MỤC LỤC
Li m u
Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trờng, phải nắm bắt đ-
ợc thị trờng để quyết định vấn đề then chốt: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và với chi phí là bao nhiêu?
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động để tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn.
Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó khả năng ứng xử giá
linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức
thấp nhất và đạt đợc lợi nhuận nh mong muốn.
Tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ đảm bảo tính đúng,
tính đủ giá thành sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, các doanh
nghiệp luôn phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác.
Thông tin chi phí, giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác quản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó, ng -
ời quản lý mới xây dựng đợc cơ cấu chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài:
"Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cụng ty C Phn Lion Vit Nam "
để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu của luận văn là vận dụng lý luận về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã học ở trờng và nghiên cứu thực tiễn từ đó phân tích, đa ra một
số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty.
Ni dung lun vn gm 4 chng
!"#"$%&'( )*+,-, )'.
/01&%%&'( )*+,-, )'.2
3$*4,%5
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập còn ít, khả năng và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế
nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo và bạn bè.
6 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
6 Ban giám đốc
Chức năng: quản lý và diều hành tất cả các phòng ban và toàn công ty
Nhiệm vụ : kiểm tra giám sát mọi hoạt động của công ty, các cấp dưới
thực hiện chế độ báo cáo gửi về công ty mẹ theo quy định.
6 Bộ phận kế toán
Chức năng:
Quản lý tài chính, kế toán cho công ty
Tư vấn cho ban giám đốc về lĩnh vực tài chính
Nhiệm vụ:
Thực hiện toàn bộ công việc của kế toán như: KTTM, KT chi phí, KT giá thành,
kế toán tiền lương, và các khoản trích theo lương,…
Quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của công ty
/ Làm việc với cơ quan thuế, BHXH, đối với những vấn đề liên quan tới kế toán
tài chính của công ty
3 Đảm bảo an toàn tài sản của công ty về mặt giá trị
7 Tính toán cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm bảo an toàn về mặt tài chính
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
8 Kết hợp phòng quản trị thực hiện công tác kiểm tra tài sản trong toàn công ty
/6 Bộ phận kinh doanh
Chức năng: tham mưu cho Tổng Giám Đốc và thực hiện các lĩnh vực
tiêu thụ sản phẩm và cung ứng các loại vật tư nguyên liệu đáp ứng cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của tổng công ty.
Nhiệm vụ:
Khảo sát tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả
3
/ Tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị các nhà cung hàng năm
3 Thực hiện quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
7 Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
6 Hình thức tổ chức
6 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
6 Kế toán trưởng:
Là người hướng dẫn chế độ, thể lệ tài chính, kinh tế cho
nhân viên trong phòng, tiến hành công việc tổ chức và
điều hành toàn bộ công tác kế toán, kế toán trưởng làm
tham mưu cho giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tài
chính. Khi báo cáo tài chính được lập, kế toán trưởng có
nhiệm vụ thuyết minh, phân tích kết quả để giúp cho Ban
quản trị đề ra quyết định đúng đắn, đồng thời kế toán
trưởng cũng phải chịu trách nhiệm về sự chính xác của
các số liệu trong sổ sách và cung cấp thông tin cần thiết
về tình hình tài chính hiện tại cho Ban quản trị.
6 Kế toán tổng hợp:
Chịu trách nhiệm kiểm tra và tổng hợp toàn bộ số liệu
của bộ phận kế toán để tính giá thành và lên báo biểu báo
cáo kế toán liên quan
8
KT Trưởng
KT Tổng hợp
KTCN
TQ
KTKKTBHKTTT
/6 Kế toán thanh toán :
Theo dõi kiểm tra tất cả các khoản chi phí đầu vào của
công ty kế toán thanh toán lập bảng kê các khoản cần
thanh toán khi đến hạn.
36 Kế toán bán hàng:
Theo dõi kiểm tra tình hình tiêu thụ thành phẩm của công
ty lập bảng kê, xuất hóa đơn bán hàng
=;<%&@"2
A%B
=A?'
=A&C%
=>&,&(
=>&%)D5
3 Hình thức Nhật ký chứng từ
Hiện nay có thêm một hình thức mới là “hình thức kế toán trên máy”, hình thức này
có đặc trưng cơ bản là một chương trình phần mềm kế toán máy vi tính, phần mềm
kế toán này được thực hiện theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán trên
hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định.
Hiện nay Công ty Cổ Phần Lion Việt Nam đang áp dụng hình thức kế toán trên máy
nhưng được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức hạch toán kế toán “ Nhật ký
chung”.
/ Do đó có các loại sổ sau:
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
/ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Công ty Cổ phần Lion VN hiện đang sử dụng phần mền kế toán “MISA” do Cty Cổ
phần MISA;
Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính
E
Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Công việc ghi sổ được áp dụng theo nguyên tắc là ghi theo trình tự thời gian và
nghiệp vụ nào phát sinh trước thì được ghi trước.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã kiểm tra, để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sản
thiết bị hiện đại với dây chuyền lấp ráp tự động
6 Khó khăn:
Do có sự thay đổi thường xuyên của công nhân trực tiếp chế biến sản phẩm,
số người nghỉ việc cũng thường xuyên xảy ra nên cũng gây không ít những
khó khăn cho việc sản xuất, trình độ công nhân còn thấp so với nhu cầu chỉ
làm việc tai chân chưa sử dụng được chuyền lấp ráp tự động
/6 Phương hướng phát triển:
Đầu tư thêm máy móc mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
6 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
6 Chi phí sản xuất
6 Khái niệm
Chi phí sản xuất là thể hiện bằng tiền những hao phí lao động sống,
lao động vật hóa ( về nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy
móc thiết bị, …) phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh
doanh.
Chi phí sản xuất là những phí tổn phát sinh làm giảm nguồn lợi
kinh tế của doanh nghiệp. Kiểm soát trong kỳ gắn liền với mục
đích sản xuất kinh doanh và tác động làm giảm vốn sở hữu.
6 Phân loại chi phí
6 Phân loại chi phí theo các yếu tố chi phí, nội
dung kinh tế ban đầu
Chi phí nhân công (Chi phí lao động , labour costs):
bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp,… các khoản
trích theo lương của công nhân viên tham gia sản xuất
trực tiếp trong kỳ.
3 Chi phí sản xuất chung ( factory overhead costs )
7 Chi phí bán hàng ( selling expenses )
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp (general and
admininistrative expenses )
Điều cần quan tâm để kiểm soát các khoản mục chi
phí:
/
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật từng ngành và ảnh
hưởng đến chi phí.
Giá trị, tỷ trọng ( kết cấu ) và xu hướng chuyển
biến kết cấu chi phí.
/6 Phân loại chi phí theo sản phẩm, chi phí thời kỳ,
mối quan hệ với kỳ tính kết quả
/ Chi phí sản phẩm:
Bao gồm những chi phí liên quan đến sản xuất
sản phẩm (chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) hay
chi phí hàng mua (giá mua và chi phí mua)
Thời kỳ phát sinh chi phí sản phẩm thường
khác biệt với thời kỳ ghi nhận chi phí sản phẩm
trên báo cáo kết quả kinh doanh. Sự khác biệt
này tùy thuộc vào quan hệ giữa mức sản lượng
và mức tiêu thụ.
/ Rủi ro tiềm ẩn của chi phí sản xuất là rũi ro tồn
kho.
3 Nhà quản lý thường áp dụng mô hình quản lý
kịp thời ( Jit_just in time) để hạn chế rủi ro tồn
kho.
7 Mô hình JIT : thị trường – nhu cầu tiêu dùng –
nhu cầu sản xuất ( mua ) – quan hệ sản xuất
Biến phí cấp bậc: biến phí thay đổi theo từng
bậc khi mức hoạt động khi mức hoạt động đạt
đến một mức thay đổi nhất định. Về mặt toán
học biến phí cấp bậc thể hiện qua phương trình
y= a
i
x
i ,
x є (m,n) .Cần kiểm soát tính hữu ích
hoạt động phát sinh chi phí, định mức, mức
hoạt động và chi phí trung bình.
Định phí: là chi phí có tổng số ít hoặc không thay
đổi theo mức độ hoạt động. Ngược lại, trên một
đơn vị, định phí thường thay đổi theo tỷ lệ nghịch
với mức hoạt động
Định phí bắt buộc và định phí khác ( tùy ý )
Định phí bắt buộc : định phí có nguồn gốc từ
chi phí sử dụng tài sản dài hạn, chi phí tổ chức
quản lý và rất khó cắt giảm trong kỳ, về mặt
toán học định phí thể hiện y=B, x є (m,n) .Cần
kiểm soát dự án đầu tư tài sản dài hạn, xây
dựng cơ cấu tổ chức quản lý, mức phát sinh, chi
phí trung bình.
7
Định phí tùy ý: định phí có nguồn gốc từ chi
phí quảng cáo, hành chính, quản trị trong kỳ, có
thể cắt giảm trong kỳ, về mặt toán học định phí
thể hiện y=B
j
.Cần kiểm soát hành vi quản trị,
Mức sản xuất lớn hơn mức tiêu thụ, phương
pháp toàn bộ có lợi nhuận, giá vốn thành phẩm
tồn kho cao hơn
/ Mức sản xuất nhỏ hơn mức tiêu thụ, phương
pháp toàn bộ có lợi nhuận, giá vó thành phẩm
tồn kho thấp hơn
6 Giá thành sản phẩm
6 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối
lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là thước đo giá trị và cũng là đòn bẩy
kinh tế. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu, biện pháp
quản lý chi phí vừa có đặc điểm khách quan chủ quan và
mang tính chất giới hạn, cá biệt, phong phú.
6 Phân loại
6 Giá thành định mức
Già thành định mức là giá thành sản phẩm được xây dựng
trên cơ sở chi phí định mức. Giá than định mức được lập
cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất, là đơn vị cơ sở
để tính giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, xác định
chi phí tiêu chuẩn.
6 Giá thành kế hoạch ( giá thành dự toán )
Giá thành dự toán là giá thành được xây dựng dựa trên cơ
sở chi phí định mức được điều chỉnh theo năng lực hoạt
động kỳ kế hoạch hoặc kỳ dự toán. Giá thành dự toán có
thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản
phẩm, công việc nhất định ở từng kỳ sản xuất.
/6 Giá thành thực tế
9
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ
tháng, quý, năm
36 Nhiệm vụ kế toán
6 Kế toán các khoản chi phí sản xuất
6 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
6 Nội dung và kết cấu của tài khoản
Nội dung: tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được
mở chi tiết theo từng đối tượng phải chịu chi phí ở từng
phân xưởng, bộ phận sản xuất
Kết cấu của tài khoản
621
Giá thực tế vật liệu dùng sử
dụng cho sản xuất sản phẩm
Giá trị NVL sử dụng không
hết nhập lại kho
Vật liệu thừa trong kiểm kê
được ghi giảm chi phí
Kết chuyển hoặc phân bổ giá
trị NVL thực sư tham gia
sản xuất sp trong kỳ vao
tài khoản tổng hợp chi phí
/6 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản
F
Căn cứ vào chứng từ ( phiếu xuất kho, hóa đơn,…) kế toán
sẽ tập hợp chi phí vật liệu cho từng đối tượng sử dụng vật
liệu
36 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ nếu phân xưởng sử dụng không hết nguyên vật
liệu đã xuất trong kỳ, kế toán phải tính giá trị nguyên vật
TK 622
Các chi phí về lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN
Tiền lương phụ, phụ cấp
/ Các khoản trích trước
3 Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nhân tông trược tiếp phát
sinh trong kỳ cao tài khoản
tổng hợp chi phí
/6 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản
Chi phí NCTT trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên
quan đến từng đối tượng tập hơp riêng như phân xưởng,
loại sản phẩm, nhóm sản phẩm thì tập hợp trực tiếp cho
đối tượng đó
36 Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Trong trường hợp không tỏ chức hạch toán riêng cho từng
đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp
phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi ra cho các đối
tượng liên quan. Đối với tiền lương chính của các công
nhân trực tiếp sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền
lương chính của công nhân sản xuất.
/6 Kế toán chi phí sản xuất chung
6 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 “ chi phí sản xuất chung ”
6 Nội dung và kết cấu của tài khoản
Nội dung: tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 627
6 Nội dung và kết cấu của tài khoản
Nội dung: tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập chi phí ở từng phân xưởng sản xuất
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 154
SDĐK: giá trị dỡ dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ
dang đầu kỳ
Khoản kết chuyển nguyên vật
liệu trực tiếp, nhân công trực
tiếp , chi phí sản xuất chung.
/ Giá trị sản phẩm hỏng không
sửa chửa được.
3 Giá trị phế liệu thu hồi từ quá
trình sản xuất
7 Giá thành sản xuất thực tế của
sản phẩm, công việc hay lao vụ
đã hoàn thành nhập kho hahy
cung cấp cho khách hàng
SDCK: chi phí sản xuất thực tế
cùa nhửng sản phẩm công việc hay
lao vụ chưa hoản thành
/6 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản
Cuối kỳ toàn bộ chi phí có liên quan đến việc sản xuất sản
phẩm, lao vụ trong kỳ được tập hợp lại theo từng kỳ hạch
toán chi phí sản xuất
7