DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
Ký hiệu viết tắt
TK
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công
KPCĐ
SXKD:
NKC
TS-NV
ĐLTC
VCSH
TSDH
TSNH
HTK
CKTĐT:
LNST:
TSbq
đoàn
Sản xuất kinh doanh
Nhật ký chung
Tài sản – Nguồn vốn
Độc lập tài chính
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Hàng tồn kho
Các khoản tương đương tiền
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân
SV: Đào Nguyệt Nga
PHẦN I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần ALPHA
1
Giới thiệu chung về công ty:
•
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ Phần ALPHA
•
Tên công ty viết bằng tiếng anh: ALPHA JOINT STOCK COM PANY
•
Tên công ty viết tắt: ALPHA JSC
- Địa chỉ:Số nhà 14, ngõ Thái Thịnh II, Phố Thái Thịnh, Phường Thịnh
Quang, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
- Điện thoại: (04) 5623 061
- Mail:
- Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng.
2
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần ALPHA
Công ty Cổ Phần ALPHA với Giấy phép kinh doanh số 0101261375 do sở
Thi công xây dựng
Xây dựng các công trình, công nghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện
đường dây và trạm biến áp
Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Alpha :
Chi nhánh tìm kiếm việc làm thông qua đấu thầu các công trình hoặc tiến hành
thi công xây dựng các công trình được cấp trên giao. Căn cứ vào kế hoạch do
cấp trên giao và các hợp đồng kinh tế đã ký kết. Sau khi thắng thầu Chi nhánh
tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm. Trên cơ sở đó Chi
nhánh cân đối khối lượng công việc và giao kế hoạch sản xuất cho từng đội xây
dựng tuỳ theo năng lực của từng đội. Các đội xây dựng sẽ căn cứ vào công việc
được giao để tiến hành lập kế hoạch tổ chức thi công và báo lại quá trình thực
hiện.
Các đội xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sản xuất, thi công các công
trình theo đúng quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế – kỹ thuật, đảm bảo tiến độ
thi công, chất lượng công trình theo yêu cầu thiết kế đồng thời xử lý và cập nhật các
chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách phục vụ công tác kế toán, công tác quản lý của đơn
vị. Chi nhánh chỉ đạo việc kiểm tra kỹ thuật, chất lượng công trình, theo dõi giám sát,
tập hợp chi phí, lập hồ sơ thanh toán với các đội, hoàn tất thủ tục bàn giao công trình
cho chủ đầu tư.
Cách tổ chức sản xuất kinh doanh như trên tạo điều kiện thuận lợi cho Chi
nhánh quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật công trình, đội xây dựng đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi để Chi nhánh hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước.
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
1.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty Cổ phần Alpha
3
kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi
công dài, giá trị công trình lớn... Do việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết
phải có dự toán thiết kế thi công. Đặc biệt dự toán chi phí là các khoản chi phí
khi tiến hành xây lắp, kỳ trích giá thành không trùng với kỳ báo cáo.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cổ phần Alpha
5
Tổ chức bộ máy quản lý:
Nói chung bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Alpha được tổ chức khá gọn
nhẹ, ta có thể biểu diễn qua phụ lục 1
6
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận
Tổng giám đốc công ty là người đại diện về mặt pháp lý của công ty đối
với các vấn đề có liên quan đến hoạt động và quản lý công ty, thực hiện các nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông và các quyết định của HĐQT, tổ chức và điều
hành các hoạt động hàng ngày của công ty.
Các ban của Chi nhánh gồm có:
-
Ban kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán
của Chi nhánh, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
nhiệm thu thập và xử lý thanh quyết toán chứng từ chi tiêu, cung cấp thông tin
Qua biểu phân tích kết quả kinh doanh dưới chúng ta thấy tình hình kinh
doanh của công ty khá tốt khi tổng doanh thu năm 2013 là 49.027.529.363 đồng
so với năm 2014 là 40.651.776.935 đồng tức là tăng 8.375.752.428 đồng tương
ứng tỷ lệ là 20,60% , nhưng tổng chi phí năm 2013là 46.922.020.325 đồng tăng
7.859.462.415 đồng so với năm 2013 ( 39.062.557.910 đồng) tương ứng là
20,12% đã làm cho lợi nhuận kinh doanh sau thuế năm 2013 là 1.191.914.269
đồng đến năm 2014 là 1.579.131.778đồng tăng 387.217.509 đồng tương ứng là
32,49%. Đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng được cải
thiện, thu nhập bình quân người lao động năm 2014( 5.315.189 người/tháng)
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
tăng so với năm 2013 ( 4.921.156 người/tháng) như vậy năm 2014 tăng 394.033
đồng so với năm 2013 là 8,01%
Kết quả hoạt động của Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu cụ thể phụ luc
2:
PHẦN II:
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Alpha
7
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Alpha
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phụ
vay
tưlục
hàng
hoá
Kếttàiquả
động của Công
ty được thể
thanh
D
toán
Sơ đồ 2.1 bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Alpha
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
Phòng tài chính – kế toán công ty gồm có 10 nhân viên: 1 kế toán trưởng, 1
kế toán tổng hợp, 1 thủ quỹ, và 7 kế toán viên, mỗi người chịu trách nhiệm một
công việc cụ thể
8
Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
Kế toán trưởng:
Là người trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin cho giám đốc, đề xuất ý
kiến về tình hình phát triển của Công ty và chịu trách nhiệm chung về thông tin
của phòng kế toán, thay mặt giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán ở công
ty và thực hiện các khoản đóng góp của công ty đối với nhà nước.
lãnh đạo công ty.
Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo các chứng thu, chi trước khi nhập, xuất
tiền mặt khỏi quỹ và xác định số tồn, tình hình thu chi tiền mặt.
9
Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
- Hệ thống Tài khoản sử dụng: Công ty cổ phần Alpha đang sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Hình thức sổ kế toán: Công ty cổ phần Alpha đang áp dụng hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ.
- Các chính sách kế toán: của Công ty cổ phần Alpha: thực hiện công tác kế toán
theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm các chính
sách sau:
+ Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
+ Kỳ kế toán: là một tháng, cuối tháng lập báo cáo quyết toán và gửi báo cáo theo
quy định.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
10
Chứng từ kế toán sử dụng: giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê của ngân
hàng,
các chứng từ gốc: Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc
chuyển tiền…
Tài khoản sử dụng: TK 112( Chi tiết TK 1121) và các tài khoản liên quan
Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Giấy báo nợ ngày 03/11/2014, trả nợ cho công ty TNHH An Phát,
STK: 431100532, Tại ngân hàng công thương, séc chuyển khoản số 015 số
tiền 2.500.000 đồng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 331 ( An Phát):
2.500.000 đ
Có TK 1121 :
2.500.000 đ ( phụ lục 5.1)
Ví dụ: Giấy báo có ngày 04/11/2014, Công ty CP Đại Việt thanh toán trước
số tiền 5.000.000 đồng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 1121 :
5.000.000 đ
Có TK 131( Đại Việt): 5.000.000 đ
Kế toán tiền đang chuyển
Đơn vị Công ty CP Alpha không sử dụng phần hành kế toán tiền đang
chuyển.
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
12
vốn thực tế NVL xuất kho là phù hợp. Nhưng Do đặc điểm nghiệp vụ xuất kho
đối với từng danh điểm NVL trong ngày và trong kỳ hạch toán diễn ra thường
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
xuyên liên tục. Vì vậy Công ty đã áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố
định theo tháng để giảm bớt khối lượng tính toán.
Trị giá vốn thực tế
NVL xuất kho
Giá bình quân
1
đơn
=
Giá bình quân
=
vị
của 1 đơn vị NVL
Số lượng NVL
X
xuất kho
ST
Đơn
Tên hàng hoá
vị
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
tính
C
1
2
3
1
2
3
Nợ TK 1331
: 114.700.000
75.000.000
156.000.000
836.000.000
80.000.000
1.147.000.000
Có TK 1121(SCT): 1.261.7000.000 ( Phụ lục 6,7,8 ) chú ý
phụ lục 8 xoay giấy dọc
14
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Hình thức trả lương này được áp dụng cho các bộ phận văn phòng của
Công ty và các bộ phận gián tiếp ở các đội như: Đội trưởng, kế toán đội, nhân
viên kỹ thuật công trình.
Để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo hình thức này, Công ty sử
dụng công thức tính sau:
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
Lương
tháng
MSV: 12403188
Các khoản khấu trừ lương = BHXH + BHYT + BHTN + các khoản giảm
trừ
= 210.000 + 45.000 + 30.000 + 0 = 285.000
đồng
Lương thực lĩnh = Tổng Lương – Các khoản giảm trừ vào lương
= 4.038.461 – 285.000 = 3.753.461
Các nhân viên khác tính tương tự.( phụ lục 9, 10 )
2.3.4 Kế toán tài sản cố định hữu hình:
- Các TSCĐ hiện có ở công ty:
TSCĐ hữu hình ( máy móc, văn phòng….)
TSCĐ vô hình( phần mềm tin học, máy tính…)
-
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
Tài sản đánh giá và quản lý theo nguyên giá và giá trị còn lại.
+ Nguyên giá: TSCĐ của công ty chủ yếu do mua sắm nên nguyên giá được
xác định như sau:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Các khoản giảm trừ + Thuế không được
hoàn lại + chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử
+ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Số đã khấu hao lũy kế
-
Sổ kế toán chi tiết TSCĐ
: 120.000.000 đ
Nợ TK 1331
: 12.000.000 đ
Có TK 1121
: 132.000.000 đ ( phụ lục 11, 12)
Ví dụ: Ngày 10/11/2014 thanh lý 1 ô tô trị giá 200.000.000 đồng, giá trị hao
mòn 120.000.000 đồng, chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 3.000.000 đồng, thuế
VAT là 10%. Bán thu bằng tiền mặt là 76.700.000 đồng.( Phụ lục 13,14)
Kế toán ghi:
Ghi giảm nguyên giá:
Nợ TK 811
:
80.000.000 đ
Nợ TK 214
:
120.000.000 đ
:
200.000.000 đ
76.700.000 đ
:
76.700.000 đ
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sẩn phẩm
15
- Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phụ vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ
mật thiết với doanh thu, kết quả lãi lỗ, hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy
được Công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ rất quan tâm.
Công ty áp dụng phương pháp tính giá giản đơn cho sản phẩm hoàn thành
Giá thành Chi phí Chi phíChi phí
sản phẩm = dở dang+phát sinh-dở dang
hoàn thành đầu kỳtrong kỳ
cuối kỳ
∗ Sổ sách sử dụng
-
Sổ chi tiết TK 154
-
Sổ chi tiết TK 621, 622, 627
Trị
giá
NVL trực
NVL trực
tiếp
tiếp
còn
lại
cuối
xuất
dùng trong
kỳ
Phương pháp tính giá thành phẩm
-
kỳ
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Chi phí dở dang
-
cuối kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
-
Phương pháp hạch toán:
+ Tập hợp chi phí NVLTT:
Kế toán ghi:
Nợ TK 154
:
400.000.000 đ
Có TK 621 :
400.000.000 đ ( phụ lục 15)
Nợ TK 632
Có TK 154
:
844.000.000 đ
:
844.000.000 đ ( phụ lục 18)
PHẦN III:
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠICÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA
a Thu hoạch
Qua hơn 2 tháng thực tập tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Alpha,
em đã được tiếp cận với thực tiễn của công tác kế toán các nghiệp vụ phát sinh
của công ty, hệ thống các chứng từ cũng như hệ thống sổ sách kế toán và báo
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
cáo tài chính của Công ty từ đó em đã được tìm hiểu về quá trình hình hình
thành và phát triển của Công ty cũng như toàn bộ công tác kế toán tại Công ty,
chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và các tổ chức công tác kế toán,
kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và một số
vận hành kế toán của công ty một cách tổng quát nhất, qua đó, giúp em hiểu sâu
sắc hơn về kiến thức mình đã được học trong trường đồng thời giúp em có thêm
chính xác. Bên cạnh những kết quả đạt được phần kế toán NVL vẫn còn những
hạn chế.
17
Tồn tại:
Hoạt động xây lắp là một lĩnh vực hoạt động tương đối phức tạp nên mặc dù
với những thành tựu đã đạt được như đã trình bày ở trên, công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành đã được thực hiện tốt chức năng của mình. Tuy nhiên quá trình
hạch toán vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế tồn tại những điểm chưa hợp lý
cần khắc phục để công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thiện hơn.
18
Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán của công ty Cổ Phần
ALPHA:
- Kế toán NVL về hệ thống kho tàng:
Do NVL là một khoản chi chủ yếu trong giá thành công trình, vì vậy vấn
đề bảo quản NVL cần phải hết sức chú ý. Hiện nay hệ thống kho tàng của công
ty chưa đạt yêu cầu do quy mô còn hạn hẹp. Có những NVL mua về phải để
ngoài sân nên việc hao hụt NVL và giảm chất lượng là điều không thể tránh
khỏi. Ngay tại công trình thi công cũng nên mở rộng hệ thống kho tàng để tránh
tình trạng khó kiểm soát NVL hư hỏng, hao hụt, mất mát,… Ngoài ra công ty
còn nên lập biên bản kiểm kê vật tư hàng tháng cẩn thận, kỹ càng hơn để xác
định khối lượng, chất lượng vật tư làm căn cứ xác định trách nhiệm trong công
tác quản lý, bảo quản, xử lý vật tư thừa thiếu và để kế toán vật tư xử lý phần
thiếu hụt này.
dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS.Phạm Ngọc Quyết và các cô chú, anh chị
trong phòng TC-KT củacông ty Cổ Phần ALPHA, em đã hoàn thành chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình.
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ cũng như nhận thức còn hạn chế
và thời gian thực tập không dài, bài viết này mới chỉ đề cập đến những vấn đề có
tính chất cơ bản nhất, cũng như mới chỉ đưa ra những ý kiến bước đầu, chắc
chắn không tránh khỏi sơ suất, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm
góp ý của thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn .
Phụ Lục
Phụ lục 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN ALPHA
Giám đốc
Ban kế
toán
Đội
xây
dựng
số 1
Ban kế
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
40.651.776.93 49.027.529.36
Doanh thu
5
Các khoản giảm
trừ DT
Doanh thu thuần
thuế
Chi
phí
thuế
TNDN
Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập bình
quân
1.589.219.025 2.105.509.038
516.290.013
32,49
526.377.260
129.072.504
32,49
39.062.557.91 46.922.020.32
7.859.462.41
0
5
1.191.914.269 1.579.131.778
5
387.217.509
397.304.756
4.921.156
5.315.189
394.033
Kèm theo:
Chứng từ gốc.
Giám đốc
(Ký, họ tên đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập biểu
(Ký, họ
tên)
Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): : Một trăm triệu đồng ./.
Nhận ngày…15….tháng 11…năm2014
Thủ quỹ
Người nhận
tiền
(Ký, họ tên)
(Ký, họ
tên)
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188
biểu
(Ký, họ tên đóng dấu)
họ tên)
SV: Đào Nguyệt Nga
MSV: 12403188