LỜI MỞ ĐẦU
. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam
đã và đang có những bước phát triển chưa từng có. Đất nước đang đi lên và
vững mạnh hơn về mọi mặt.Trong xu thế hội nhập đó đặt ra yêu cầu cấp bách,
hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ
phận cấu thành quan trọng. Kế toán có vai trò quan trọng đối với hoạt động
kinh tế, là công cụ tin cậy để Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra,
kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp, các khu vực kinh tế. Vì vậy đổi
mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu và nội
dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là một vấn đề thực sự bức
xúc và cần thiết.
Hiện nay, trong nền kinh tế Việt Nam ngành xây dựng là ngành sản
xuất vật chất lớn nhất liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội, là một bộ
phận hợp thành nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản sử
dụng một lượng vốn Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn đầu tư khác với tỉ lệ
khá cao, tạo ra cở sở vật chất cho xã hội góp phần tăng cường tiềm lực cho
đất nước. Tuy nhiên do đặc thù của nghành khác biệt so với các nghành khác
nên việc hạch toán khá phức tạp, công tác kế toán đòi hỏi phải phải chính xác,
cụ thể. Chính vì vậy vai trò của kế toán thực sự là quan trọng trong nền kinh
tế phát triển như hiện nay.
Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại
423 trực thuộc Tổng Công ty CTGT IV - Bộ GTVT luôn luôn cố gắng thực
hiện tốt và hoàn thiện hệ thống kế toán của mình để phù hợp với yêu cầu hiện
nay. Chính vì vậy Công ty đã đạt được nhiều kết quả tốt, khẳng định được uy
tín của mình trong lĩnh vực xây dựng. Tình hình tài chính của Công ty được
công khai, trong đó vai trò quan trọng của hệ thống kế toán là không thể
không kể đến. Phòng kế toán luôn được chú trọng, đóng góp phần lớn vào
công tác quản trị của Công ty.
I.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là Công ty thành viên trực
thuộc tổng công ty xây dựng IV - Bộ giao thông vận tải được thành lập từ
Theo Quyết định số 3324/QĐ-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của
Bộ trưởng Bộ GTVT “v/v Phê duyệt phương án chuyển doanh nghiệp nhà
nước Công ty CTGT&TM trực thuộc Tổng công ty xây dựng CTGT 4 thành
công ty cổ phần”
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 1999, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP
ngày 19/6/2002 của Chính phủ về chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành
công ty cổ phần, Nghị định số 73/200/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về Quy chế
quản lý phần vốn Nhà nước ở doanh nghiệp khác và các quy định liên quan
của Pháp luật;
Sau khi cổ phần hoá tên chính thức của Côưng ty là: CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423, thuộc Tổng Công ty XDCTGT
4 - Bộ GTVT.
Tên viết tắt: Công ty 423
Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: “ Construction and Trading Joint – Stock
Company 423” ( Viết tắt là: “CONSTRAD 423”)
Trụ sở chính của công ty đặt tại: 61 Đường Nguyễn Trường Tộ - Thành
Phố Vinh - Nghệ An.
Điện thoại: 0383.853916, Fax: 0383.853395.
Công ty có Văn phòng đại diện đặt tại: 1B Cầu Tiêu - Phường Phương Liệt
- Quận Hoàng Mai – Hà Nội.
Có Chi nhánh đặt tại: Tiểu khu I - Phường Bắc Lý – Thành phố Đồng Hới
- Quảng Bình.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là doanh nghiệp được thành
lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
bằng cách giữ nguyên phần vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp, phát
hành cổ phiếu, thu hút thêm vốn dể phát triển và hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp. Công ty còn trực thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 nên ngoài việc thực
hiện quy định của công ty cổ phần còn phải tuân thủ các quy định của điều 58
Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quy định quản lý theo điều lệ hoạt động và
quy chế nội bộ Tổng công ty XDCTGT IV. Theo phương thức cổ phần hoá :
141590266753 137096474004
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần 141590266753 137096474004
4. Giá vốn hàng bán 128105007687 121908373091
5. Lợi nhuận gộp 13485259066 15188100913
6. Doanh thu từ hoạt động TC 46742213 61971502
7.chi phí tài chính 5303806047 4536188146
8. Chi phí bán hàng 794357179 417434918
9. Chi phí QLDN 6389661903 6728603026
10. Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 1044176150 3567846325
11.thu nhập khác 264827141 121199654
12. chi phí khác 186286981 244171120
13. Lợi nhuận khác 78540160 -122971466
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 1122716310 3444874859
15. chi phí thuế thu nhập hiện hành 314360567
16. chi phí thuế thu nhập hoãn l ại
17.Lợi nhuận sau thuế 808355743 3444874859
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong hai năm 20004 và 20005 mức doanh
thu mà doanh nghiệp đạt được là khá cao. Tuy doanh thu thuần của năm 20005
giảm đi so với doanh thu năm 2004 chứng tỏ tình hình sản xuất của Công ty có
giảm, song bên cạnh đó Công ty đã biết giảm chi phí nên lợi nhuận vẫn tăng.
Ngoài ra , các hoạt động khác ngoài sản xuất kinh doanh như hoạt dộng tài chính
được chú trọng, doanh thu tăng và chi phí tài chính giảm chứng tỏ doanh nghiệp
đã giảm được sự lệ thuộc vốn Ngân hàng. Chi phí bán hàng giảm mạnh thể hiện
hoạt động kinh doanh thương mại đã tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn,
do hàng hoá của Công ty chủ yếu là vật tư thiết bị xây dựng như xi măng, sắt
thép, đá, sơn đường và nhập khẩu một số máy móc công trình rồi về bán lại cho
các Công ty xây dựng khác theo đơn đạt hàng nên tốn ít chi phí bán hàng.
Như vây, qua gần 40 năm hoạt động cho đến nay Công ty cổ phần Xây
giao thông, phương tiện vận tải
Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữa xe máy, thiết bị;
2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ
Do đặc điểm của ngành xây lắp nói chung là khá phức tạp, quy trình
làm gồm nhiều giai đoạn, thời gian lại dài, đòi hỏi nhiều máy móc chuyên
dụng. Vì vậy quy trình công nghệ có vai trò quan trọng quyết định đến năng
suất và chất lượng công trình.
Hiện nay công ty đang thực hiện qui trình sản xuất sau:
Trên cơ sở các khâu chủ yếu như trên thì tuỳ thuộc vào mỗi công trình
thì từng khâu đó lại được mở rộng ra thành những bước cụ thể. Đầu tiên Công
ty phải thực hiện tìm kiếm các dự án về đầu tư xây dụng cơ bản, xem xét đơn
dặt hàng của khách hàng, sau đó phòng kinh doanh kết hợp với phòng kỹ
thuật tính toán chi phí hợp lý thấp nhất có thể để đưa đi dự thầu, sau khi trúng
thầu Công ty tiến hành khảo sát, thiết kế chi tiết và lập dự toán công trình.
Sau đó các tổ, đội thi công công trình tổ chức thi công san nền , đúc cọc và
thực hiện các quy trình đã đề ra theo đúng kỹ thuật. Trong khi các đội thi
công làm việc thì Ban quản lý công trình tiến hành kiểm tra, giám sát chặt chẽ
các công đoạn từ khâu kỹ thuật lẫn chất lượng của công trình và thúc đẩy
công trình theo đúng tiến độ hợp đồng, nếu có sai sót trong khâu nào yêu cầu
các đội thực hiện lại đảm bảo đúng yêu cầu đã quy định. Việc kiểm tra, giám
Tham gia đấu thầu
Giám sát
Khảo sát, thiết kế, lập dự toán
Tổ chức thi công xây dựng, san
nền và đúc cọc
Hoàn thiện xây dựng
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Quyết toán xây dựng
sát phải được thực hiện thường xuyên từ khâu bắt đầu đến khi hoàn thành
công trình. Khi công trình hoàn thành Công ty thực hiện nghiệm thu và bàn
+ Tiếp đến thực hiện phân loại mặt đường thi công theo yêu cầu để thực
hiện các bước tiếp sau.
Sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn
sẽ được giao cho chủ đầu tư.
Sơ đồ quy trình thi công nền đường được tổng kết như sau:
Sơ đồ quy trình thi công mặt đường bao gồm:
III.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Công ty trực tiếp điều hành các đơn vị trực thuộc theo “ Quy chế quản
lý các đơn vị trực thuộc và khoán nội bộ” với quan hệ trực thuộc.
Văn phòng Công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Từ văn phòng Công ty, Giám đốc sẽ đưa ra chiến lược chỉ đạo chung
Đào xới Vận
chuyển
Đắp san Đầm Hoàn thiện nền
đường
Tưới
nhựa
Lu lèn
Vật tư Rải đá Lu lèn
Tưới
nhựa
Rải thảm
ASFAN
Hoàn
thành
mặt
đường
cho các xí nghiệp, các đội thi công, ban điều hành và các xưởng, các bộ phận kinh
doanh.
Nhân
viên kinh
tế
Nhân
viên kỹ
thuật
Bảo vệThủ kho Các công
nhân sản
xuất
IV.Đặc điểm tổ chức quản lý
Do đặc trưng của của ngành Xây dựng cơ bản là quy trình sản xuất liên
tục, kéo dài và đặc điểm của sản phẩm xây lắp khá phức tạp, trải qua nhiều
giai đoạn khác nhau nên việc tổ chức bộ máy quản lý có những đặc trưng
riêng. Bên cạnh đó Công ty vừa mới được cổ phần hoá nên mô hình quản lý
cũng có những biến đổi phù hợp với loại hình doanh nghiệp này. Cơ cấu bộ
máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, đây
là mô hình tối ưu hạn chế những nhược điểm trong quản lý và điều hành.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty như sau:
Theo mô hình tổ chức này, mỗi phòng ban có nhiệm vụ và quyền hạn
phân biệt được quy định trong điều lệ. Cụ thể là:
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết định các vấn đề liên quan
đến chiến lược phát triển dài hạn của công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phòng
Tài
chính
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị có nhiệm vụ thực hiện các quyết định của đại hội đồng cổ
đông, quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, các giải pháp phát
triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, hoạt động tuân thủ các quy định của
pháp luật và điều lệ của công ty, đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội
đồng quản trị, thay mặt hội đồng quản trị điều hành công ty là tổng giám đốc.
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động của công ty, là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và báo
cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát gồm có 3 người do
đại hội cổ đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ
phiếu kín.Nhiệm vụ chủ yếu của ban kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, trong việc ghi chép sổ
sách và báo cáo tài chính.
Giám đốc công ty: do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, là
người đại diện pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước hội đồng quản trị của công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ
được giao. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, phụ
trách các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, trực tiếp chỉ
đạo các lĩnh vực: thị trường, tổ chức nhân sự, tài chính kế toán, kinh tế kế
hoạch, hợp đồng kinh tế, đầu tư phát triển, giao khoán nội bộ, an ninh quân
sự, ban hành các cơ chế quản lý, công tác đối ngoại.
Phó giám đốc _ Đại diện lãnh đạo về quản lý chất lượng của công
ty: là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty về công việc được
giao. Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên về các
mặt: Thiết kế, Kỹ thuật, quy trình công nghệ, sản phẩm theo hợp đồng kinh tế
mà Công ty đã ký. Là người đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề liên
quan đến việc xây dựng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
Các phó giám đốc khác bao gồm phó giám đốc điều hành, phó giám
đốc cơ giới, phó giám đốc thi công: là người tham mưu, giúp việc cho giám
toàn công tác kế toán trong Công ty, lập và thu thập kiểm tra và luân chuyển
chứng từ kế toán, thực hiện mở sổ ghi sổ và cung cấp số liệu kế toán cho các
phòng ban khác phục vụ cho hoạt động quản lý và kinh doanh của Công ty.
Lập bao cáo quyết toían hàng năm và báo cáo thuế theo đúng quy định đối với
các cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng công ty.
Phòng Nhân chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh
vực tổ chức nhân sự , xây dựng lực lượng cán bộ, công nhân viên theo yêu
cầu nhiệm vụ, xây dựng quy chế quản lý nội bộ. Tổ chức thực hiện các hoạt
động nghiệp vụ, tổ chức nhân sự, hành chính quản trị theo yêu cầu sản xuất
kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo công ty. Có nhiệm vụ xác
định nhu cầu nhân lực, tiến hành tuyển chọn, tuyển dụng, sắp xếp trình giám
đốc quyết định. Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm, tổ chức thực hiện các
chính sách, chế độ nhà nước quy định về lao động, bảo hiểm, phúc lợi. Thực
hiện các nhiệm vụ về văn thư lưu trữ, chế độ bảo mật, quản lý và bổ sung theo
dõi hồ sơ cán bộ, công nhân viên. Theo dõi sức khoẻ và tổ chức khám sức
khoẻ cho cán bộ, công nhân viên.
Phòng kỹ thuật: Là phòng có chức năng quản lý kỹ thuật thi công cầu,
đường bộ theo chức danh ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Phòng tham gia chỉ đạo quản lý kỹ thuật, chất lượng ở các Ban chỉ
đạo, ban điều hành các công trình trọng điểm của Công ty. Phòng phải thường
xuyên lập báo cáo, phương án về tình hình và tiến độ sản xuất, về thiên tai và
lũ lụt ở các công trình, tại các địa phương có công trình đang thi công.
Phòng cơ giới vật tư: có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty về
công tác quản lý kỹ thuật đối với toàn bộ thiết bị xe máy và vật tư. Trong đó,
bộ phận cơ giới có nhiệm vụ quản lý và thực hiện quản lý toàn bộ xe máy,
thiết bị hiện có của công ty về hồ sơ, tình hình kỹ thuật, tình hình sử dụng,
khai thác đúng yêu cầu kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao. Thực hiện các dự
toán đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới theo quy định của giám đốc. Lập
kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo dưỡng định kỳ, đại tu máy móc thiết bị
theo yêu cầu kỹ thuật. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh
đó phòng kế toán còn cung cấp nguồn thông tin quan trọng kịp thời cho ban
quản lý về tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ đó giúp cho
nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định chính xác phù hợp với thực trạng của
doanh nghiệp mình.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 được tổ
chức theo hình thức tập trung, có nghĩa là tất cả công việc kế toán của Công
ty đều được hạch toán tại phòng Kế toán tài chính. Tại các đội không tổ chức
hạch toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập số liệu,
chứng từ kế toán rồi tập hợp và hạch toán tại phòng kế toán. Cán bộ phòng kế
toán gồm có 6 người được phân công chuyên môn hoá với nhiệm vụ, quyền
hạn riêng, bao gồm:
- Kế toán trưởng:
+ Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong
Công ty theo cơ chế quản lý mới và theo đúng chuẩn mực Kế toán
hiện hành.
+ Kế toán trưởng thường xuyên kiểm tra giám sát việc thu chi tài
chính, các nghĩa vụ thanh toán nợ, kiểm tra quản lý việc sử dụng tài
sản, nguồn hình thành tài sản. là người tổng hợp thông tin, phân tích
số liệu và ngăn ngừa những sai phạm về tài chính kế toán.
+ Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty
về tình hình tài chính kế toán của doanh nghiệp, có nhiệm vụ quan
trọng trong việc tham mưu cùng ban lãnh đạo về việc xây dựng
chính sách, kế hoạch tài chính và phương án quản lý sản xuất kinh
doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Kế toán tổng hợp:
+ Kế toán tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu và tổng hợp
các thông tin kế toán do các kế toán viên phần hành cung cấp, đồng
thời sữa chữa những sai sót trong quá trình hạch toán chi tiết. Có
- Kế toán vật tư - tài sản cố định:
+ Theo dõi việc nhập kho, xuất kho vật tư và tài sản cố định theo
báo cáo của thủ kho .
+ Tiến hành trích khấu hao hàng tháng của các tài sản cố định, thực
hiện kết chuyển chi phí để tính giá thành.
- Kế toán XDCB:
+ Theo dõi tình hình chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản,
quy trình sản xuất thi công xây lắp.
+ Tập hợp chứng từ liên quan đến phần hành XDCB phát sinh, thực
hiện hạch toán chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tại các tổ, đội sản xuất, kế toán đội tiến hành thu thập các chứng
từ kế toán ban đầu. Các nhân viên ở phòng kế toán Công ty tiến hành
xử lý số liệu do kế toán đội chuyển lên và hạch toán các nghiệp vụ
phát sinh có liên quan đến phạm vi toàn Công ty. Mỗi kế toán viên
đều kiêm nhiệm một số phần hành cụ thể và không tách rời nhau. Như
vậy bộ máy kế toán của Công ty là một thể thống nhất, hệ thông kế
toán muốn hoạt động hiệu quả đều cần đến sự nỗ lực của mỗi thành
viên.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như sau:
5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Hệ thống văn bản được áp dụng tại Công ty 423
Trước đây Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 423 là một
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty xây dựng CTGT 4 - Thuộc
Bộ GTVT. Vì vậy chế độ kế toán gồm hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách
kế toán, báo cáo kế toán được áp dụng theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính, Quyết định 1864/QĐ – BTC,
Quyết định 167/2000/QĐ_BTC và bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT _
BTC. Sau khi thực hiện cổ phần hoá, Công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán này
và mới đây Công ty đã tiến hành thực hiện chế độ kế toán mới theo thông tư
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006. Chứng tỏ Công ty đã thực hiện nghiêm
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao
theo đường thẳng, dựa trên cơ sở tỉ lệ khấu hao theo khung quy định của Bộ
tài chính tại Quyết định 206.
Hệ thống tài khoản kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
xây lắp và phụ thuộc vào trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công
ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết
định 1141/TC/QĐ/CĐKT và quyết định 1864/QĐ – BTC cùng các tài khoản
sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn mới nhất. Công ty sử dụng các
tài khoản 621, 622, 623, 627 để hạch toán chi phí sản phẩm xây lắp hoàn
thành và khác với các doanh nghệp xây lắp khác Công ty sử dụng tài khoản
141 để hạch toán chi tiết mua nguyên vật liệu.
Hệ thống tài khoản Công ty đang sử dụng hầu hết giống như Thông tư
mới nhất mà Bộ tài chính ban hành. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu quản lý cụ
thể và thực hiện công tác hạch toán chi tiết hơn, Công ty còn mở thêm các tài
khoản cấp 2 và cấp 3 để theo dõi chi tiết theo từng đối tượng. Như vậy, Công
ty đã có sự vận dụng hết sức linh hoạt, phù hợp với yêu cầu quản lý của mình.
Danh mục tài khoản Công ty đang dùng:
SỐ HIỆU TÀI KHOẢN
TÊN TÀI KHOẢN
cấp 1 cấp 2 cấp 3
111
112
113
121
128
129
131
133
1111
Tiền đang chuyển
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Cổ phiếu
Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn khác
Đầu tư ngắn hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Phải thu xây dựng cơ bản
Phải thu bán vật tư
Phải thu bán đá
Phải thu hàng xuất nhập khẩu
Phải thu bán xi măng
Phải thu thí nghiệm, và sơn công trình bên ngoài
Phải thu tiền sắt thép
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
138
139
141
142
144
151
152
153
154
155
1332
1381
1385
Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn NH ĐT&PT
Ký quỹ bảo lãnh ngắn hạn NH ĐT&PT
Ký quỹ thanh toán ngắn hạn NH ĐT&PT
Ký quỹ thanh toán ngắn hạn NH NT vinh
Thế chấp, ký cược ngắn hạn bằng USD
Hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu chính
Nhiên liệu
Phụ tùng thay thế
Thiết bị công trình
Thiết bị tổng Công ty
Vật liệu sơn đường
Vật liệu thí nghiệm
Vật liệu xuất nhập khẩu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí SX-KD dở dang
Thành phẩm
156
157
159
211
212
213
214
241
242
1561
1562
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
Dự phòng giảm giá CCDC
Dự phòng giảm giá thành phẩm hàng hoá
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phuơng tiện vận tải truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ quản lý
Tài sản cố định thuê tài chính
TSCĐ vô hình
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Hao mòn TSCĐ vô hình
Hao mòn bất động sản đầu tư
Xây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản
Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
244
311
315
331
333
334
335
337
338
Phải trả người bán
Thuế và các khoản phải trả nhà nước
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế nhà đất
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí các khoản phải nộp khác
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên
Phải trả người lao động khác
Chi phí phải trả
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
Phải trả phải nộp khác
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Trái phiếu phát hành
Nhận ký qũy, ký cược dài hạn
347
351
352
411
412
413
421
Vốn khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nguồn vốn đầu tư XDCB
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu XDCB
Doanh thu sắt thép
Doanh thu cung cấp dịch vụ nhựa đường
Mỏ đá ngầm bán ngoài
Doanh thu KD XNK
Doanh thu xi măng
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Doanh thu nội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công
627
631
632
635
641
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuât chung
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ SX
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chí phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu bao bì
Chi phí dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài