Báo cáo thực tập nghiệp vụ hồng Tìm hiểu tình hình HĐSXKD của công ty CP dịch vụ xuyên Thái Bình Dương năm 2014 - Pdf 25

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế quốc tế hóa thương mại đã liên kết các quốc gia có chế độ chính trị khác
nhau thành một thị trường thống nhất, sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã đạt tới
biên giới các quốc gia chỉ còn ý nghĩa về mặt hành chính. Có thế nói, vận tải tàu biển
là chất xúc tác thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển và mở rộng hợp tác về kinh tế,
về quan hệ chính trị và giao lưu văn hóa xã hội. Trong đó, hoạt động giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng container đường biển mặc dù còn rất non trẻ
song đã chứng tỏ được tầm quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế giữa
các quốc gia. Hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển là một yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, nó không thể tách rời quá
trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam với khu vực và thế giới. Mặt khác, khi Việt
Nam là thành viên của tổ chức WTO thì chúng ta lại càng phải trang bị cho mình kiến
thức về các nghiệp vụ để có thể theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới trong
tương lai. Đồng thời, dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh vai
trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế ngoại thương.
Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện
đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự
hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra đời của các Công ty
dịch vụ giao nhận vận tải đang là nhu cầu cần thiết. Công ty cổ phần dịch vụ xuyên
Thái Bình Dương ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang chuyển mình mạnh mẽ để hội
nhập kinh tế Quốc tế, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Với hướng đi
đúng đắn trong những năm qua công ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng và không
ngừng phát triển mặc dù tình hình kinh tế thế giới cuối năm 2013 tới bây giờ đang gặp
nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế gây ra.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ xuyên TBD cùng với
những kiến thức đã học em chọn chuyên đề thực tập “Tìm hiểu tình hình HĐSXKD
của công ty CP dịch vụ xuyên Thái Bình Dương năm 2014”. Trong quá trình làm
đề tài trên em được sự hướng dẫn của các thầy cô trong tổ bảo hiểm, đặc biệt là thầy
giáo: Huỳnh Ngọc Oánh, cùng với sự chỉ dạy, giúp đỡ của các anh chị trong công ty

Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN.
1.1. Cơ sở lý luận chung về hoạt động giao nhận vận tải
1.1.1. Giao nhận và người giao nhận
Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước
khác nhau, từ nước người vận chuyển đến nước người mua. Trong trường hợp đó
người giao nhận là người tổ chức việc vận chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên
hệ tới việc vận chuyển.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là : bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu
kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn
hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo
hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Theo điều 163 luật thương mại Việt nam thì: Giao nhận hàng hoá là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải
hoặc của người giao nhận khác.
Nói chung, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá
trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng)
đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một
cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận. Về người giao
nhận chưa có một định nghĩa thống nhất được quốc tế chấp nhận. Người giao nhận có
thể là chủ tàu, chủ hàng, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp
hay bất cứ một người nào khác có đăng kí kinh doanh hoạt động giao nhận hàng hóa.
Người giao nhận cũng đảm nhận việc thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng
giao nhận như bảo quản, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa.

+ Vận chuyển hàng hoá đến cảng, lo liệu khai báo hải quan, lo các thủ tục chứng
từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.
+ Lo việc giao dịch ngoại hối (nếu có).
+ Thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cước.
+ Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng.
+ Thu xếp việc chuyển tải trên đường (nếu cần).
+ Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đường đưa tới người nhận hàng thông
qua nhưng mối liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
+ Ghi nhận những tổn thất của hàng hoá nếu có.
+ Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại người chuyên chở về những tổn
thất của hàng hoá (nếu có).
b.Thay mặt người nhận hàng(người nhập khẩu).
Theo những chỉ dẫn giao hàng của người nhập khẩu người giao nhận sẽ:
+ Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hoá từ khi người
nhận hàng lo liệu vận tải hàng.
+ Nhận và kiểm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá.
+ Nhận hàng của người chuyên chở và thanh toán cước(nếu cần).
+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí thức và những chi phí khác cho hảI
quan.
+ Thu xếp việc lưu kho quá cảnh (nếu cần).
+ Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.
+ Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên
chở về những tổn thất của hàng hoá nếu có.
+ Giúp người giao nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần.
c. Những dịch vụ khác
Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên, người giao nhận cũng có thể làm một số
những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc biệt

vận tải, người vận tải với người nhận hàng, người bán với người mua.
+ Hưởng hoa hồng và không chịu trách nhiệm về tổn thất của hàng hoá, chỉ chịu
trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách nhiệm về hành vi của người
làm thuê cho mình hay cho chủ hàng.
- Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hoá (transshipment and on carriage)
Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận
sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phương tiện vận tải này
sang phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tay người nhận.
- Lưu kho hàng hóa ( warehousing):
Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập
khẩu, người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê người
khác và phân phối hàng hoá nếu cần.
- Người gom hàng ( cargo consolidator)
Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu
được nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) để tận dụng sức chở
của container và giảm cước phí vận tải. Khi là người gom hàng, người giao nhận có
thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
- Người chuyên chở ( carrier)
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người
chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu
trách nhiệm các chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác. Người giao
nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực
tiếp chuyên chở. Dù là người chuyên chở gì thì vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hoá.
Trong trường hợp này, người giao nhận phải chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt
hành trình không những về hành vi lỗi lầm của mình mà cả những người mà anh ta sử
dụng và có thể phát hành vận đơn.
- Người kinh doanh VTĐPT ( multimodal transport operator - MTO)

bốc xếp bảo quản hàng hoá
+ Do khuyết tật của hàng
+ Do trường hợp bất khả kháng
+ Trách nhiệm của người giao nhận trong mọi trường hợp không vượt quá
giá trị của hàng hoá tại địa điểm đích
+ Người giao nhận sẽ không được miễn trách nếu không chứng minh được
những tổn thất thiệt hại không phải do lỗi của mình gây lên.
1.2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa xnk tại cảng biển.
1.2.1. Cơ sở pháp lý.
 Các quy phạm pháp luật quốc tế như:
- Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế.
- Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển,
ký tại Brussels ngày 25/08/1924.
- Công ước Vacsava 1929 thống nhất một số quy tắc liên quan đến vận
chuyển hàng không quốc tế.
- Công ước Liên hiệp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, kí
tại Hamburg 30/3/1978.
- Công ước Liên hiệp quốc về hợp đồng vận chuyển hàng hóa một phần
hoặc toàn bộ bằng đường biển, kí tại Rotterdam ngày 23/9/2009.
- Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về
vận
đơn đường biển (Nghị định thư Visby 1968).
 Nhà nước Việt Nam cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến vận tải, xếp dỡ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như:
- Bộ luật hàng hải mang số 40/2005/QH11 kí ngày 14/6/2005, quy định về
hàng hải Việt Nam. (căn cứ vào bộ luật hàng hải năm 1992). Quy định về cảng biển,
thuyển bộ, tàu biển, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hợp đồng thuê
tàu, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hoa tiêu hàng hải,…
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.

- Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về vận tải đa phương thức.
- Ngoài ra, còn có Thông tư 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013 của Bộ
GTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch
vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Ngoài ra còn các thông tư, nghị định khác của Bộ Tài Chính, Bộ Công
Thương, Chính Phủ.
1.3. Giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đường biển
1.3.1. Khái niệm container và phân loại container
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
 Khái niệm container
Tháng 6 năm 1964, Ủy ban kỹ thuật của tổ chức ISO (International Standarzing
Organizatino ) đã đưa ra định nghĩa tổng quát về container. Cho đến nay, các nước
trên thế giới đều áp dụng định nghĩa này của ISO.
Theo ISO – Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm:
+ Có hình dáng cố định, bề chắc, để được sử dụng nhiều lần.
+ Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiều
phương tiện vận tải, hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường.
+ Có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này
sang công cụ vận tải khác.
+ Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra.
+ Có dung tích không ít hơn 1m khối.
 Phân loại container
Thực tế container được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, cụ
thể:
+ Phân loại theo kích thước.
- Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m khối
- Container loại trung bình: Trọng lượng 5 – 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m khối .
- Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m khối

thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng.
• Gửi hàng lẻ (Less than container load)
LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng
(người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng
vào – ra container. Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container,
chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.
Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ
tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô
hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục
hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡ container lên bãi
chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ.
• Gửi hàng kết hợp (FCL/ LCL – LCL/FCL)
Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL. Tuỳ
theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng
phương pháp gửi hàng kết hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:
- Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)
- Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
1.4. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container đường biển.
1.4.1. Đối với hàng hóa phải lưu kho, lưu bãi của cảng
Việc giao hàng gồm 2 bước chủ yếu: chủ hàng ngoại thương (hoặc người
cung cấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao
hàng cho tàu.
• Giao hàng XK cho cảng:
- Giao Danh mục hàng hoá XK ( Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để bố trí
kho bãi và lên phương án xếp dỡ.
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
- Chủ hàng liên hệ với phòng thương vụ để ký kết hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá
với cảng

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển,
bảo quản, lưu kho.
- Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có.
1.4.2. Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi của cảng
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Ðây là các hàng hoá XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các kho
riêng của mình hoặc từ phương tiện vận tải của mình để giao trực tiếp cho tàu. Các
bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng. Sau khi đã đăng ký với cảng
và ký kết hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ sở tay ba ( cảng, tàu
và chủ hàng). Số lượng hàng hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet
có chữ ký xác nhận của ba bên.
1.4.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
 Nếu gửi hàng nguyên (FCL – Full Container Load)
Các bước tiến hành:
- Chủ hàng hoặc người người được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và
đưa cho đại diện hãng tàu để xin kí cùng danh mục hàng hóa.
- Sau khi đăng kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ
hàng mượn vỏ và giao phiếu đóng gói Packing List và dấu niêm phong seal.
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình
- Mời đại diện hải quan kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định hàng (nếu có) đến
kiểm tra, quan sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng xong, nhân viên hải
quan sẽ niêm phong kẹp chì container.
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại bãi chứa container
(container yard – CY) quy định hoặc hải quan cảng trước khi hết thời gian quy định
(closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng).
- Sau khi xếp hàng lên tàu thì chủ hàng mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận
đơn đã xếp hàng.
 Nếu gửi hàng lẻ (LCL – Less Than Container Load)

toán, phương tiện vận tải
Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau:
xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí
bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế
Trong việc thanh toán tiền hàng, hóa đơn thương mại giữ vai trò trung tâm
trong bộ chứng từ thanh tóan. Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo,
thông qua hóa đơn, người trả tiền có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối
phiếu. Nếu không dùng hối phiếu để thanh toán, hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối
phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền. Khi khai báo hải quan, hóa đơn nói lên
giá trị hàng hóa và là bằng chứng cho việc mua bán, trên cơ sở đó người ta tiến hành
giám quản và tính tiền thuế. Hóa đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần
thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp
đồng. Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được dùng như một thư
thông báo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền
hàng.

c) Vận tải đơn đường biển (Bill of Lading - B/L)
Vận tải đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do
người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng
sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.
Vận tải đơn là một chứng từ rất quan trọng, theo Điều 81, Bộ Luật Hàng Hải
Việt Nam, vận đơn có 3 chức năng sau:
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
- Là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tầu số hàng hóa với số
lựơng, chủng loại, tình trạng ghi rõ trong vận đơn để vận chuyển đến nơi giao hàng.
- Vận tải đơn gốc là chứng từ có giá trị, dùng để định đoạt và nhận hàng hay
nói cách khác vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận đơn.
- Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hóa

- Là căn cứ pháp lý trong việc giao hàng giữa cảng và khách hàng
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Phiếu này thường bao gồm các thông tin sau: tên khách hàng, ngày tháng giao hàng, số
xe vận chuyển, số hiệu container, chủng loại, số lượng, tình trạng container, chữ ký họ
tên của người giao.
Phiếu gồm có 4 liên: liên trắng ( lưu văn phòng), liên vàng ( giao cho bảo vệ cổng),
liên hồng (giao cho khách hàng), liên xanh( lưu tại bãi).
g) Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất
trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh
thổ quốc gia. Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt Nam quy định việc khai báo
hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập
h) Danh sách đóng gói hàng hóa (Packing list)
Đó là phiếu đóng gói hàng hóa, là một thành phần quan trọng trong bộ chứng
từ xuất nhập khẩu. Là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong kiện hàng (thùng hàng,
container, ).
PHẦN 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CP DỊCH VỤ THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Sự hình thành
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
sự giao thương giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển mạnh dẫn đến nhu
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng phát triển. Đồng
thời, dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng
của mình trong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế ngoại thương.
Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể

khách hàng lớn trong và ngoài nước tin cậy lựa chọn.
Công ty không những mở rộng được mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh
các loại hình kinh doanh như: đại lý giao nhận vận tải quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ
khai thuê hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng,… Vì vậy, công ty đã
đạt được các mục tiêu đề ra:
- Đảm bảo và phát triển nguồn vốn
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
- Nâng cao doanh thu nhằm đạt được lợi nhuận cao
- Đào tạo đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm
- Chất lượng đời sống nhân viên cao
- Hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước
2.2. Phạm vi hoạt động của công ty
Công ty có mối quan hệ rộng lâu năm với các hãng tàu uy tín như: Hanjin,
Wanhai, Mearsk, HyunDai, NYK, YangMinh,… cho phép công ty cung cấp dịch vụ
vận chuyển cả tuyến đường nội địa và đường biển.
Các lĩnh vực hoạt động của công ty:
• Dịch vụ giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hóa
• Uỷ thác xuất nhập khẩu
• Dịch vụ khai báo thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
• Vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, và hàng không.
• Dịch vụ đại lý hàng hải
• Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, mua bán, phá dỡ tàu cũ.
• Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
• Kinh doanh vật tư máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng, sắt thép phế liệu,
phân phối sản phẩm dầu nhờn, mỡ bôi trơn.
2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty và tình hình nhân sự
a, Cơ cấu tổ chức.
Là một công ty chuyên về dich vụ, công ty CP dịch vụ xuyên Thái Bình Dương

công ty đến đại lý, khách hàng, đàm phán với các hãng tàu, hãng hàng không để có giá
cước tổ nhất cho khách hàng, Sau đó tiến hành xem xét và báo giá, hai bên thỏa thuận
và ksy kết hợp đồng giao nhận
 Bộ phận giao nhận xnk
Thực hiện tất cả các nội dung công việc hoạt động kinh doanh XNK: từ khi lên
chứng từ đến khi hoàn tất thủ tục xuất hàng đi nước ngoài hoặc nhập hàng về kho của
doanh nghiệp đăng kí làm dịch vụ.
Tiến hành giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn và
dứt điểm cho từng lô hàng. Đồng thời, tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt
đối với khách hàng.
 Bộ phận chứng từ
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
Bộ phận
kinh
doanh
Bộ phận
giao nhận
XNK
Bộ phận
chứng từ
Bộ phận
kế toán
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Chuyên quản lý và lưu trữ các chứng từ và các công văn, soạn thảo bộ hồ sơ
hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốt công việc
được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách
hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Theo dõi Booking hàng hóa
thông báo tàu đến tàu đi cho khách hàng chịu trách nhiệm phát hành vận đơn, lệnh
giao hàng,…

Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Chi phí 2.153 2.445 2.630
Lợi nhuận trước thuế 287 375 530
Lợi nhuận sau thuế 215,25 281,25 379,5
( Nguồn: phòng kế toán)
2.4.3. Phân tích – đánh giá.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu hoạt động kinh doanh của công ty không
ngừng tăng trưởng. Cụ thể:
- Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 11% tương ứng với 280 triệu
đồng.
- Doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 12% tương ứng với 340 triệu
đồng.
→ So sánh tỷ lệ tăng doanh thu năm 2013 với năm 2014 ta thấy tỷ lệ tăng
doanh thu năm 2014 tăng nhanh hơn.
Nguyên nhân làm cho tỷ lệ tăng doanh thu năm 2013 thấp hơn năm 2014 là:
+ Do còn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 nên hầu
hết mọi hoạt động xã hội của người dân cũng đều bị ảnh hưởng, tiêu dùng giảm mạnh,
các công ty cũng hạn chế sản xuất do vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
xuất nhập khẩu của công ty.
+ Một lý do nữa là do sự cạnh tranh của các công ty đối thủ, ngày càng có nhiều
công ty giao nhận ra đời dẫn đến canh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Về vấn đề chi phí thì cũng đã giảm mạnh, cụ thể là:
+ Chi phí năm 2013 cao hơn so với năm 2012 là 192 triệu đồng.
+ Chi phí năm 2014 cao hơn so với năm 2013 là 185 triệu đồng
Do vậy nhìn chung tốc độ tăng chi phí bình quân giảm dần qua các năm.
Về lợi nhuận công ty vẫn đảm bảo ở mức tăng an toàn:
+ Năm 2013 so với 2012 tăng 66 triệu đồng chiếm tỷ lệ 13,29%
+ Năm 2014 so với 2013 tăng 98,25 triệu đồng chiếm tỷ lệ 14,87%

+ Năm 2012 là 55,12%
+ Năm 2013 là 66,14%
+ Năm 2014 là 79,71%
Điều này cho thấy hoạt động giao nhận hàng hóa FCL xuất –nhập khẩu đường
biển là hoạt động khá quan trọng tạo nên doanh thu và lợi nhuận cho công ty.
Bảng 4 : Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty năm 2014
Thị trường Giá trị (triệu đồng) Tỷ lệ (%)
EU 1.576 25,72
Singapore 1.280 20,9
Trung Quốc 1.020 16,64
Malaysia 856 13,96
Thị trường khác 1.396 22,778
(Nguồn : bộ phận kinh doanh)
Nhận xét
Ta thấy EU là thị trường tiềm năng nhất trong lĩnh vực xuất khẩu. Hằng năm,
công ty đảm nhận dịch vụ xuất khẩu qua thị trường này khá lớn. Có thể nói EU là thị
trường khó tính, đòi hỏi về chất lượng hàng hóa cao và hàng hóa phải chịu nhiều rào
cản thuế quan. Trong khi đó lượng hàng hóa xuất khẩu sang thị trường này ngày càng
ra tăng chứng tỏ rằng các sản phẩm của các doanh ngiệp nước ta ngày càng hoàn thiện
về hình thức cũng như chất lượng, và ngày càng được khách hàng nước ngoài yêu
thích.
Bảng 5 : Cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty năm 2014
Thị trường Giá trị (triệu đồng) Tỷ lệ (%)
Trung Quốc 2.196 25,67
Sinh viên : VŨ THU HỒNG - MSV : 43816
Lớp: KTN52 – ĐH1.
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Mỹ 1.850 21,63
Hàn Quốc 1.423 16,64
Thái Lan 1.150 13,44

cho khách
hàng
Liên hệ với
hãng tàu để
đặt chỗ
Thanh lý tờ
khai
Làm thủ tục
hải quan
Đóng hàng
vào
container
Làm thủ
tục mượn
container
rỗng
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

3.2. Diễn giải quy trình chung cho giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển
bằng container tại công ty Thái Bình Dương.
Bước 1: Nhận và xử lí các thông tin tiếp nhận từ khách hàng
Phòng kinh doanh là nơi tiếp nhận các thông tin mà khách hàng cung cấp bao
gồm các thông tin về : loại hàng xuất, phẩm chất quy cách hàng hóa, xuất xứ, số
lượng, cảng đi, cảng đến, thời gian dự kiến xuất hàng,… nhân viên phòng kinh doanh
sẽ chuyển tiếp giấy tờ các thông tin của khách hàng cho phòng giao nhận xnk. Nhân
viên giao nhận được phân công sẽ tư vấn cho khách hàng về việc lựa chọn loại
container phù hợp với loại hàng và số lượng của nó (chọn container khô 20’DC,
40’DC nếu đó là hàng nông sản; chọn loại container lạnh 20’RF hoặc 40’RF nếu đó là
hàng tươi sống: tôm, cá, hoặc rau củ quả tươi) đồng thời tư vấn cho khách hàng phải
có các giấy tờ kiểm dịch (nếu cần). Tùy vào nhu cầu của khách hàng đến cảng nào sẽ

Request này với các thông tin cơ bản: tuyến đường vận chuyển, trọng tải, tên tàu,
người gửi hàng, người nhận hàng, tên hàng, trọng lượng, loại container, nơi đóng hàng
(đóng tại kho người gửi hàng hay đóng tại bãi container của cảng), cảng hạ container
có hàng để thông quan xuất khẩu (hạ container ở cảng nào thì thông quan tại cảng đó),
cảng đến (nước nhập khẩu), thời gian dự kiến đưa hàng đến cảng xuất.,…
Bước 4: Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ (gửi Booking Request cho hãng tàu) và
nhận Booking Note.
Căn cứ trên Booking Request của chủ hàng, nhân viên giao nhận sẽ gửi
booking request đến hãng tàu để đặt chỗ qua mail, fax,…. Sau đó hãng tàu sẽ xác nhận
việc đặt chỗ đã thành công cho bộ phận giao nhận bằng cách gửi cho 1 giấy lưu
khoang tàu là “ Booking Note”. Đây là hợp đồng lưu khoang tàu giữa người gửi hàng
và hãng tàu. Hình thức Booking Note ở mỗi hãng tàu fax lại cho công ty thường khác
nhau nhưng đều gồm các thông tin sau:
- Booking No (số của booking note)
- Shipper (tên chủ hàng)
- Commodity
- Vol: closing time :
- Vessel’s name (tên tàu)
- Voyage No (Số chuyến)
- Port of Loading (cảng bốc hàng )
- Port of Discharge (cảng dỡ hàng)
- Port of Delivery
Booking note có đầy đủ chữ kí sẽ trở thành 1 hợp đồng vận tải sơ bộ có giá trị
pháp lí ràng buộc sơ bộ cả 2 bên. Ngoài ra booking note cũng yêu cầu người gửi hàng
phải hoàn tất thủ tục hải quan trước giờ tàu chạy (closing time).
Nhân viên giao nhận kiểm tra Booking đó nếu có gì sai sót thì yêu cầu hãng
tàu sửa lại ngay.
Bước 5: Thủ tục mượn container rỗng và kiểm tra vỏ container
Nhân viên giao nhận mang Booking Note tới văn phòng đại diện của hãng tàu
hoặc đại lý hãng tàu để đổi lấy “Lệnh cấp vỏ container ”. Lệnh cấp vỏ container này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status