm tra sau thông quan, DN đã
từng vi phạm, khai báo sai… Nếu qua quá trình làm việc cơ quan Hải quan
phát hiện DN vi phạm thì những thông tin này sẽ được cập nhật, lưu giữ và
cảnh báo bởi cơ sở dữ liệu của hải quan. Điều này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc phân loại DN cũng như phân luồng hàng hoá XNK khi DN làm thủ
tục hải quan. Do đó, việc này sẽ làm các DN nâng cao vai trò trách nhiệm

giám sát hàng hoá và đăng kí tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất nhập
khẩu đã được tự động hoá thì các công việc lựa chọn như thế được thực hiện
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
8
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
trên cơ sở tự động và nhiều thông tin hơn. Những bằng chứng và thông tin mà
hải quan thu thập được đưa vào máy tính để xử lí trong quá trình chọn lựa.
Khả năng phát hiện được hiện tượng gian lận thương mại nhờ thế mà cũng
tăng lên trong điều kiện đã được tự động hoá
- Hải quan điện tử giúp nâng cao hiệu quả công tác thông quan hàng
hoá xuất nhập khẩu: Hải quan điện tử tăng năng suất làm việc cho cả cơ quan
hải quan lẫn chủ thể hoạt động xuất nhập khẩu; sử dụng hiệu quả hơn các
nguồn lực, giảm chi phí do giải phóng hàng nhanh, thông tin kịp thời, chính
xác và khă năng thi hành pháp luật tốt hơn, giảm ách tắc hàng hoá tại cửa
khẩu và sân bay
- Thống nhất trong việc thực hiện luật hải quan : Mọi thủ tục hải quan đề
ra đã được thực hiện theo một cách thức nhất định do đó các qui định của nhà
nước về hoạt động hải quan đều được thực hiện thống nhất, các chủ thể của
hoạt động xuất nhập khẩu đều được đối xử như nhau
-Nâng cao hiệu quả của công tác thu thuế: Tự động hoá quá trình thu
thuế giúp cho việc tính và thu thuế được kịp thời, đồng thời phát hiện và giải
quyết nhanh chóng các nợ thuế lớn và có khả năng khó đòi. Nếu công việc
này làm một cách thủ công thì việc theo dõi thu thuế và nợ trở nên rất khó
khăn và dễ bị sai sót
-Nâng cao hiệu quả của số liệu thống kê: Cơ quan hải quan là nơi cung
cấp nguồn số liệu ban đầu về hoạt động xuất nhập khẩu cho lãnh đạo các
nước, các bộ ban ngành có liên quan. Các thông tin được thu thập một cách
thủ công sẽ rất khó khăn khi đánh giá và tổ chức sắp xếp lại. Người ta phải
mất rất nhiều công sức để tập hợp thông tin có liên quan và có ý nghĩa với
nhau từ các loại giấy tờ khác nhau. Đây là sự khác biệt căn bản so với việc

máy tính của cơ quan hải quan.
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
10
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
1.1.3 Chức năng của hải quan điện tử
Thực tế khai hải quan điện tử cho thấy các chức năng của khai hải quan
điện tử rất đa dạng và phong phú, không có mô hình nào giống mô hình nào.
Xong, thông thường hải quan điện tử có những chức năng cơ bản sau:
Chức năng quản lí vận đơn điện tử: Chức năng này cho phép cơ quan
hải quan có thể giao tiếp với các hệ thống của hãng vận tải hoặc các đại lí vận
tải để truyền nhận, phân tích dữ liệu vận đơn điện tử phục vụ cho công tác
kiểm tra hải quan.Vì lí do bảo mật và an toàn nên các bên chỉ có thể lấy
những dữ liệu có liên quan phù hợp với chức năng của mình tức chỉ được truy
xuất những dữ liệu được phép .
Chức năng khai hải quan điện tử: Người khai hải quan có thể tự mình
hoặc qua các đại lí hải quan điện tử có thể tiến hành việc khai hải quan điện tử
tại bất kì đâu, vào bất kì thời gian nào và với bất kì loại máy tính khác nhau
như máy để bàn, máy tính xách tay hay qua đtdđ….Không chỉ vậy, người
khai hải quan còn có thể theo dõi thông tin về tình hình thông quan của lô
hàng thông qua máy tính được kết nối với hệ thống của cơ quan hải quan .
Chức năng quản lý và giám sát trước hàng hoá nhập khẩu: Mục đích
nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan nhằm ngăn chặn sớm các loại hàng hoá
gây nguy hiểm, cấm nhập khẩu như: ma tuý, chất nổ, vũ khí, chất độc hại,
hàng cấm theo CITES.
Chức năng thanh toán điện tử: Người khai hải quan chỉ cần làm thủ tục
thanh toán tại một ngân hàng bất kỳ đã được kết nối với mạng của cơ quan hải
quan thì hệ thống sẽ tự động chuyển tiền từ tài khoản của họ sang tài khoản
của cơ quan hải quan.
Chức năng thông quan điện tử: Đối với những lô hàng thuộc diện miễn
kiểm tra thì sau khi chủ hàng thực hiện đầy đủ thuế phí, lệ phí, cơ quan hải

_ Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử trên cơ sở tự nguyện,
được cơ quan hải quan chấp nhận và đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện
tử;
_ Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử tự kê khai, tự chịu
trách nhiệm, tự tính, tự nộp thuế và các khoản thu khác.
1.1.5 Mô hình thực hiện hải quan điện tử và hồ sơ hải quan điện tử
_ Mô hình thực hiện hải quan điện tử
HÌNH 1.1: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ
(Nguồn: haiquanbinhduong.gov.vn)
Hầu hết các mô hình hoạt động của hải quan điện tử được xây dựng theo
mô hình tập trung thống nhất dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và áp
dụng kĩ thuật quản lý rủi ro.Cụ thể:
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
Mô hình nghiệp vụ được thực hiện trên hệ thống xử lí dữ liệu tập trung ở
cấp trung ương: Tự động hoá hoàn toàn việc quản lí thông tin hàng hoá bằng
việc hoàn thiện hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử với một số cơ quan chủ yếu
có liên quan đến quản lí hàng hoá: xử lí thông tin, quyết định hình thức kiểm
tra trên cơ sở áp dụng phương thức quản lí rủi ro…
HÌNH 1.2 MÔ HÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU TẬP TRUNG
(Nguồn: pcworld.com.vn)
Phương thức quản lí hiện đại dựa trên kĩ thuật quản lí rủi ro nâng cao
tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, thực hiện có hiệu quả công tác kiểm
tra sau thông quan, công tác kiểm soát hải quan.
Sử dụng tập trung và có hiệu quả các trang thiết bị kĩ thuật hiện đại bao
gồm: các trung tâm phân tích phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu tại cấp trung
ương và hải quan vùng: hệ thống máy soi container; các thiết bị kĩ thuật,
phương tiện phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát của hải quan.

Năm 1995, hải quan Nga thực hiện một chương trình có tên là CLEAR-
PAC. Nội dung của chương trình để hỗ trợ hải quan Nga xây dựng một hệ
thống thông quan tự động sơ bộ. Sau một thời gian tích cực triển khai xây
dựng, hệ thống tự động thông quan hải quan sơ bộ gọi tắt là ASPECC ra đời.
Mục đích chính của hệ thống ASPECC để thúc đẩy việc thông quan hải
quan hàng hóa nhập khẩu và hàng quá cảnh ở Nga thông qua việc tự động hóa
các công việc trong quá trình thông quan hàng hóa.Cụ thể hệ thống ASPECC:
+ Sử dụng các hồ sơ điện tử trong việc thông quan hải quan sơ bộ.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa người sử
dụng .
+ Cho phép giám sát tự động việc xử lý hàng hóa của các công ty khai
thuê hải quan.
+ Nâng cao sự chính xác trong khai báo thông qua khai báo các thủ tục
kiểm tra chéo dữ liệu.
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
16
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Ths Đinh Lê Hải Hà
CẤU TRÚC VÀ CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA ASPECC
ASPECC là một hệ thống được tích hợp, hoạt động trên cơ sở dùng
chung các cơ sở dữ liệu, hồ sơ điện tử và được kết cấu từ mô đun, cấu phần
thống nhất, bao gồm : (1) Mô đun IMPORT dành cho của khai thuê; (2) Mô
đun IMPORT dành cho hải quan;(3) Mô đun TRANSIT; (4) Hệ thống truyền
nhận (TS).
Chức năng chính của ASPECC bao gồm : (1) Quản lý người sử dụng;
Nhập, (2) Hiệu chính và lưu trữ các tài liệu cho thông quan hải quan đối với
hàng nhập khẩu và quá cảnh; (3)Xác thực các tài liệu và thông điện điện tử;
(4)Phân quyền truy nhập của người sử dụng; (5)Xác thực tính hợp lệ của dữ
liệu; (6) Gửi các tài liệu điện tử cho hải quan thông qua các kênh bảo mật;
(8)Tích hợp các hồ sơ điện tử vào cơ sở dữ liệu của hải quan; (9)Giám sát tự
động các xử lý của hải quan; (10)Trao đổi dữ liệu tự động với các phần mềm

nghiệp theo chuẩn quốc tế. Cụ thể như sau:
- Hồ sơ hành chính đơn
- Các khai báo ngắn và khai báo tạm thời
- Các khai báo quá cảnh
- Xác lập nhập hải quan
- Các bộ hồ sơ và khai báo đối với các yêu cầu thêm
- Thông báo theo thủ tục đơn giản
1.2.3 Tình hình hải quan điện tử của Thái Lan
Năm 1996, Hải quan Thái Lan bắt đầu thực hiện hiận đại hóa hải quan
bằng việc thực hiện triển khai thí điểm hệ thống trao đổi dẽ liệu điện tử, tự
SV: Chu Thị Tâm Lớp: Hải quan 49
18

Trích đoạn Tình hình hải quan điện tử của Philippin Quan điểm nghiên cứu về việc triển khai ứng dụng hải quan điện tử Yếu tố nhân lực cho hải quan điện tử Lộ trình ứng dụng hải quan điện tử Khái quát lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần may
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status