Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đá Vôi Hà NamSS - Pdf 23

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty CP Đá Vôi Hà NamSS
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: Cơ sở lí luận của công tác kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp.
1.1.Khái niệm,vai trò,yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu.
1.1.2.Vị trí,vai trò của nguyên vật liệu.
1.1.3.Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu.
1.1.4.Nhiêm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
1.2.Phân loại nguyên vật liệu
1.3.Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
1.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.4.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.4.1.Chứng từ kế toán.
1.4.2.Các phương pháp kế toán nguyên vật liệu.
1.5.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1.5.1.Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.5.2.Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì.
1.5.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần đá vôi Hà Nam.
2.1.Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Đá Vôi Hà Nam.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Đá Vôi Hà Nam.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty.

một cách hợp lý . Phải tổ chức công tác nguyên vật liệu từ quá trình thu
mua vận chuyển liên quan đến khâu dự trữ vật tư cho việc thi công công
trình. Phải tổ chức tôt công tác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp
nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng , phải kiểm tra giám sát việc
chấp hành việc dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần
giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải có một lượng vốn
lưu động và sử dụng nó một cách hợp lý, để thấy được điều đó thì mỗi
doanh nghiệp phải sử dụng nguên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng
một cách chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng vừa đáp ứng đủ nhu
cầu sản xuất vừa tiết kiệm chổng mọi hiện tượng sâm phạm tài sản của nhà
nước và tài sản của đơn vị.
Để đạt được điều đó, vấn đề trước mắt là cần phải hạch toán đầy đủ, chính
xác nguyên vật liệu ( NVL) trong quá trình sản xuất vật chất, bởi vì đây là yếu tố
cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên
vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên
vật liệu để làm sao cho một lượng chi phí nguyên vật liệu bỏ ra như cũ mà sản
xuất được nhiều sản phẩm hơn, mà vẫn đảm bảo chất lượng, đó cũng là biện
pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm được
4
hao phí lao động xã hội. Kế toán với chức năng là công tác quản lý phải tính toán
và quản lý như thế nào để đáp ứng được yêu cầu đó.
Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tế công
tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ Phần Đá Vôi Hà Nam em xin viết đề
tài " Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đá Vôi Hà
Nam "
Bài báo cáo này gồm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lí luận của công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh

tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh , tạo ra sản phẩm mới cho
doanh nghiệp .
b) Đặc điểm :
- Nguyên vật liệu được mua sắm bằng vốn lưu động , được hình thành từ các
nguồn khác nhau , trong đó chủ yếu là mua ngoài. Khác với tư liệu lao động,
nguyên vật liêu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định Giá trị nguyên
vật liệu được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm mới làm ra . Chi phí vật
liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
1.1.2.Vị trí,vai trò của nguyên vật liệu
* Vai trò:
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó là đối tượng
sản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do vậy vật liệu
không chỉ quyết định đến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách, chủng loại đa
6
dạng thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu ngày càng
cao của xã hội. Như vậy vật liệu có một giá trị vô cùng quan trọng không thể phủ
nhận trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện
được nếu thiếu một trong ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao
động. Trong đó con người với tư cách là chủ thể lao động sử dụng tư liệu lao
động và đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất. Trong doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp biểu hiện cụ thể của đối tượng lao động là nguyên vật liệu. Chi
phí về vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ
phận quan trọng trong doanh nghiệp. Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình
sản xuất mà còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho được theo dõi bảo
quản và lập dự phòng khi cần thiết.
Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu dự trữ, bảo quản
và sử dụng.
Trong khâu thu mua vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quy cách,
chủng loại, giá cả, chi phí thu mua. Bộ phận kế toán tài chính cần phải hạch toán
đúng, sư dụng các chứng từ, hóa đơn rõ ràng.Trong khâu dự trữ, đòi hỏi doanh
nghiệp xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất
được hoạt động bình thường, không bị gián đoạn.
- Sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức tieu hao và dự toán chi
phi, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua, dự trữ đầy đủ, kịp thời các loại vật
tư cả về số lượng, chất lượng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
thuận lợi .
8
1.1.4. Nhiêm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện
những nhiệm vụ sau :
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ , sử dụng vật
liệu thừa , thiếu hoặc gây ứ đọng nhằm hạn chế tối đa mọi thiệt hại có thể xảy
ra .
- Xác định chính xác phản ánh đầy đủ kịp thời só lượng và giá trị thực tế
nguyên vật liệu sử dụng , tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh , phân bổ
giá trị vật liệu sử dụng cho từng đối tượng tính giá thành phải chính xác , phù
hợp .
- Phân tích kiểm tra , giám sát tình hình bảo quản , dự trữ và sử dụng vật liệu
trong doanh nghiệp nhằm phát huy những mặt làm được và khắc phục những
mặt còn tồn tại góp phần nâng cao hiệu quả quản lí .
1.2.Phân loại nguyên vật liệu.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh hay thi công công trình , nguyên vật liệu
sử dụng trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có vai trò và tính năng lý
hóa khác nhau , có sự biến động tăng giảm thường xuyên liên tục hằng ngày .

thống nhất quản lí chung của nhà nước.
Các loại nguyên liệu , vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp do đó về
nguyên tắc đánh giá vật tư cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho .
Theo chuẩn mực kế toán số 02 " Hàng tồn kho " hàng tồn kho của doanh nghiệp
được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) . Nếu doanh nghiệp tính thuế
VAT theo phương pháp khấu trừ thì giá thực tế của nguyên vật liệu không có
thuế VAT , còn nếu như doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì
giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm cả VAT.
10
1.3.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.3.2.1. Xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài
Trị giá thực
tế NVL =
nhập kho
Giá mua
ghi trên +
hóa đơn
Thuế nhập khẩu
NVL +
(nếu có)
Chi phí liên
quan thu +
mua NVL
Các khoản
giám giá
NVL

* Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến
Giá mua

hạch toán và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể vận dụng một trong
những phương pháp sau .
* Phương pháp thực tế đích danh
Vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc hay theo từng bộ phận và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất dùng ( trừ trường hợp điều chỉnh )
Khi xuất dùng nguyên vật liệu nào thì tính theo giá thực tế của nguyên vật liệu
đ .Theo phương pháp này thường sử dụng với nguyên vật liệu có giá trị cao và
có tính cá biệt .
* Phương pháp bình quân gia quyền
Giá thực tế NVL
xuất kho =
Số lượng NVL
xuất kho x Đơn giá bình quân
Trong đó : Đơn giá bình quân của nguyên vật liệu có thể tính theo một trong ba
cách sau :
- Đơn giá bình quân sau mỗi lân nhập
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
12
- Đơn giá bình quân cả kì dự trữ.
Đơn giá bình quân cả
kỳ dự trữ =
Giá thực tế NVL Giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn Số lượng NVL nhập
đầu kỳ + trong kỳ

- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước

nguyên vật liệu có đặc điểm là phải sử dụng ngay như các loại thực phẩm tươi
sống trong công nghiệp chế biến.
1.4.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.4.1.Chứng từ kế toán
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến việc nhập - xuất vật liệu đều phải lập chứng từ đầy đủ
kịp thời , hợp lệ , đúng chế độ quy định và chứng từ kế toán bao gồm :
- Phiế nhập kho ( Mẫu 01 - VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT )
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư , sản phẩm , hàng hóa ( Mẫu 03 - VT )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 04 - VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư ,công cụ , sản phẩm , hàng hóa ( Mẫu 05 - VT )
- Bảng kê mua hàng ( Mẫu 06 - VT )
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu ( Mẫu 07 - VT )
- Thẻ kho ( Mẫu 08 - VT )
Ngoài ra chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn :
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( Mẫu 04 - VT )
1.4.1.1. Thủ tục luân chuyển chứng từ
Việc lập chứng từ và luân chuyển chứng từ một cách hợp lí có vai trò rất quan
trọng trong công tác kế toán nguyên vật liệu . Đối với kế toán nguyên vật liệu
căn cứ vào chứng từ , phiếu nhập kho , phiếu xuất kho , hóa đơn mua hàng và
các chứng từ thu - chi liên quan đến mua hàng là cơ sở pháp lí để hạch toán vào
14
sổ kế toán , dựa vào chứng từ ban đầu người ta có thể phát hiện kịp thời các
trường hợp sai sót hoặc biểu hiện tiêu cực để có biện pháp xử lí kịp thời .
1.4.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu
- Tài khoản sử dụng : 152 - " Nguyên liệu , vật liệu "
- Kết cấu tài khoản 152 :
+ Bên Nợ :

- Tại kho : Thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động của
từng loại vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhâp- xuất- tồn
Sổ tổng hợp
16
- Tại phòng kế toán : Căn cứ vào chứng từ nhập - xuất để lập bảng kê nhập xuất
hoặc tổng hợp để ghi sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kì theo từng loại cả số
lượng và giá trị .
- Ưu điểm : Giảm nhẹ được khối lượng ghi chép do kế toán chi ghi theo chỉ tiêu
số tiền và ghi theo nhóm vật tư , hàng hóa.
- Nhược điểm : Hạn chế việc kiểm tra thường xuyên .
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
1.4.2.3.Phương pháp sổ số dư
* Nội dung : Phương pháp này được áp dụng cho nhưng doanh nghiệp sử dụng
giá hạch toán để kế toán chi tiết vật tư tồn kho .
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất Bảng kê
xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển.
Kế toán tổng hợp
Bảng kê nhập

Kế toán tổng hợp
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
19
Phiếu giao nhận
chứng tù nhập
- Tài khoản 152 " Nguyên liệu, vật liệu " tài khoản này phản ánh tình hình hiện
có , sự biến động tăng , giảm của nguyên vật liệu theo giá thực tế
- Tài khoản 152 có các tài khoản cấp 2 sau :
TK 1521 : Nguyên liêu , nguyên liệu chính
TK 1522 : Vật liệu phụ
TK 1523 : Nhiên liệu
TK 1524 : Phụ tùng thay thế
TK1525 : Thiết bị xây dựng cơ bản
TK1528 : Vật liệu khác
Kết cấu tài khoản
TK 152

Sdđk: Phản ánh trị giá hiện co và tính
hình biến động tăng,giảm của NVL.
-Giá thực tế NVL nhập kho tăng trong -Trị giá thực tế NVL giảm trong
Kỳ. kỳ.
-Giá trị NVL thừa phát hiện thừa khi - Giá trị NVL thiếu phát hiện khi
Kiểm kê. Kiểm kê.
-Chênh lệch tăng NVL do đánh giá lại. -Chênh lệch giảm NVL do đánh
giá lại.
Sdck : Trị giá thực tế NVL
giảm trong kì

Các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu cũng phải được lập theo đúng quy
định. Trên cơ sở chứng từ xuất kho kế toán tiến hành phân loại đối tượng sử
dụng và tính giá thực tế xuất kho để ghi vào các tài khoản sổ kế toán tổng hợp.
22
Sơ đồ 4: Kế toán Nguyên liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 152
Sđk : xxxx
TK 111,112 TK 621,627
Nhập kho Xuất dùng cho SXKD,XDCB
TK 133
TK 154
Thuế GTGT NVL thuê ngoài gia công
(Nếu có)
TK 151 TK 111,112,331
Vật liệu đi đường kỳ trước Chiếu khẩu thương mại,giảm giá
hàng mua ,trả lại hàng mua
TK 155 TK 632
NVL gia công,chế biến NVL xuất bán
Xong nhập kho

TK 411 TK 142,
Được cấp hoặc nhận góp vốn NVL phát hiện thiếu khi kiểm
liên doanh liên kêt bằng NVL Phải phân bố đều
TK 621,627,642 TK 632

NVL đã xuất sử dụng NVL phát hiện thiếu khi kiểm
Không hết nhập lại kho kê thuộc hao hụt định mức
TK 338 (3381) TK 138 (1381)

NVL phát hiện thừa khi kiểm NVL phát hiện thiếu khi

24
Có TK 336 (3362), 131 : Phải trả nội bộ ,phải thu khách hàng.
1.5.2.Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì.
* Khái niệm : Phương pháp KKĐK là phương pháp kế toán không tổ chức ghi
chép một cách thường xuyên , liên tục các nghiệp vụ nhập , xuất , tồn kho
nguyên vật liệu trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh
trị giá vốn thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì và đầu kì .
Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho , xuất kho hằng ngày được phản ánh
trên tài khoản mua hàng .Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho
không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê
cuối kì để tính theo công thức :
Số lượng vật liệu
xuất kho =
Số lượng vật liệu
tồn đầu kì +
Số lượng vật liệu
nhập +
trong kì
Số lượng vật liệu
tồn cuối kì

Sau đó căn cứ vào đơn giá xuất theo phương pháp xác định trị giá vốn hàng
xuất đã chọn để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
* Tài khoản sử dụng
- Kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất vật liệu theo phương pháp kiểm kê định
kì vẫn sử dụng TK 152 . Nhưng tài khoản này không phản ánh tình hình nhập ,
xuất vật liệu trong kì mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật
liệu tồn kho cuối kì và đầu kì .
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status