ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHÂU THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG BẰNG PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NAM
ThS.Bs Nguyễn Tải- BsThủy Châu Quý- Bs Nguyễn Xuân Vương
SUMMARY:
Laparoscopic surgery, a minimal invasive technique, has recently begun to be used on
perforated peptic ulcers effectively and frequently.
OBJECTIVES: To measure the effect of laparoscopic surgical treatment in patients with a diagnosis
of perforated peptic ulcer in relation to abdominal septic complications, surgical wound infection,
postoperative pain, hospital length of stay.
PATIENTS AND METHODS: From May 2008 to June 2010, 38 patients with a clinical diagnosis of
a perforated peptic ulcer were prepared to laparoscopic surgery.
RESULTS: The mean operative time for laparoscopic repair was 69 minutes (range, 50-115).
Postoperative parenteral analgesic requirements were low after laparoscopic repair. Length of
hospital stay were 8 days (range, 6-10).
CONCLUSIONS: Laparoscopic repair of perforated peptic ulcer is a safe and reliable procedure. It
was associated with a shorter operating time, less postoperative pain, a shorter postoperative
hospital stay, and earlier return to normal daily activities
TÓM TẮT : Phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị thủng loét dạ dày tá tràng gần đây đã được
áp dụng một cách hiệu quả và thường xuyên tại các trung tâm phẫu thuật
Mục tiêu: Đánh giá kết quả PTNS điều trị thủng loét dạ dày tá tràng liên quan các biến chứng sau
mổ và thời gian nằm viện.
Bệnh nhân: Có 38 bệnh nhân được chẩn đoán thủng dạ dày tá tràng điều trị bằng PTNS từ tháng
5/2008 đến 6/2010 tại khoa Ngoại Tổng hợp BV đa khoa tỉnh Quảng Nam.
Kết quả: Thời gian mổ trung bình 69 phút, ngắn nhất 50 phút, dài nhất 115 phút. Thời gian nằm
viện trung bình 8 ngày và ít đau sau mổ.
Kết luận: PTNS điều trị thủng loét dạ dày tá tràng an toàn, khả thi và giúp giảm đau sau mổ, nhanh
trả bệnh nhân về sinh hoạt hàng ngày.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủng dạ dày-tá tràng là biến chứng cấp tính, nặng và thường gặp của ổ loét, chủ yếu là ổ
loét hành tá tràng, một phần nhỏ là ổ loét dạ dày. Thủng loét dạ dày-tá tràng cần được chẩn đoán sớm
và can thiệp cấp cứu kịp thời nhằm cứu sống người bệnh, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng sau mổ.
Chuẩn bị bệnh nhân: Sau khi chẩn đoán xác định thủng ổ loét dạ dày, tá tràng, bệnh nhân
được đặt thông mũi dạ dày và làm đầy đủ các thủ tục mổ cấp cứu.
●Vô cảm: Gây mê nội khí quản
●Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa, đầu cao, nghiêng trái
●Cài đặt áp lực ổ phúc mạc 10-12mmHg, tốc độ bơm CO2 lúc đầu 2-3 lít/phút, sau đó lúc
hút rửa có thể tăng lên 3-5 lít/phút.
●Thì 1: thì vào bụng
Vào ổ phúc mạc troca 10mm đầu tiên ngã rốn phương pháp hở Hasson. 2 troca 5mm ở hạ
sườn phải và trái đường trắng bên. Trong quá trình phẫu thuật nếu gặp khó khăn có thể
thêm troca thứ tư 5mm cạnh mũi ức để vén gan.
●Thì 2: đưa đèn soi vào ổ phúc mạc quan sát khẳng định lại chẩn đoán, tìm lỗ thủng và đánh
giá vị trí, tổn thương ổ loét, tình trạng ổ phúc mạc.
●Thì 3: tiến hành khâu lỗ thủng
Đưa sợi chỉ liền kim (Vicryl 2.0) dài khoảng 20cm vào ổ phúc mạc. Nếu lỗ thủng nhỏ
(đường kính dưới 0.5cm) thì khâu 1 mũi chữ X theo hướng trục ống tiêu hóa, sau đó thắt
chỉ khép kín lỗ thủng. Nếu lỗ thủng lớn (đường kính trên 0.5cm) thường phải khâu 2-3 mũi.
Sau khi khâu có thể che phủ mạc nối lớn lên đường khâu.
●Thì 4: lau rửa và dẫn lưu ổ phúc mạc. Dung dịch rửa là nước muối sinh lý 0.9%. Đặt dẫn
lưu dưới gan qua lỗ troca ở hạ sườn.
4. Nghiên cứu kết quả trong mổ
● Thời gian mổ (tính bằng phút, kể từ lúc vào troca rốn đầu tiên đến lúc kết thúc
cuộc mổ)
● Tỷ lệ chuyển mổ mở, nguyên nhân chuyển mổ mở.
● Tai biến trong mổ như chảy máu, tràn khí dưới da, tổn thương đường mật, tổn
thương gan…
5. Nghiên cứu sau mổ
● Thời gian trung tiện. Mức độ đau và dùng giảm đau sau mổ.
● Biến chứng sau mổ như rò chỗ khâu, áp xe tồn lưu, liệt ruột kéo dài, nhiễm trùng
vết mổ, hẹp môn vị, chảy máu ổ loét…
3. Xử lý số liệu
2. Đặc điểm lâm sàng
Bảng 2.3 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng n %
Đau dữ dội thượng vị 32 84,21
Đau toàn bụng 26 68,42
Đau nửa bụng phải 8 21,04
Đau thượng vị 4 10,52
Bụng cứng như gỗ 24 63,16
Bí trung đại tiện 4 10,52
Tất cả các cas đều có đau bụng, tuy nhiên chỉ có 63,16% trường hợp là co cứng thành
bụng điển hình của thủng dạ dày.
3. Kết quả đặc điểm trong mổ
Bảng 2.4 Tình trạng ổ phúc mạc
Ổ phúc mạc n %
Ít dịch trong 4 10,52
Dịch đục 8 21,04
Dịch mủ, giả mạc 26 68,44
Tổng 38 100
Chúng tôi gặp 68,44% cas có ổ phúc mạc bẩn. Chỉ có 10,52% là ổ phúc mạc ít dịch khá
3
sạch tương ứng với những ca đến sớm và thủng xa bữa ăn.
Bảng 2.5 Đặc điểm lỗ thủng
Đặc điểm n %
Mặt trước 38 100
Hành tá tràng 26 68,42
Hang môn vị 12 31,56
Thân vị 0 0
Ổ loét mềm mại 30 78,96
Ổ loét xơ chai 8 21,04
Tất cả trường hợp đều thủng mặt trước, hành tá tràng chiếm 68,42 trường hợp.
Chúng tôi không có trường hợp nào đau sau mổ kéo dài. Đa số chúng tôi dùng giảm đau
bằng Morphin trong vòng 24 giờ đầu sau mổ (tiêm dưới da, liều thấp).
3. Biến chứng
Biến chứng n %
Chảy máu 0 0
Dò chỗ khâu 0 0
4
Nhiễm trùng vết mổ
(lỗ trocar)
4 10,52
Áp xe tồn lưu 0 0
Không có trường hợp nào tử vong trong và sau mổ
4. Thời gian nằm viện
Số ngày nằm viện n %
≤ 5 ngày 0 0
>5-7 ngày 14 36,84
>7 ngày 24 63,16
Thời gian nằm viện trung bình là 8±1,2 ngày, dài nhất là 10 ngày
3. BÀN LUẬN
1. Đặc điểm chung
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào của đời sống, theo nghiên
cứu của Bệnh Viện Việt Đức tuổi thường gặp nhất là 20-40. Nghiên cứu của Trần Thiện
Trung thì tuổi hay gặp là 39-50 [5]. Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả tương tự.
Thời gian từ khi đau đến lúc nhập viện có ý nghĩa quan trọng gây nên tình trạng viêm
phúc mạc, nó là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ định mổ nội soi cũng như thời
gian cuộc mổ. Chúng tôi không có ca nào đến muộn sau 24 giờ được chỉ định mổ nội soi.
Ngoài ra, những trường hợp đến trễ ổ phúc mạc nhiều dịch mủ và giả mạc làm cho thời
gian rửa ổ phúc mạc kéo dài hơn.
Tiền sử mổ bụng có liên quan chỉ định mổ nội soi, các trường hợp có vết mổ cũ chúng tôi
thận trọng chưa đưa vào nghiên cứu này, chỉ có 2 trường hợp có vết mổ Mc Burney chúng
tôi kết luận như sau
1. Phẫu thuật nội soi khâu thủng ổ loét dạ dày-tá tràng có những ưu điểm như: thời gian
trung tiện sau mổ sớm, giảm đau nhiều sau mổ và rút ngắn thời gian nằm viện. Các
yếu tố ảnh hưởng đến chỉ định phẫu thuật nội soi bao gồm: tuổi >70, đến muộn >24
giờ, tiền sử mổ bụng…
2. Phẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày-tá tràng là phẫu thuật an toàn và hiệu quả,
không có trường hợp nào tử vong, không có biến chứng dò lỗ thủng và tỉ lệ chuyển
mổ mở là 0%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Bình Giang (2006) “Đánh giá kết quả khâu thủng ổ loét dạ dày tá tràng qua nội soi tại
BV Việt Đức”, Chuyên đề phẫu thuật nội soi và nội soi can thiệp, Tạp chí Y học Việt Nam.
2. Trần Thiện Trung (2000) “Xử trí thủng loét dạ dày tá tràng”, Y học thực hành, (6), tr 40-43
3. Al Aali AY (2002), ‘Laparoscopic repair of perforated duodenalulcer’ www.hcm.org.qa
4. Fahad A (2007), “Laparoscopic closure of perforateduodenal ulcer”, Kuwait
Medical Journal, 39(1).53-55p.
5. Law WY (2002), “Perforate peptic ulcer: open versuslaparoscopic repair”, Asian journal of
surgery
6