báo cáo thực tập (kế toán) tại công ty cổ phần may minh anh - kim liên - Pdf 24

Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
MỤC LỤC
1
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà đổi mới, hội nhập, hoạt động sản xuất
ra của cải vật chất diễn ra trên quy mô lớn, với chất lượng và hiệu quả ngày càng
cao. Nhưng trong nền kinh tế thị trường đầy cơ hội cũng như thách thức thì
không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể đứng vững trên thị trường mà
không phải đương đầu với những khó khăn, rủi ro. Hiện nay, trong nền kinh tế
việt nam, dệt may có đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà Nước, không những
thế còn giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao động. Trong ngành dệt
may ở VN, công ty may Minh Anh – Kim Liên là một đơn vị sản xuất, kinh
doanh và xuất khẩu các mặt hàng dệt may. Tuy vậy, với nỗ lực phát triển không
ngừng, và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đã tạo cơ hội cho Công ty gặt hái
được những thành tựu đáng kể, có được chỗ đứng trên thị trường.
Qua quá trình tìm hiểu về cơ sở lý luận cũng như thực tế tại Công ty Cổ
phần May Minh Anh – Kim Liên, em đã tìm hiểu cơ bản về Công ty cũng như
công tác Tổ chức Kế toán, Tài chính, Phân tích kinh tế tại công ty. Báo cáo thực
tập tổng hợp gồm 4 phần chính sau:
I. Tổng quan về Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên
II. Tổ chức công tác Kế toán, Tài chính, PTKT tại Công ty Cổ phần May Minh
Anh – Kim Liên
III. Đánh giá khái quát công tác Kế toán, Tài chính, PTKT của Công ty Cổ phần
May Minh Anh – Kim Liên
IV. Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập tổng hợp em xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
và các cán bộ, công nhân viên của Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực hiện tốt nhất báo cáo tổng hợp này. Do khả năng và thời gian còn hạn chế
nên báo cáo không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự

DANH MỤC BẢNG BIỂU
3
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
Bảng/Sơ đồ Tên Bảng/Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần May Minh Anh –
Kim Liên
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần May Minh Anh –
Kim Liên
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2010, 2011 của Công ty
Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên
Bảng 2.1 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Bảng 2.2 Kế hoạch tài chính Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên
Bảng 2.3 Số liệu nguồn vốn vay ngân hàng
Bảng 2.4 Bảng xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ
4
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MINH ANH – KIM LIÊN
I.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May Minh Anh –
Kim Liên
 Tên, quy mô, địa chỉ
Tên công ty: Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên
Địa chỉ trụ sở: KCN Bắc Vinh – Xã Hưng Đông – TP. Vinh – Nghệ An
Điện thoại: 0383.511.856/ 0383.511.855
Mã số thuế: 2901107101
Loại hình: Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên mà tiền thân là Công ty may Việt
Đức, được thành lập vào năm 1973 với vốn điều lệ là 32 tỷ đồng. Năm 1996, hợp nhất
Công ty may Xuất khẩu Vinh và Công ty may Việt Đức thành Công ty may Nghệ An.
Sang năm 2004, hợp nhất với dệt Minh Khai thành lập nên Dệt may Nghệ An. Từ năm

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên)
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng, phân bổ kế
hoạch cho các xưởng, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện tiến độ giao hàng của các
xưởng, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu.
Phòng kinh doanh: tổ chức kinh doanh hàng trong nước, chào hàng, quảng cáo
sản phẩm.
Phòng kế toán: quản lý tài chính trong công ty và tổ chức theo dõi tình hình sử
dụng vồn và quỹ trong công ty. Định kỳ lập báo cáo kết quả tài chính của Công ty.
Phòng kỹ thuật: quản lý công tác kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất, nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc theo yêu cầu sản
xuất.
Phòng KCS: Xây dựng và sửa đổi hệ thống quản lý chất lượng, theo dõi việc
thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại các xưởng trong Công ty, giám sát quá trình
thực hiện kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
6
Phòng KCS
BAN GIÁM ĐỐC
Xưởng 2
Phòng Kế
toán
Phòng Kỹ
thuật
Xưởng 1 Xưởng 3
Phòng Kế
hoạch

ty hoạt động hiệu quả hơn vào năm 2011 so với năm 2010, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh đạt được những bước tiến đáng kể. Doanh thu năm 2011 tăng 85.147 triệu
đồng tương ứng với 169,43% so với năm 2010. Mặc dù trong năm 2011, mức chi phí
bỏ ra tăng 83.095 triệu đồng tương ứng tăng 69,77% so với năm 2010. Chính vì vậy
lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể, lợi nhuận trước thuế tăng 2.052 triệu đồng
tương ứng tỷ lệ tăng 58,05%, lợi nhuận sau thuế tăng 2.519,91 triệu đồng, tương ứng
tỷ lệ tăng 97,01%. Tuy nhiên, tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh
thu, điều này là chưa tích cực. Trong đó, chi phí tài chính, Chi phí bán hàng và chi phí
7
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ cao, tăng làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh suy giảm.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MINH ANH – KIM LIÊN
II.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Minh Anh – Kim Liên
II.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần
Minh Anh – Kim Liên
 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim
Liên
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn
bộ công việc của kế toán được tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán. Các nhân viên
có trách nhiệm hạch toán ban đầu, thu thập số liệu và gửi về phòng kế toán của Công
ty, từ đó các thông tin được xử lý bằng hệ thống máy tính hiện đại phục vụ kịp thời
cho các kế toán quản trị cũng như yêu cầu của Nhà Nước và các bên có liên quan.
 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng các chính sách kế toán sau:
+ Chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính.
+ Chế độ báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

+ Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: bảng chấm công, phiếu giao
khoán, bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
+ Hệ thống chứng từ TSCĐ: quyết định tăng giảm TSCĐ, biên bản giao nhận
TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ
+ Hệ thống chứng từ bán hàng: hợp đồng cung cấp, hóa đơn bán hàng
 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Căn cứ vào quy mô
và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình, kế toán công ty đã xây dựng danh
mục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản thành các tiểu khoản theo đối tượng
hạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính. Công ty mở thêm các tài
khoản chi tiết của các tài khoản:
- TK cấp 3 của TK1121 cho từng ngân hàng
- TK cấp 2,3 của TK 152 chi tiết cho từng nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế.
- TK cấp 3 của TK1561 chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ
- TK cấp 3 của TK311 chi tiết cho từng nhà cung cấp
- TK333402: Thuế thu nhập doanh nghiệp quý
- TK411101: Nguồn vốn cố định
- TK411102: Nguồn vốn lưu động
9
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán:
Theo quyết định số 15, Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ trên
phần mềm kế toán Misa vào việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vì vậy,
việc cập nhật các nghiệp vụ kinh tế rất nhanh chóng, thuận tiện, giảm bớt hình thức ghi
sổ. Công ty có các sổ chi tiết sau: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết thanh toán cho
người mua, sổ chi tiết thanh toán cho người bán, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết theo dõi
tình hình thanh toán với cán bộ, công nhân viên
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Sở Tài chính, Chi cục thống kê, Quỹ hỗ trợ (Ngân hàng), Sở Thương mại (đơn vị chủ
quản) và lưu lại Công ty 1 bản.
II.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế
II.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Bộ phận thực hiện: Công ty chưa có bộ phận chuyên thực hiện công tác phân
tích kinh tế. Mà công việc này chủ yếu do kế toán trưởng đảm nhiệm.
Được tiến hành vào thời điểm cuối mỗi quý.
II.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty
Vào cuối mỗi quý, Kế toán trưởng sẽ dựa trên cơ sở các báo cáo tài chính và
các báo cáo khác để tiến hành phân tích tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, lợi
nhuận và phân phối lợi nhuận của Công ty.
Các chỉ tiêu mà Công ty tiến hành phân tích bao gồm các chỉ tiêu sau:
+Khả năng sinh lợi (LNST/DT, LNTT /DT, LNST/TTS, LNTT/TTS,
LNST/VCSH).
+Cấu trúc tài chính (Nợ phải trả/TTS, VCSH/TTS, TSNH/TTS, TSDH/TTS)
+Khả năng hoạt động (Vòng quay TTS, Vòng quay khoản phải thu, Vòng quay
khoản phải trả, Vòng quay HTK)
+Khả năng thanh toán (khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện
thời, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)
II.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh dựa trên số liệu của báo cáo kế toán
Bảng 2.1. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2011/2010
Số tiền Tỷ lệ (%)
1. Tổng vốn SXKD bình quân 90.809 128.041 37.232 41,01
2. Vốn chủ sở hữu 33.265 37.720 4.455 13,39
11
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2

trực tiếp xây dựng. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch sản xuất, phòng
kế toán có thể dự đoán nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
niên độ mới, qua đó xây dựng kế hoạch tài chính cho năm tới về số lượng và nguồn tài
trợ tối ưu cho Công ty.
12
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
Bảng 2.2. Kế hoạch tài chính của Công ty năm 2012
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh Lệch 2012/ 2011
Số tiền Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần 207.776 302.522 94.746 45,6
Tổng chi phí 202.189 294.791 92.602 45,8
Lợi nhuận sau thuế 5.117,69 7.801,59 1.969,9 38,53
Vốn KDBQ 128.041 204.202 76.161 59,48
( Nguồn phòng kế hoạch Công ty Cổ phần May Minh Anh – Kim Liên )
Dự kiến năm 2012, doanh thu Công ty tăng 45,6%, tổng chi phí tăng 45,8% và
lợi nhuận có thể đạt 7.801,59 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 38,53% so với năm 2011.
Vốn kinh doanh bình quân của công ty tăng dự kiến 59,48% so với năm 2011.
 Công tác huy động vốn
Trong những năm đầu, do Công ty còn chậm phát triển nên nguồn vốn chủ sở
hữu của Công ty còn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Và Công ty chưa
tập trung cho việc huy động thêm nguồn vốn lớn. Trong những năm gần đây, nguồn
vốn của Công ty đã tăng khá nhanh. Điều này chứng tỏ công ty đang trên đà phát triển,
mở rộng sản xuất kinh doanh trên thị trường. Công ty cũng đã tập trung rất lớn vào
việc huy động nguồn vốn vay, chủ yếu là nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tư vào việc
mua sắm thêm máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất
đạt hiệu quả cao.
Bảng 2.3. Số liệu nguồn vốn vay ngân hàng
(ĐVT: Triệu đồng)

tiêu thụ sản phẩm. Mức hoa hồng môi giới do Giám đốc quyết định và chịu trách
nhiệm trước Công ty và pháp luật về quyết định đó. Mức khống chế các khoản chi hội
họp, tiếp khách giao dịch do Giám đốc Công ty phê duyệt nhưng không vượt qua mức
khống chế của Nhà Nước quy định.
Công tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty theo từng loại sản phẩm, theo
từng khoản chi phí. Thường xuyên có bộ phận kiểm tra, phân tích về doanh thu, chi
phí nên có những giải pháp rất tốt cho việc quản lý doanh thu, chi phí. Các Báo cáo về
doanh thu, chi phí được lập đột xuất hoặc định kỳ theo yêu cầu của Ban Giám đốc, kế
toán trưởng.
Phân phối lợi nhuận: Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước,
trả các khoản lỗ; trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu, lợi tức cho các bên tham gia liên
doanh, liên kết; trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển,
quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi; và một phần để lại làm vốn
kinh doanh.
14
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm về xác định chính xác các khoản
lợi nhuận của Công ty, phân phối và sử dụng các khoản lợi nhuận sau thuế theo đúng
các quy định của pháp luật. Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh được Công
ty thực hiện rõ ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành. Công ty
hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (Năm trước,
năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của Công
ty như trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh Việc trích lập và sử dụng
các quỹ của Công ty được công khai trước các cơ quan quản lý nhà nước và tập thể lao
động của Công ty.
 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Các loại thuế mà công ty phải
nộp bao gồm: VAT đầu ra, thuế TNDN, thuế môn bài, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập cá
nhân. Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các khoản thu chi tài chính, nghĩa
vụ thanh toán nợ, nghĩa vụ nộp thuế, đối chiếu và đôn đốc thu hồi nợ. Và lập báo cáo

- Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin tài chính kinh tế nhanh
chóng, kịp thời phục vụ cho các bộ phận, phòng ban trong Công ty.
- Hệ thống tài khoản kế toán được mở chi tiết cụ thể tạo điều kiện cho công tác
quản lý được thực hiện tốt hơn.
III.1.2. Hạn chế
Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất mặt hàng may mặc tại Công ty gồm rất
ngiều các loại vật liệu khác nhau, đa dạng về chủng loại, quy cách. Nên công tác kế
toán và quản lý hiệu quả khoản mục nguyên vật liệu tại Công ty vẫn còn hạn chế. Vật
liệu đầu vào còn chậm trễ, thất thoát, sử dụng lãng phí và sai mục đích rất nhiều.
Do đó, Công tác kế toán nguyên vật liệu cần được nghiên cứu, khắc phục để
hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu trong công tác quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty
3.2.1. Ưu điểm
Công ty tiến hành phân tích kinh tế định kỳ, thường xuyên với một số chỉ tiêu
quan trọng nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác phân tích, dự báo. Qua đó, các thông
tin có được sẽ cung cấp kịp thời cho công tác quản lý và đưa ra các chính sách đúng
đắn cho Công ty.
3.2.2. Hạn chế
Công ty chưa có riêng bộ phận thực hiện công tác phân tích, dự báo, mà chủ
yếu do kế toán trưởng đảm nhận. Nên công tác phân tích vẫn chưa còn thụ động, chỉ
mang tính hình thức, chưa sâu rộng và đạt hiệu quả cao. Vì vậy, công tác phân tích tài
chính còn hạn chế, chưa đạt hiệu quả.
3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của Công ty
16
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
3.3.1.Ưu điểm
- Công tác tài chính được thực hiện thường xuyên, định kỳ, phân chia trách
nhiệm rạch ròi, không trùng lặp.
- Qua việc thực hiện tiến hành công tác tài chính đã cung cấp kịp thời các thông

hoạt động đầu tư và kinh doanh hướng tới việc đẩy nhanh đầu tư các dự án có hiệu
quả, nhanh chóng đưa vào sử dụng để tránh lãng phí nguồn lực.
Hướng đề tài thứ ba: “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần May Minh Anh
– Kim Liên”. Thuộc học phần “Phân tích”.
Hoạt động công tác phân tích tài chính vẫn mang tính hình thức, thụ động và
chưa được chuyên môn hóa. Vì vậy, hiệu quả phân tích đạt được chưa cao, công tác
phân tích vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Do đó, việc thực hiện phân tích tài chính cần
được hoàn thiện và nâng cao, để công tác phân tích, dự báo cho công ty là tốt nhất, từ
đó đề ra các kế hoạch của HĐKD của Công ty phù hợp, nâng cao hiệu quả HĐKD.
KẾT LUẬN
Nền kinh tế ngày càng phát triển, cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu
sắc theo cơ chế thị trường, hệ thống kế toán nước ta đã không ngừng được hoàn thiện
và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài
chính. Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã
18
Nguyễn Thị Hồng San – SB 14F2
hội, kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết
định kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt
động tài chính Nhà nước mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của
mọi doanh nghiệp, tổ chức. Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng
về hoạt động kinh doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện
làm việc. Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp cũng như Công ty Cổ phần May
Minh Anh – Kim Liên cần thực hiện tốt công tác kế toán. Phân tích kinh tế và
phân tích tài chính. Để từ đó đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
hiệu quả cao, ngày càng mở rộng về quy mô hoạt động, và ngày càng khẳng
định uy tín cũng như vị thế của mình trên thị trường.
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status