Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phần I: Giới thiệu về công ty cổ phần may Đại Việt
1. Tổng quan về công ty
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần may Đại Việt
Tên tiếng anh: Dai Viet Garment joint stock company
Giấy đăng ký kinh doanh số 035364 do sở kế hoạch đầu t cấp đăng ký lần
1 vào ngày 17 tháng 8 năm 1988. Đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 18 tháng 4
năm 2002 do sở kế hoạch đầu t thành phố cấp.
Trụ sở: 279 Đờng Chợ Hàngphờng D Hàng Kênh Lê Chân Hải
Phòng.
Điện thoại: 0313.854.281
Mã số thuế: 0200461495
Công ty may Đại Việt có quyết định thành lập vào ngày 29 tháng 4 năm
1988 theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng.
Sau khi thành lập công ty dự định có khoảng 1000 công nhân cùng với vật
t trang thiết bị máy móc chuyên dùng hiện đại, đủ để phục vụ sản xuất đem lại
hiệu quả cho công ty nhng do năm 1987 là năm đất nớc ta chuyển từ nền kinh tế
bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nên sự đầu t của nhà nớc cho công ty ít. Vốn l-
u động chỉ có 80 triệu đồng, cơ sở hạ tầng đựoc tiếp nhận nhà xởng cũ của hợp
tác xã Quần Lực đợc xác định là 1,3 tỷ đồng, trang bị khoảng 60 máy công
nghiệp Liên Xô. Với điều kiện nh vậy nên công ty có 200 công nhân vào năm
1988 đến năm 1996 công ty có 600 công nhân nhng vào năm 2001 công ty còn
400 công nhân.
Là một trong những doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá sớm trong thành
phố. Năm 2002 là năm đánh dấu bớc ngoặt của công ty chuyển từ công ty nhà n-
ớc sang công ty cổ phần, trong năm này công ty cũng đã tiến hành đại hội cổ
đông lần thứ nhất xác định nhiệm vụ và phơng hớng hoạt động của công ty sau
hai năm cổ phần hoá công ty. Nghị quyết từ đại hội đã mở ra một hớng đi mới
cho công ty phù hợp với điều kiện lao động, cơ sở vật chất và năng lực của đơn
vị. Công ty tìm các đơn hàng đặc thù nh may quần áo đi rừng, đi ma, quần áo
Hnh chớnh
Phũng Kinh t
T
hon
chnh
Cỏc
t
may
T
ct
Phũng
bo v
Phũng
y t
Phũngn
hõn s
hnh
chớnh
Phũng
c in
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Giám đốc công ty phụ trách chung, chịu trách nhiệm về tình hình lao
động của công ty.
- Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc.
- Trởng phòng là ngời đứng đầu các phòng ban và chịu trách nhiệm trớc
giám đốc công ty về việc tổ chức hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý.
- Các tổ trởng là ngời đứng đầu các tổ sản xuất, chịu trách nhiệm về các
công việc trong tổ.
* phòng kỹ thuật
vốn đáp ứng cho sản xuất nhu cầu kinh doanh và đầu t phát triển
Nhận xét:
- qua mô hình ta thấy cơ cấu tổ chức quản trị của công ty đợc tổ chức theo
kiểu cơ cấu trực tuyến.
- Ưu điểm:
+, phân chia nhiệm vụ rõ dàng, thích hợp với những lĩnh vực cá nhân
đợc đào tạo.
+, các cá nhân có thể dễ dàng đợc đào tạo kiến thức và kinh nghiệm
của ngời khác trong cùng phòng ban, đối mặt với những vấn đề quen thuộc.
+, công việc dễ giảI thích vì các nhân viên trong phòng ban hiểu đợc
vai trò của đơn vị.
- Nhợc điểm:
+, liên lạc giữ các tổ chức trở lên phức tạp
+, công việc trở lên nhàm chán, ở một số tuyến không phát huy khả
năng sáng tạo.
+, khó phối hợp các hoạt động của những lĩnh vực khác nhau
1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất
Khối sản xuất của công ty gồm 5 tổ may và một tổ cắt. Phó giám đốc sẽ là ngời
chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công việc của khối này.
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
4
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
Sinh viªn: Vò Hång Anh Líp: QTKD K8B
Phó giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kế
hoạch vật tư
Tổ
cắt
Các
giảm số lợng lao động. Năm 2009 vốn cũng tăng 130,48% đồng thời lao động
cũng tăng 105% làm cho lợi nhuận năm 2009 cũng tăng 107,17% so với năm
2008.
1.6 Phơng hớng
*) Về thị trờng:
- Công ty cổ phần may đại việt chuyên nhận gia công các loại hàng hoá
may mặc.hiện nay công ty đang nhận gia công may áo Jacket, quần áo chống
thấm, quần áo thể thao, áo sơ mi nam cho các bạn hàng truyền thống nh USA,
EU, Taiwan, nhng theo quyết định của hội đồng cổ đông họp vào ngày 9/5/2010
thì công ty sẽ mở rộng gia công sang các thị trờng mới nh Thuỵ Sĩ, Đan Mạch,
- tìm kiếm cơ hội liên kết phát triển thêm nghành nghề dịch vụ mới tăng
doanh thu, tăng thu nhập, tăng lợi nhuận khi có điều kiện.
dựa theo những chỉ tiêu đã đạt đợc năm 2009hội đồng cổ đông đã đề ra những
chỉ tiêu cầu đạt đợc trong năm 2010 nh sau:
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
TT Chỉ tiêu ĐVT
Kế hoạch năm
2010
So sánh
2009(%)
1 Giá trị SXCN đồng 11.683.450.000 108
2 Doanh thu đồng 6.620.940.000 105
3 Sp chủ yếu Chiếc 171.058 112
4 trị giá XK USD 1.868.000 108
5 Khấu hao TSCĐ đồng 330.770.000 88
6 Lao động Ngời 168 100
7 Thu nhập bình quân đồng/ tháng 1.8-1.900.000 112
8 Lợi nhuận trớc thuế đồng 325.000.000 166.5
bờn mau, ụ gn kờt cua cuc hoc cac hoa tiờt trang tri. ụi vi nhng san phõm
cua cụng ty san xuõt co ụ th nghiờm vờ ụ nhn cho ao s mi, ụ an toan tuyờt
ụi cho san phõm danh cho tre em. Cac nut cuc, cung nh moi chi tiờt trang tri
phai am bao cho tre em khụng thờ t ra vi co thờ cac be se nuụt, ụng thi
cung khụng c sc nhon ờ tranh gõy nguy hiờm cho tre. Cac nut, khuy bõm
nờu lam bng kim loai thi phai qua th nghiờm ca ham lng chi hoc nhng
kim loai nng xem co vt qua tiờu chuõn cho phep hay khụng.
2.2 c iờm vờ ki thuõt cụng nghờ
Quy trỡnh cụng ngh sn xut ca cụng ty:
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
8
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
*) Yêu cầu kĩ thuật của từng phân xưởng :
-Phân xưởng cắt:
+,100% số bàn cắt đều phải chuẩn xác về mẫu hàng, chủng loại, nguyên
liệu, mặt vải, khổ vải, chiều tuyết, dấu bấm, đánh số, phân loại, bó buộc chi tiết
+,100% số lá trải đều được kiểm tra, không để xót lỗi vải, mỗi lỗi vải to đều
phải được loại trừ khi sản xuất.
-Phân xưởng may:
+,Tỷ lệ thành phẩm của chuyền đạt yêu cầu thu hóa từ 75% trở lên
+,Tỷ lệ thu hóa đạt yêu cầu KCS của công ty từ 85% trở lên
- Phân xưởng là: Đạt yêu cầu KCS của công ty từ 96% trở lên
- Phân xưởng đóng gói: Đạt yêu cầu của khách hàng về phối màu, phối cỡ quy
cách bao gói 100%
- Kiểm tra:(tổ KCS)
+,Bán thành phẩm: Kiểm tra xác xuất 20% số chi tiết lớn, quan trọng của
vải chính các mã hàng
+Thành phẩm:
/ Kiểm 35-40 thanh phẩm sau thu hóa(đối các mã hàng tổ sản xuất làm
lại)
CNKT 170 79,81 123 76,87 72,35 -47
2. Bậc thợ
Bậc 1 30 17,65 25 18,65 83,3 -5
Bậc 2 18 10,6 16 11,94 88,9 -2
Bậc 3 17 10 12 8,95 70,6 -5
Bậc 4 20 11,76 15 11,19 75 -5
Bậc 5 15 8,82 13 9,7 86,7 -2
Bậc 6 25 14,7 20 14,92 80 -5
Bậc 7 21 12,35 16 11,94 76,2 -5
Bậc 8 20 11,76 11 8,21 55 -9
Bậc 9 4 2,36 6 4,5 150 2
3. Giới tính
Nam 21 9,9 16 10 76,2 -5
Nữ 192 90,1 144 90 75 -48
Nhận xét: qua bảng trên ta thấy lực lợng lao động năm 2009, giảm 53 ngời
so với năm 2008. Số lợng nhân viên trong khối phòng ban giảm nhng trọng của
khối này lại tăng lên, sự thay đổi trên chủ yếu là do giảm số lợng công nhân
trong các tổ sản xuất
Qua bảng trên ta thấy khối phục vụ sản xuất là 37 ngời, chiếm 23% tổng
số lao động của toàn công ty. điều đó cho ta thấy cha có sự hợp lý giữa lực lợng
sản xuất và lực lợng phục vụ sản xuất. Năm 2008 khối này quản lý 213 công
nhân gần nh đã có sự hợp lý giữa khối sản xuất và khối phục vụ sản xuất, với
khối phục vụ nh vậy phải quản lý 260 công nhân mới hợp lý nhng tren thức tế
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
khối này đang quản lý 160 công nhân. việc tinh giảm khối phục vụ sản xuất
trong công ty là rất khó bởi ực lợng này đã không thay đổi trong một thời gian
dài. chính vì vậy mà công ty cần phải nâng cao chất lợng phục vụ của các phòng
trên cơ sở sắp xếp lại bộ máy quản lý, cân đối, định biên lại lao động cho phù
Bang trờn lõy t n t hang xuõt khõu sang Thai Lan vi sụ lng 5000
chiờc ao s mi nam.
2.5 Tình hình tài chính.
Bảng kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008- 2009
Đơn vị triệu đồng
STT chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
So sánh
2008-2007
Chênh
lệch
So sánh
2009-
2008
Chênh
lệch2
1 Doanh thu 5.328 5.850 6.120 109.79 522 104,2
270
2
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
0 0 0 0 0
0
0
0
0
9
Chi phí
QLDN
1.355 1.785 1.952 131.73 430 109,6
167
10
Lợi nhuận
thùân (5+6-
7-8-9)
255,97 248,18 110,03 96.95 -7.79 44,3
-
138,15
11
Thu nhập
khác
125 35,7 15 28.56 -89.3 42,2
-20,7
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
12 Chi phí khác 9 7 9 77.78 -2 128,7
2
13
Lợi nhuận
khác
150.161
243.11
4
81.775
41,90
-138,34
( nguồn: báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2008- 2009)
* Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2007- 2009
chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị
Tỷ
trọng(%)
Giá trị
Tỷ
trọng(%)
Giá trị
Tỷ
trọng(%)
A. nợ phải
trả
605,35 19,5 909,12 24,53 144,17 28,6
Nợ ngắn hạn 605,35 19,5 909,12 24,53 144,17 28,6
B. nguồn vốn
chủ sở hữu
2.505,49 80,5 2.796,88 75,5 2.855,11 71,4
1.vốn đầu t
của chủ sở
hữu
2.028,52 65,2 2.223 60,0 2.223 55,6
2.nguồn kinh
phí và quỹ
khác
-Cụng ty hoch nh mc tiờu cht lng ca cỏc n v trong h thng t
chc ca mỡnh.
*) thc hin c mc tiờu ú cụng ty ỏp dng nhng bin phỏp sau:
-Mi thnh viờn trong cụng ty, trờn mi cng v cụng vic c phõn
cụng u nm chc, hiu rừ quyn hn, trỏch nhim v yờu cõự cht lng ca
cụng vic ang m nhn
-Nhng quy nh c th v qun lớ cht lng cu tng loi sn phm cú
liờn quan n b phn no, cỏ nhõn no u c ph bin di nhiu hỡnh thc
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
14
B¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
nhằm đảm bảo sự thống nhất trong quản lí nâng cao chất lượng sản phẩm và khả
năng tiêu thụ trên thị trường.
-Mọi thành viên trong các bộ phận của công ty đều đoàn kết hướng tới
mục tiêu chung là: “thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng”, những ý kiến phản
hồi sẽ được áp dụng trong công ty.
-Ban chính sách về quản lí chất lượng được triển khai và phổ biến rộng rãi
đến từng người và được thực hiện nghiên chỉnh.
2.7 Quản lí chi phí sản xuất
Đơn vị tính:1000 đồng
St
t
Các yếu tố chi phí Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch So sánh
1
Chi phí nguyên vật liệu,
công cụ
113.177.000 7.469.800 -105.647.200 -93.4%
2 Chi phí nhân công
1.941.170.65
8
2.8) Thị trờng tiêu thụ
Công ty chuyên gia công các mặt hàng may mặc xuất khẩu sang thị trờng
các nớc USA, EU, Taiwan với các bạn hàng truyền thống nh ford lee, julian
Với đội ngũ sản xuất có trình độ chuyên môn cao và bộ máy quản lý dày dặn
kinh nghiệm nên trong những năm qua đơn đặt hàng của công ty không ngừng
tăng, điều đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của công ty
2.9) C ch qun lý ni b
*) Ni quy:
- Cán bộ công nhân viên trong công ty phải chấp hành nghiêm túc nội quy
của công ty.
- Đi làm đúng giờ quy định, chỉ ra ngoài công ty khi ra ngoài công ty khi
có nhu cầu và có giấy ra ngoài của tổ trởng sản xuất và trởng phòng cấp.
- Phơng tiện và hàng hóa vật t ra vào cổng phải có lệnh của Giám đốc hoặc
ngời đợc ủy quyền ký và hàng hóa phải có phiếu xuất kho hợp lệ. Ngời ký lệnh
xuất chịu trách nhiệm trớc công ty và pháp luật.
- Nhân viên bảo vệ mặc trang phục đúng quy định, làm đúng trách nhiệm
và quyền hạn, chịu mọi trách nhiệm nếu có mất mát h hỏng tài sản cố định.
- Không có nhiệm vụ không đợc ra vào các phòng, tổ chức sản xuất khác,
không tự ý sử dụng máy móc thiết bị và các đồ dùng khác nếu không đợc sự
đồng ý của ngời quản lý.
- Các nội quy về an toàn lao động thực hiện theo các văn bản quy định của
nhà nớc.
- Đảm bảo vệ sinh môi trờng nơi sản xuất và nơi làm việc.
*) Chế độ quản lý nhân lực :
- Cán bộ công nhân viên làm việc không quá 8giờ trong một ngày hoặc
48giờ trong một tuần, có thể làm thêm giờ nhng không quá 200giờ trong một
năm.
- Chiều thứ 7 cán bộ công nhân viên toàn thể công ty tổng vệ sinh công
nghiệp, vệ sinh môi trờng và hàng tuần công nhân đợc nghỉ một ngày.
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
- Giúp cho doanh nghiệp xác định đợc số lợng tiền công để trả cho ngời lao
động.
- Trên cơ sở hoạch định nhu cầu về lao động giúp doanh nghiệp chủ động
xây dụng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, quản lý mức một cách chủ động.
- Hoạch định nhu cầu về lao động có quan hệ chặt chẽ với chiến lợc sản
xuất kinh do
1.3 Nhân tố ảnh hởng.
- Chiến lợc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp: mở rộng quy mô hay
thu hẹp quy mô sản xuất, cần phải hoạch định nhu cầu lao động cho phù hợp với
chiến lợc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thiết bị công nghệ đòi hỏi ngời lao
động phải có trình độ tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng ngày càng cao do đó cần
đào tạo, phát triển nâng cao trình độ của ngời lao động phù hợp với công nghệ
mới.
- Thị trờng sức lao động tuân theo quy luật của nó: quy luật cung cầu, quy
luật cạnh tranh, chi phí nhân công ảnh h ởng đến khả năng thu hút lao động
của mỗi doanh nghiệp.
- Luật pháp và quyền lợi của ngời lao động
- Tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,
- Đặc điểm của thị trờng đầu ra
1.4 Quy trình và nội dung hoạch định nhu cầu lao động.
1.4.1 Quy trình hoạch định
Phân tích môi tr-
ờng vĩ mô
chiến lợc kinh doanh Phân tích môi tr-
ờng vi mô
Hoạch định nhu cầu
Nhu cầu So sánh khả năng_
nhu cầu
- Cân đối số lợng theo từng ngành nghề, theo chuyên môn chất lợng theo
từng ngành nghề.
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Cân đối về tuổi cũng theo ngàng nghề
- Cân đối về giới tính
Khi cân đối có thể xảy ra 3 trờng hợp sau:
Nhu cầu > khả năng
Nhu cầu = khả năng
Nhu cầu < khả năng
Khi mất cân đối thì phải tìm giải pháp vấn đề mất cân đối.
Bớc 3: Đề ra các chính sách và giải pháp thực hiện.
Các chính sách đợc áp dụng thờng gắn với việc cải tiến hệ thống tổ chức, sắp
xếp, bố trí hợp lý lao động, các chính sách về xã hội đối với ngời lao động nh:
bồi thờng, đào tạo, hu trí, thăng tiến, thuyên chuyển
Kế hoạch thực hiện thờng chia hai loại: thiếu lao động và thừa lao động.
- Thiếu lao động:
Thiếu về số lợng: cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng từ bên ngoài
Thiếu về chất lợng: tức là chất lợng không đáp ứng, không phù hợp với
công việc họ đang làm, cần phải bố trí, sắp xếp, thuyên chuyển, đào tạo bồi dỡng
thêm.
- Thừa lao động: Nh vậy phải hạn chế tuyển dụng, giảm giờ làm việc, giảm
biên chế, nghỉ việc tạm thời, nghỉ hu sớm
Giảm biên chế gồm các biện pháp sau:
+ Giãn thợ: bao gồm giãn thợ tạm thời hoặc vĩnh viễn. Giãn thợ tạm
thời thờng xuất hiện ở các chu kỳ kinh doanh không hng thịnh dẫn đến thiếu việc
làm cho lực lợng lao động, khi có việc lại gọi họ trở lại làm việc. Giãn thợ vĩnh
viễn áp dụng cho những lao động không có kỹ năng, kiến thức và năng lực phù
hợp với định hớng chiến lợc và công việc hiện tại của công ty.
- Lao động tính theo định mức ở từng bớc công việc
- Lao động phụ, phục vụ tính theo tỷ lệ so với công nhân công nghệ( công
nhân chính) tuỳ theo đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
- Lao động quản lý =< 10% so với tổng số lao động sản xuất.
1.4.2 3 Tính lao động công nghệ.
*) Căn cứ:
- Căn cứ vào quá trình công nghệ sản xuất
- Căn cứ vào định mức, mức năng suất
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Căn cứ vào nhiêm vụ kế hoạch sản xuất sản phẩm cả năm
- Căn cứ vào chế độ thời gian làm việc của công nhân trong 1 năm
Dựa vào căn cứ có công thức:
Qj
Sj =
Mns * H * F
Trong đó:
Sj : số lao động ở bớc j
Qj : nhiệm vụ sản xuất sản lợng ở bớc j
Mns: định mức năng suất
H : hệ số hoàn thành mức (dự kiến)
F : thời gian làm việc ( ngày, ca/1 công nhân/ 1 năm )
Sau khi xác định lợng lao động ở tng bớc thì tiến hành tổng hợp lại ta đợc
tổng số công nhân chính ở cả dây chuyền, phân xởng.
1.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả
Sau khi hoạch định nhu cầu lao động có một số biện pháp đợc đa ra nh sau:
Tuyển dụng lao động:
- Mỗi doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì phải có cơ cấu hợp lý
2. Phân tích đánh giá thực trạng tình hình lao động
hiện tại của công ty cổ phần may Đại Việt.
2.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009
*) Thuận lợi:
- Đại hội cổ đông lần thứ 7 nhiệm kì 2009- 2014 đã kiện toàn lại tổ chức và
hoạt động phù hợp với quy mô hiện tại, theo pháp luật hiện hành.
- Hội đồng quản trị, ban giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo SXKD có hiệu
quả, nội bộ đoàn kết, quyền dân chủ đợc phát huy, khí thế thi đua sản xuất sôi
nổi, đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải thiện hơn năm 2008
- Công việc làm ổn định không phải nghỉ chờ việc.
*) Khó khăn:
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
23
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Suy giăm kinh tế thế giới đã ảnh hởng lớn đến tình hình SXKD của công
ty. Số lợng các mã hàng giảm, chủng loại đa dạng và độ khó cao hơn chi phí sản
xuất tăng cao trong khi đơn giá gia công không tăng có mã giảm 15%- 20%.
- Quy mô sản xuất nhỏ bộ máy quản lý yếu cồng kềnh, sự phối hợp giữa
các bộ phận không chặt chẽ và trách nhiệm của từng cá nhân cha cao, một số tr-
ởng bộ phận năng lực hạn chế không đề xuất đợc cách làm mới.
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009
TT Chỉ tiêu ĐVT
Thực hiện năm
2009
So sánh
2008%)
1 Giá trị SXCN đồng 10.818.700.000 77
2 Doanh thu đồng 6.305.657.620 103,37
3 Sp chủ yếu Chiếc 152.730 112
4 trị giá XK USD 1.876.000 108
Bậc 2 18 11,25 23 13,69 127,78 5
Bậc 3 17 10,625 18 10,71 105,88 1
Bậc 4 20 12,5 18 10,71 90 -2
Bậc 5 15 9,375 16 9,52 106,7 1
Bậc 6 20 12,5 20 11,9 100 0
Bậc 7 21 13,125 17 10,12 80,95 -4
Bậc 8 19 11,875 20 11,9 105,26 1
Bậc 9 4 2,5 8 4,76 200 4
3. Giới tính
Nam 21 13,125 18 10,71 85,71 -3
Nữ 139 86,725 150 89,29 107,91 11
4.Tính chất
lao động
Lao động
trực tiếp
131 81,875 139 82,74 106,1 8
Lao động
gián tiếp
29 18,125 29 17,26 100 0
5. Độ tuổi
Từ 18- 30 101 63,125 108 64,28 106,93 7
Từ 31- 40 45 28,125 45 26,78 100 0
Từ 41- 50 8 5 8 4,76 100 0
Từ 51- 60 6 3,75 7 4,16 116,67 1
Tổng số lao
động
160 168
Sinh viên: Vũ Hồng Anh Lớp: QTKD K8B
25