Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
MỤC LỤC
Biểu thuế suất tiêu thụ đặc biệt của rượu 10
1.4.Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm qua 17
VD: Ngày 12/01/2011 Công ty xuất kho bán một lô 1000 chai rượu vang
cho công ty công ty rượu vang Napa Valley, tổng giá thanh toán là
50.050.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), khách hàng đã thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng 34
Nợ TK 911: 25.870.000đ 38
Có TK 6421: 25.870.000đ 38
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Biểu thuế suất tiêu thụ đặc biệt của rượu 10
1.4.Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm qua 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 18
VD: Ngày 12/01/2011 Công ty xuất kho bán một lô 1000 chai rượu vang
cho công ty công ty rượu vang Napa Valley, tổng giá thanh toán là
50.050.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), khách hàng đã thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng 34
Nợ TK 911: 25.870.000đ 38
Có TK 6421: 25.870.000đ 38
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
3
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
Trong quá trình hội nhập quốc tế và bùng nổ du lịch, dòng khách nước ngoài
vào đầu tư, làm ăn và đi du lịch ở Việt Nam ngày càng tăng. Do đó, nhu cầu
về rượu vang trong tương lai gần sẽ ngày càng tăng, đây sẽ là cơ hội kinh
doanh cho các nhà nhập khẩu rượu vang trong nước. Tiêu biểu với công ty cổ
phần Hoàng Khải là một trong nhưng công ty có uy tin tin cậy trên thi trường
rượu nói chung và rượu vang nói riêng của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân
cận. Vì vậy với cơ hội được kiến tập tại công ty cổ phần Hoàng Khải em, đã
giúp em tìm hiểu được rất nhiều thông tin về các loại sản phẩm rượu cũng
như hệ thống sổ sách kế toán của công ty.
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện báo cáo kiến tập, em đã sử dụng
kết hợp một số phương pháp nghiên cứu như: tham khảo những tài liệu có
liên quan đến quá trình kinh doanh nhập, phân phối sản phẩm rượu, thu thập
thông tin trên báo chí, số liệu của công ty những năm gần đây.
Báo cáo kiến tập của em gồm có ba phần chính:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần Hoàng Khải.
Phần 2: Thực trạng kế toán tại công ty cổ phần Hoàng Khải.
Phần 3: Một số ý kiến đánh giá về thực trạng và hoàn thiện tổ chức kế toán tại
công ty cổ phần Hoàng Khải.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Nguyến Thanh Hiếu cũng như sự
chỉ bảo của các anh chị trong công ty cổ phần Hoàng Khải đã giúp em hoàn
thành chuyên đề này. Do lượng kiến thức tìm hiểu ,tích lũy và thực tế của bản
thân còn hạn chế, cùng với thời gian nghiên cứu chưa dài,có thể chuyên đề
của em sẽ còn những thiếu sót . Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ
của các thầy, các cô và các anh, chị, cô, chú trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
5
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
hoạch kinh doanh, đồng thời khai thác công việc, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, tăng tỷ suất lợi nhuận, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cán bộ công
nhân viên, không ngừng mở rộng thị trường và tạo sự hài long cho khách
hang trong và ngoài tỉnh.
Mặc dù là một công ty nhỏ nhưng công ty đã tạo ra được sự uy tin, tin
cây của mình trong suy nghĩ của mỗi khách hàng với những sản phẩm chất
lượng, giá cả phải chăng và một hệ thống cung cấp sản phẩm trẻ trung, năng
động và tận tụy vì khách hàng.
1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty cổ phần Hoàng Khải.
1.2.1. Đặc điểm chung của ngành
Thị trường rượu vang ở trong nước.
Những năm gần đây do đời sống được cải thiện, người Việt Nam từ
nhu cầu “ăn no, mặc ấm” đã trở nên cầu kì hơn đòi hỏi phải là “ăn ngon, mặc
đẹp”. Trong tầng lớp trung lưu xuất hiện thói quen sang trọng đó là uống rượu
vang thay vì các sản phẩm rượu truyền thống không chỉ trong các dịp lễ tết
mà ngay cả trong sinh hoạt gia đình hàng ngày.
Tuy nhiên, rượu vang ngon có nguồn gốc nước ngoài ở Việt Nam chưa
có nhiều. Điều đầu tiên đó là vì lý do kinh tế. Giá của vang ngon thì cao, hơn
nữa ngay cả ở các nước Phương Tây bình thường họ cũng chỉ sử dụng loại
vang bàn ăn, do sử dụng hàng ngày. Ngoài ra, một lý do giải thích tại sao ở
Việt Nam không có rượu vang nhập khẩu ngon đó là do điều kiện bảo quản
kém. Bình thường chai rượu vang ngay cả khi được đem đi tiêu thụ thì cũng
vẫn cần phải tránh ánh sáng và để ở nhiệt độ thấp. Còn ở Việt Nam, điều kiện
khí hậu nóng, ánh sáng nhiều, rượu vang lại được trưng bày ở ngoài cửa hàng
vừa nóng lại vừa sáng nên dù rượu vang ngon nhưng chỉ sau vài tháng sẽ trở
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
7
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
thành vang hỏng. Ở Việt Nam bây giờ đa số chỉ biết đến Bordeaux, nhưng
khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp khác dưới bất kỳ hình thức nào.
- Phải tổ chức được hệ thống kinh doanh tiêu thụ rượu nhập khẩu của doanh
nghiệp trên thị trường và chỉ được bán rượu cho các doanh nghiệp được cấp
giấy phép kinh doanh rượu.
- Phải báo cáo hàng tháng tình hình nhập khẩu và tiêu thụ rượu nhập khẩu về
Bộ thương mại và Sở thương mại nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
Những quy định khá chặt chẽ trong việc nhập khẩu và kinh doanh rượu
nhập khẩu đã gây ra không ít những khó khăn cho doanh nghiệp khi tiến hành
kinh doanh mặt hàng này. Thủ tục chuẩn bị rườm rà, qua nhiều giai đoạn,
nhiều loại giấy tờ là có thể làm doanh nghiệp mất đi một nguồn hàng, một cơ
hội kinh doanh tốt.
Những quy định về thuế:
Trước đây, Nhà nước tiến hành áp thuế cao đối với mặt hàng rượu
nhập khẩu, có nhiều loại thuế tính trên một sản phẩm: thuế giá trị gia tăng,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, có hiện tượng tính thuế chồng chéo đã
khiến cho giá bán rượu ở thị trường trong nước bị đẩy lên rất cao. Đây chính
là nguyên nhân dẫn tới tình trạng gian lận trốn thuế của các doanh nghiệp
nhập khẩu. Cụ thể, trong Luật thuế Xuất nhập khẩu, theo Quyết định số
106/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính, các loại rượu thường phải
chịu thuế nhập khẩu. Còn theo luật thuế tiêu thụ đặc biệt, thực hiện theo quy
định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị
định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1
Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ từ ngày
01/01/2013 mặt hàng rượu bia sẽ tính theo thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
50%, tăng 5% so với năm 2012.
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
9
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
Biểu thuế suất tiêu thụ đặc biệt của rượu
đóng gói
Theo quy định của Chính phủ, chỉ được kinh doanh tiêu thụ trên thị
trường những loại rượu có nhãn hàng hóa, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
của Bộ y tế, đã được dán tem nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính đã phát hành 2 loại tem dán khác nhau cho rượu nhập khẩu.
Theo đó, rượu có độ cồn thấp dưới 40 độ sẽ được dán tem mầu xanh ghi, còn
rượu có độ cồn trên 40 độ sẽ phải dán tem mầu vàng.
Khi hai mẫu tem mới được phát hành, Bộ Tài chính sẽ ngừng cung cấp
loại tem dán rượu nhập khẩu hiện được sử dụng chung cho tất cả các loại
rượu có độ cồn cao thấp khác nhau.
Theo Bộ Tài chính, thông qua sự khác biệt rõ ràng giữa hai loại tem có
thể sớm phát hiện và ngăn chặn tình trạng một số đơn vị nhập khẩu nhập
nhằng trong nộp các loại thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt đối với các lô hàng
rượu ngoại nhập về. Hiện tại, cả hai loại thuế này đều có sự phân biệt giữa
loại rượu mạnh (thuế suất cao) với loại rượu nhẹ (thuế suất thấp). Do các con
tem dán rượu mạnh, nhẹ hiện nay như nhau nên khi kiểm tra cơ quan Hải
quan rất khó phát hiện sự gian lận này. Ngoài ra, đơn vị nhập khẩu kê khai
nhập loại rượu rẻ tiền về chủ yếu để lấy tem dùng vào việc hợp lý hóa cho
những lô rượu đắt tiền được nhập lậu
1.2.2. Đặc điểm kinh doanh tại công ty.
Công ty cổ phần Hoàng Khải được thành lập từ năm 2007 đến nay đã
thành lập được 7 năm. Công ty đã không ngừng cung cấp cho thị trường rất
nhiều loại sản phẩm rượu. Hiện tại công ty chuyên nhập đủ loại sản phẩm
rượu rồi bán cho các nhà hàng, khách sạn tại Hà Nội và một số tỉnh lân cận.
Sản phẩm của công ty rất đa dạng có thể đáp ứng nhu cầu cho nhiều đối tượng
khách hàng, từ khách hàng bình dân đến khách hàng cao cấp. Công ty không
chỉ đa dạng trong những sản phẩm cung cấp mà công ty còn đa dạng trong hệ
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
11
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
thực hiện và quyết định. Giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phê duyệt các
phương án kinh doanh của các bộ phận kinh doanh và chịu trách nhiệm về
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
13
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng hành
chính tổng hơp
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kinh
doanh
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
tính hợp lý chính xác của các quyết định phế duyệt này. Phương án kinh
doanh và dự thảo hợp đồng phải được trình qua phòng tài chính kế toán và
phòng marketing bán hàng trước khi trình lên giám đốc hoặc phó tổng giám
đốc phê duyệt. Hiện nay công ty có hai phó giám đốc là phó giám đốc
Nguyễn Đức Quang và phó giám đốc Ngô Hoàng Nguyên.
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng có chức năng chính là phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty,
quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu, hồ sơ chung. Quản lý và sử dụng
các con dấu của Công ty theo đúng quy định của pháp luật. Đề xuất việc mua
sắm phương tiện làm việc, các nhu cầu sinh hoạt của Công ty. Phòng có
nhiệm vụ đảm bảo điều kiện làm việc, có biện pháp bảo vệ môi trường của
công ty luôn sạch đẹp và văn minh.
Phòng tổ chức lao động trong công ty theo yêu cầu của Tổng giám đốc
nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty. Giải quyết các vấn
đề về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội cho người lao động trên cơ sở
tuân thủ Bộ luật Lao động, thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao Phòng
hàng hoặc các hình thức huy động vốn khác khi Công ty cần vay vốn kinh
doanh. Thường xuyên cập nhật và báo cáo Tổng giám đốc tình hình cân đối
tài chính của Công ty. Lập báo cáo tài chính hàng năm và hàng quý theo quy
định của Nhà nước và các báo cáo nhanh khi cần thiết.
Phòng kinh doanh:
Có chức năng giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch, phương án kinh
doanh hàng tháng, quý, năm và dài hạn cho Công ty. Xác định quy mô mặt
hàng kinh doanh, định mức dự trữ hàng hoá. Thực hiện tốt công tác thị trường
và xây dựng kế hoạch giao cho khách hàng, và có nhiệm vụ phát triển hệ
thống cung cấp của công ty rộng khắp trong tỉnh và mở rộng ra các tỉnh lân
cận, thiết kế và triển khai các dự án quảng cáo, mở rộng thương hiệu. Phòng
kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các phương án kinh doanh, ký kết
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
15
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
hợp đồng, hoàn thành chỉ tiêu kim ngạch được giao. Tư vấn, giới thiệu cho
khách hàng về các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang kinh doanh, chịu
trách nhiệm giải quyết các vấn đề nảy sinh về sản phẩm khi tiêu thụ.
Lãnh đạo mỗi phòng là một trưởng phòng, chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của phòng mình trước tổng giám đốc công ty.
Trưởng phòng là người đại diện cao nhất cho Phòng kinh doanh, có
quyền hạn và trách nhiệm sau:
• Được chủ động giao dịch với các khách hàng trong và ngoài nước
trong giới hạn ngành nghề kinh doanh công ty được cấp phép với mục đích
tiến tới các hợp đồng kinh doanh có hiệu quả cho công ty.
• Được Tổng Giám đốc ủy quyền ký kết các hợp đồng mua bán, hợp
đồng ủy thác, giao nhận vận chuyển, đại lý, dịch vụ… trên cơ sở phương án
kinh doanh và nội dung hợp đồng đã được phê duyệt.
• Được sử dụng vốn kinh doanh của công ty theo phương án kinh
Thuế thu nhập doanh nghiệp 301.371.000
9.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 904.112.000
10.
Số công nhân viên (hoặc số lao động làm việc) 10
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty đã tăng lên đáng kể,
thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cũng được tăng lên. Điều đó
chứng tỏ Công ty kinh doanh có hiệu quả, đã có bước phát triển ổn định, bền
vững. Quy mô hoạt động của Công ty đã được mở rộng, ngày càng phát triển
mạnh mẽ.
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
17
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG KHẢI
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty cổ phần Hoàng Khải là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tổ
chức bộ máy kế toán theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Dựa vào
loại hình này, Công ty có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực cũng như việc
nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty, nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, tài
chính, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong toàn Công ty,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác hạch toán kinh doanh
của Công ty, đồng thời phải thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
18
kinh doanh.
- Kế toán thanh toán và tiền lương:
+ Về tiền lương: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình
sử dụng lao dộng tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích,
nộp theo lương.
+ Về thanh toán: phụ trách giao dịch với ngân hàng, theo dõi thực hiện
các khoản thanh toán với khách hàng, người bán với Công ty.
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
19
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
- Kế toán hàng hóa và bán hàng: Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán,
quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hóa, phát hiện xử lý kịp
thời hàng hóa ứ đọng. Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh
doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa tồn kho,
hàng hóa bán. Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuế
GTGT. Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng,
từng mặt hàng tiêu thụ chủ yếu.
- Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:
+ Kế toán thuế: Căn cứ vào các hóa đơn mua bán hàng hóa, tài sản… căn
cứ vào kết quả kinh doanh của Công ty tính toán, tổng hợp thuế và các khoản
phải nộp ngân sách Nhà nước.
+ Kế toán tổng hợp: sau khi các bộ phận đã lên báo cáo, cuối kỳ kế toán
tổng hợp kiểm tra, xem xét lại tất cả các chỉ tiêu, xác định kết quả kinh doanh
và giúp kế toán trưởng lập báo cáo tài chính.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp
lý, hợp lệ. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế để báo
cáo giám đốc và kế toán trưởng và thường xuyên tiến hành đối chiếu với số
liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tiền mặt.
của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định.
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
21
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc tính thuế:
+ Thuế GTGT hàng nội địa: 10%.
+ Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của
Nhànước tính trên Thu nhập chịu thuế.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu theo quy định của nhà nước.
+ Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
+ Các loại thuế khác theo quy định hiện hành.
2.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
Chế độ chứng từ kế toán là những quy định về phương pháp ghi nhận,
thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành ở các đơn vị kế toán và
cách thức luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán áp dụng cho công ty thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán, quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, các văn bản pháp luật khác có liên quan
đến chứng từ kế toán.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp.
Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp
gồm 5 chỉ tiêu:
•Chỉ tiêu lao động tiền lương;
•Chỉ tiêu hàng tồn kho;
•Chỉ tiêu bán hàng;
•Chỉ tiêu tiền tệ;
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
23
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Hiếu
2.2.3. Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán
Hiện nay Công ty cổ phần Hoàng Khải sử dụng hệ thống tài khoản kế
toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính.
Hệ thống tài khoản kế toán công ty bao gồm các tài khoản cấp 1, tài
khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng
cân đối kế toán theo quy định.
Tài khoản Tài sản: đại diện cho các nguồn lực do doanh nghiệp kiểm
soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
Ví dụ như tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, nhà cửa, kho bãi, khoản
phải thu,
• Tài sản ngắn hạn (tài khoản loại 1).
• Tài sản dài hạn (tài khoản loại 2).
Tài khoản nợ (nợ phải trả - tài khoản loại 3): đại diện cho các loại nợ
khác nhau của doanh nghiệp.
Ví dụ như khoản phải trả, khoản vay, lãi phải trả,
Tài khoản Vốn chủ sở hữu (tài khoản loại 4): đại diện vốn của chủ sở
hữu doanh nghiệp đã góp sau khi trừ hết các khoản nợ trong tài sản, bao gồm
cả lợi nhuận giữ lại và khoản dự phòng.
Tài khoản Doanh thu (tài khoản loại 5): đại diện cho khoản thu của
doanh nghiệp.
Ví dụ như doanh thu, doanh thu dịch vụ, tiền lãi nhận được,
Tài khoản Chi phí (chi phí sản xuất kinh doanh - tài khoản loại 6): đại
diện cho các khoản chi của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.
Mỵ Duy Giang – Kiểm Toán 52B
24
Trường Đại học Kinh tế quốc dân