Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi ghế nhà trường, là những thời gian khó quên trong
quảng đời sinh viên của chúng em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang
để chúng em tự tin bước vào đời. Với những kiến thức nhận được trong thời gian học
tập tại trường Đại học công nghiệp TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa và những hiểu biết
thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại
Minh Dũng đã giúp em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn. Để có được kết quả này
chúng em chân thành biết ơn các thầy cô Trường trường Đại học công nghiệp
TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóa đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lòng biết ơn
sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô Trường dại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ
Sở Thanh Hóa. Và hơn thế nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Thị
Hồng Sơn, người đã tận tâm giảng dậy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để
chúng em hoàn thành bài chuyên đề này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn đến các ban lãnh đạo cùng các cô, chú,
anh,chị đang công tác tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Minh Dũng đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập
và làm chuyên đề này.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô tại trường trường Đại học công nghiệp
TP.HCM - Cơ sở Thanh Hóavà các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần xây dựng
và thương mại Minh Dũng lời chúc sức khỏe và cảm ơn chân thành nhất. Chúng em
xin chúc Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Minh Dũng ngày càng phát triển và
bền vững hơn.
Sinh Viên Thực Hiện
Lớp:CDKT13ATH Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
Minh Dũng.
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI MINH DŨNG
1.1. THÀNH LẬP
1.1.1. Tên công ty
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Minh Dũng thành lập và đi vào hoạt
động theo Quyết định số 235 QĐ-TL ngày 04/03/2005 do UBND tỉnh Thanh Hóa cấp
Lớp:CDKT13ATH Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
với giấy phép kinh doanh số 048176 ngày 12/12/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh
Thanh Hóa cấp
- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Minh Dũng
- Địa chỉ: Lô 106 - 107 – Nguyễn Trãi – P. Ba Đình - TP.Thanh Hóa
Mẫu số điện thoại: 0373.820.126
Mẫu số hiệu tài khoản: 50110000252741 tại ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh
Hóa
- Mã số thuế: 2800765153
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
1.1.2. Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh:
- Nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các công trình như:
+ Xây dựng các công trình giao thông bến cảng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi, xây dựng dân dụng
+ Đầu tư xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ
Công ty Cổ Phần xây dựng và thương mại Minh Dũng là công ty cổ phần có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính và có
nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước và vốn điều
chất đơn chiếc kết cấu khác nhau, thời gian thi công dài nên tổ chức sản xuất kinh
doanh, tổ chức quản lý có đặc điểm riêng. Mô hình tổ chức của công ty được tổ chức
theo hình thức trực tuyến chức năng. Đứng đầu là lãnh đạo công ty tiếp đến là các
phòng ban xí nghiệp, các đội.
1.2.1. Cơ cấu chung.
Lớp:CDKT13ATH Trang 5
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban GĐ điều hành
Phòng kế toán
Phòng kế hoạch tổng
hợp
Phòng tổ chức hành
chính
Đội thi công
Các trưởng ban
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Nhìn vào sơ đồ bộ máy công ty ta thấy.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của cty, tập trung những cổ đông
chiếm dữ số cổ phần lớn có quyền chi phối hoạt động của cty theo đều lệ cty và pháp
luật quy đinh.
- Ban quản lý: có chức năng giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động, thực hiện
sản xuất kinh doanh của hội đồng quản trị và ban giám đốc theo đúng điều lệ của cty
và pháp luật hiện hành.
- Ban giám đốc: điều hành chịu trách nhiệm chung, chuyên quản các phòng
ban, tổ chức hành chính, phụ trách một số đơn vị hành chính khi cần thiêt.
- Phòng kế toán:
+ quản lý vật tư, tài sản, tham mưu cho giám đốc trong công việc phân phối
hiệu quả sản xuất và xử lý kịp thời các công nợ.
+ tổ chức khai thác sử dụng co hiệu quả nguồn vốn. kiểm tra, giám sát việc chi
Thủ quỹ
Kế toán chi phí giá
thành, tiền lương và
BHXH
Kế toán các xí nghiệp, đội thi công
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
+ Kế toán trưởng: là người phụ trách chung của phòng, có trách nhiệm phân
công chỉ đạo các nhân viên trong phòng thực hioeenj nghiêm túc các phần việc. Có
trách nhiệm kiểm tra duyệt chi mọi chi phí hợp lệ liên quan theo quy định và chụi
trách nhiệm trước pháp luật về những khoản chi phí đó. Là người lập và ký duyệt các
báo cáo tài chính trước khi gửi cho các cơ quan có thẩm quyền.
+ Kế toán tổng hợp: là người chụi trách nhiệm trước kế toán trưởng, tập hợp
toàn bộ chứng từ hợp lệ để lên bảng kê lập chứng từ ghi sổ, vào sổ cái, cùng kế toán
trưởng lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài chính theo quy định. Mở sổ
theo dỏi chi tiết tình hình tăng giảm TSCĐ, xuất NVL_CCDC, hoạch toán hành tồn
kho. Cuối kỳ lập bảng tính khấu hao TSCĐ và lập bảng chi tiết hàng tồn kho.
+ Kế toán chi phí giá thành, tiền lương và các khoản trích theo lương:
Trực tiếp tập hợp chi phí sản xuất. Căn cứ chứng từ tập hợp cảu các đơn vị
trực thuộc lên bảng giá thành tổng hợp của toàn công ty. Mở sổ chi tiết theo dõi các
khoản thanh toán nội bộ một cách rỏ ràng, cụ thể theo từng đối tượng.
Theo dõi việc tính lương theo sản phẩm, tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN.
+ Thủ quỷ: là người chụi trách nhiệm giủ tiền mặt cho công ty. Có trách nhiệm
xuất tiền khỏi quỷ và thu tiền mặt về nhập quỹ khi có đầy đủ các hóa đơn chứng từ và
chữ ký theo quy định. Đồng thời đối chiếu đầy đủ và chính xác.
1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY.
1.3.1. Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty: Kế toán theo QĐ 48 - 2006/QĐ-
BTC
1.3.2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung.
Lớp:CDKT13ATH Trang 8
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
1.3.4. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
1.3.5. Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
1.3.6 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty trong các năm gần đây
Biểu 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 -2013
Đơn vị tiền : Đồng Việt Nam
ST
T
Chỉ têu Mã TM Năm 2013 Năm 2012
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 561.756.413.927 314.612.711.926
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 426.050.395
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung 10 561.330.363.532 314.612.711.926
Lớp:CDKT13ATH Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
4 Giá vốn bán hàng 11 VI.27 514.654.660.133 295.105.567.513
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)
20 46.675.703.399 19.507.144.413
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 6.652.009.854 242.362.998
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 36.270.564.019 14.002.384.759
-Trong đó : Chi phí lãi vay 23 33.557.598.955 14.002.384.759
8 Chi phí bán hàng 24 3.102.583.780 2.095.798.218
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.547.851.419 2.508.051.550
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh[ 30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25) ]
30 8.406.714.035 1.123.272.884
11 Thu nhập khác 31 1.388.565.648 5.341.739
phát triển hơn nữa trong những năm sau.
Lớp:CDKT13ATH Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦNXÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH DŨNG
2.1 :Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân
phiếu), ngoại tệ, kim khí, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo
quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện
2.1.1 :Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu, Phiếu chi
-Giấy đề nhị thanh toán, Giấy đề nghị tam ứng
-Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền…
2.1.2 :Tài khoản sử dụng
-TK cấp 1: 111 – Tiền mặt
-TK cấp 2: 1111 - Tiền VND
1112 – Tiền USD
2.1.3. Sơ đồ hạch toán.
TK 111 – Tiền mặt
131 152,153
(1) (5)
133
511 112
(2) (6)
3331
112 331
(3) (7)
131 334
(4) (8)
11 cho bộ phận quản lý doanh nghiệp. Số tiền 1.200.000đ, VAT 10%
Nợ TK 642: 1.200.000
Nợ TK 133: 120.000
Có TK 111: 1.320.000
Chứng từ:
Lớp:CDKT13ATH Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
-HĐ số 0004587 (Xem phụ lục 01)
-Phiếu chi 91 (Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 4:Ngày 15/12/2013, Tạm ứng tiền cho anh Lê Văn Nga đi mua xi
măng PC40
Nợ TK 141: 10.000.000
Có TK 1111: 10.000.000
Chứng từ:
- Giấy đề nghị tạm ứng (Xem phụ lục 01 )
-phiếu chi 104 (Xem phụ lục 01)
2.1.5 Sổ kế toán sử dụng
Công ty Cổ phần XD và TM Minh Dũng Mẫu số 02b- DN
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Số
C.từ
Ngày
C.từ
Diễn giải
TK
nợ
TK
có
Phát sinh Số dư
Ngày Số Nợ Có Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7 8
Dư đầu năm 1.648.814.771
… …. ……. ……
8/12 PT85 -UBDN Đông
Vệ TT KLXL
- VAT đầu ra
511
3331
16.000.000
1.600.000
10/12 PC91
Trả tiền điện
thoại
642 1.200.000
133 120.000
… …. ……. ……
Tổng số phát
sinh trong
năm
446.164.595.027 447.108.216.242
Số dư cuối
năm
705.193.556
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
*Sổ cái TK 111
Tổng số phát
sinh năm
446.164.595.027 447.108.216.242
Số dư cuối năm
705.193.556
Ngày 31 thang 12 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
2.2 .Kế toán Tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà
nước hoặc các công ty tài chính, bao gồm tiền Việt Nam, , vàng bạc đá quý
2.2.1. Chứng từ sử dụng.
*Chứng từ dùng
- Giấy lĩnh tiền, Giấy đề nghị chuyển tiền
- Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu tính lãi
*Chứng từ gốc kèm theo
-Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi
-Séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển tiền
2.2.2:Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1 : 112 - Tiền gửi ngân hàng
- TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
Lớp:CDKT13ATH Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1122 - Tiền USD
2.2.3. Sơ đồ hạch toán TGNH:
TK 112 - TGNH
111 111
(1) (4)
311, 341 331,331,333
(2) (5)
- HĐ số 0001458 ( Xem phụ lục 01)
- .Giấy báo Có ( Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3:Ngày 10/12/2013. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
để chi lương nhân viên số tiền 30.000.000 đồng
Nợ TK 111 70,000,000
Có TK 112 70,000,000
Chứng từ:
- Giấy báo nợ số 001( Xem phụ lục 01)
- phiếu thu ( Xem phụ lục 01)
2.2.5 Ghi sổ kế toán
* Sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần XD và TM Minh Dũng Mẫu số 02b- DN
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Số
C.từ
Ngày C.từ Diễn giải
TK
nợ
TK
có
Số tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Cộng mang sang
… …. ……. ……
Lớp:CDKT13ATH Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1/12/2013 Quyết toán công trình đường Cốc
Hạ thu bằng TGNH
511
3331
450.000.000
45.000.000
10/12 PT87
Rút TGNH về
nhập quỹ
111 30.000.000
… …. ……. …… … ….
Tổng số phát
sinh trong
năm
779.281.229.94
7
778.367.190.841
Số dư cuối
năm
1.065.522.441
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
*Sổ cái TK 112
Lớp:CDKT13ATH Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Công ty Cổ phần XD và TM Minh Dũng Mẫu số 02b- DN
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 112
Năm 2013
Chứng từ
Diễn giải
1.065.522.411
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH
Lớp:CDKT13ATH Trang 22
Chứng từ
gốc
Nhật ký chung Bảng CĐ số PS
TK 112
Sổ quỹ (Trên
máy)
Sổ chi tiết
TK 112
Sổ cái TK 112Bảng tổng
hợp TK112
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Ghi chú: :Ghi hàng tháng(định kỳ)
:Đối chiếu, kiểm tra
2.3 :Kế toán nợ phải thu khách hàng
Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách
hàng.
2.3.1:Chứng từ sử dụng
-Chứng từ gốc:Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
-Chứng từ kèm theo:Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị TT, biên bản bù trừ công nợ
2.3.2:Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
2.3.3. Sơ đồ hạch toán.
TK 131- Phải thu KH
Chứng từ:
- HĐ số 0004587 (Xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2:Ngày 19/12/2013.trường mầm non Hoa Sen trả nợ tiền ngày 2/12
Nợ TK 111 96.800.000
Có TK 131 96.800.000
Chứng từ:
- Phiếu thu số 102 ( xem phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3: Ngày 20/12 trường tiểu học Điện Biên trả trước 20% giá trị hợp đồng
công trình “Cải tạo trường tiểu học Điện Biên”. Số tiền 50.000.000 đồng, công ty đã
nhận được báo Có.
Nợ TK 112: 50.000.000
Có TK 131: 50.000.000
Chứng từ:
- Giấy báo Có ( phụ lục 01)
Lớp:CDKT13ATH Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
2.3.5 Ghi Sổ kế toán
* sổ nhật ký chung
Công ty Cổ phần XD và TM Minh Dũng Mẫu số 02b- DN
Lô 106 - 107 - Nguyễn Trãi - P.Ba Đình - TH (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Số C.từ Ngày C.từ Diễn giải TK
nợ
TK
có
Số tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Cộng mang sang
… …. ……. ……