BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, và sự đổi mới sâu sắc của cơ
chế thị trường, nền kinh tế nước ta đã từng bước chuyển dần từ nền kinh tế tập trung sang
nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô.
Để đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế, các ngành nghề trong xã hội đã có
những chuyển biến tích cực, đặc biệt là lĩnh vực kế toán, không chỉ là công cụ quản lý
kinh tế – tài chính thuần túy, mà đã trở thành một lĩnh vực dịch vụ, một nghề nghiệp được
thừa nhận trong nền kinh tế thị trường, mở cửa.
Kế toán là môn khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản, nguồn
hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong các tổ chức. Kế toán sử dụng cả ba
loại thước đo (giá trị, hiện vật và lao động) để phản ánh các đối tượng kế toán, trong đó
thước đo giá trị là thước đo bắt buộc để tổng hợp toàn bộ các đối tượng của kế toán.
Ở tất cả các đơn vị tổ chức, kế toán là bộ phận không thể thiếu. Một hệ thống kế
toán vững mạnh sẽ cung cấp các thông tin hữu ích và đáng tin cậy cho ban lãnh đạo,
chẳng hạn như các báo cáo quản trị hàng tháng. Các báo cáo này giúp cho ban lãnh đạo
đưa ra quyết định quản lý đúng đắn (Doanh thu và lợi nhuận chi tiết cho từng bộ phận,
khách hàng, sản phẩm… để giúp doanh nghiệp hiểu được nguồn gốc của lãi lỗ; So sánh
kết quả hoạt động kinh doanh với kế hoạch; Xu hướng biến động chi phí theo thời
gian,…). Vì vậy thị trường việc làm của ngành này rất rộng lớn. Ngành này đòi hỏi bạn
phải trung thực, cẩn thận, năng động, sáng tạo
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ LUYỆN KIM (SADAKIM) VÀ MỘT SỐ QUY
1.1.3. Quy mô công ty
-Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ LUYỆN KIM (SADAKIM)
-Tên giao dịch: MECHNICAL ENGINEERING & METALLURGY JOINT STOCK
CO.
-Trụ sở chính: Đường số 2, Khu Công Nghiệp Biên Hòa I, Đồng Nai
-Số điện thoại: 0613.836170
-Fax: 0613 836774
-Logo:
-Mã số thuế: 3600869728
-Tài khoản số: 102010000502522
-Ngân hàng giao dịch: Ngân Hàng TMCP Công Thương Đồng Nai
-Hình thức sở hữu vốn: Cổ Phần
-Đã lưu ký chứng khoán trên sàn UPCOM từ ngày 28/10/2010 với mã SDK
-Giấy phép đăng ký kinh doanh: số 4703000357 do Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Đồng
Nai cấp, đăng ký lần đầu ngày 09/01/2007
-Vốn điều lệ: 26 tỷ đồng. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 4
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại Công ty
1.2.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất
Đây là Công ty thuộc ngành công nghiệp nặng, chủ yếu cung cấp nguyên liệu phục vụ
sửa chữa, gia công cơ khí, lắp ráp cho các Doanh nghiệp luyện cán thép, mía đường,…
Với chức năng:
+ Chế tạo các sản phẩm cơ khí, chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh máy móc thiết bị
hoặc cụm thiết bị.
+ Luyện và đúc các sản phẩm bằng kim loại đen và kim loại màu.
+ Chế tạo kết cấu và xây lắp công nghiệp.
+ Kinh doanh máy móc thiết bị và các loại vật tư, nguyên liệu, vật liệu trong ngành
Bước 7: Khi thành phần hoá nhiệt độ và các yêu cầu kỹ thuật khác, nếu đạt yêu cầu, ra
thép từ lò cho vào thùng rót.
Bước 8: Nhân viên KCS lấy mẫu trong thùng rót để đánh giá thành phần hoá của sản
phẩm.
Bước 9: Rót kim loại lỏng từ thùng rót vào khuôn đã được ráp sẵn.
Bước 10: Sau khi rót xong, để nguội, theo yêu cầu công nghệ, tháo dỡ khuôn để lấy
vật đúc.
Bước 11: Sau khi lấy vật đúc ra khỏi khuôn, làm sạch đất cát và cắt bỏ hệ thống rót,
đậu ngót.
Bước 12: Phôi đúc sau khi làm sạch cắt ngót thì đưa vào lò ủ để khử ứng xuất đúc.
Bước 13: Nhân viên KCS dựa vào bảng vẽ để kiểm tra. Nếu đạt yêu cầu, chuyển nhập
kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm. Nếu không đạt yêu cầu, xử lý sản phẩm không phù
hợp.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 6
Quy trình sản xuất sản phẩm ở xƣởng gia công kết cấu
Gia công điện xỉ, rèn, nhiệt luyện 500 tấn/ năm
Nấu
chảy
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 7
Bước 6: Nhập kho sản phẩm, công trình.
Ngoài công tác phục vụ sửa chữa cho Công ty, xưởng gia công- kết cấu còn gia công
sản phẩm, lắp ráp công trình
Quy trình sản xuất sản phẩm ở xƣởng cơ khí
Năng lực gia công cơ khí: 3000tấn/ năm
Gia công trên máy vạn năng, máy chuyên dụng và máy trung tâm CNC
Bước 1: Nhập phôi khách hàng hoặc phôi công ty ( BTP Đúc )
Bước 2: Tiến hành gia công theo bản vẽ và ỵêu cầu của khách hàng
Bước 3: Kiểm tra chất lượng SP
Bước 4: Nhập kho sản phẩm.
1.2.2. Cơ cấu và sơ đồ tổ chức
1.2.2.1. Cơ cấu và sơ đồ tổ chức của Công ty
Tổ chức quản lý của công ty
Bộ máy quản lý Công ty được tổ chức theo cấu trúc trực tiếp chức năng. Tổng Giám
Đốc Công ty được sự giúp sức của các chức năng để điều hành công việc. Mỗi trưởng
phòng giữ quyền nhất định trong phạm vi tổ chức của mình và trực tiếp chịu trách nhiệm
với lãnh đạo cấp trên. Chức năng của các Phòng ban, Bộ phận được chia rõ ràng, phù hợp
với cơ cấu tổ chức sản xuất.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
Phòng
Kế
Hoạch
Kinh
Doanh
Phòng
Kỹ
Thuật Phòng
Tổ
Chức -
Hành
Chính
Xƣởng
Đúc
Xƣởng
Cơ Khí
- Rèn
Xƣởng
Gia
Công
Kết
Cấu
Chịu trách nhiệm về Công nghệ, các biện pháp cải tiến kỹ thuật và áp dụng các khoa
học kỹ thuật mới trong công tác liên quan đến sản xuất.
Phòng kế hoạch – kinh doanh
Có nhiệm vụ lập ra kế hoạch sản xuất, điều phối sản xuất, cung ứng vật tư, sản phẩm,
thiết bị phục vụ sản xuất, giao dịch với khách hàng, tìm nguồn hàng tiếp thị sản phẩm.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 10
Phòng tổ chức – hành chính
Thực hiện việc tổ chức tuyển dụng nhân viên, quản lý chung Công ty, trông coi mọi
hoạt động sinh hoạt trong Công ty, đời sống Cán bộ công nhân viên, vệ sinh y tế, nhà
ăn Quản lý hoạt động định mức tiền lương, quy định về an toàn lao động, bồi dưỡng và
nâng cao tay nghề cho Cán bộ Công nhân viên trong Công ty.
Ban KCS
Là bộ phận chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Xƣởng Đúc
Là Xưởng đúc các loại mác thép, gang hợp kim.
Xƣởng Cơ khí – rèn
Là Xưởng gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí, gia công rèn và nhiệt luyện các sản
phẩm cơ khí phục vụ sản xuất trong nội bộ Công ty và khách hàng.
Xƣởng Gia công – Kết cấu
Là Xưởng sửa chữa phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính của Công ty khi có yêu
cầu, khắc phục những sự cố hư hỏng có thể xảy ra trong quá trình sản xuất và chế tạo, sửa
chữa lắp ráp thep hợp đồng phát sinh.
1.2.2.2. Cơ cấu và sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Theo hình thức kế toán tập trung)
+ Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Toàn
bộ công tác Kế toán của Công ty, từ việc tập hợp chứng từ gốc, ghi sổ kế toán chi tiết, xử
lý số liệu, ghi sổ kế toán tổng hợp, đến việc lập báo cáo kế toán đều được tập trung xử lý
ở phòng Tài chính – Kế toán. Ở các phân xưởng không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí
KẾ TOÁN
TRƢỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP VÀ GIÁ
THÀNH
KẾ TOÁN
LƢƠNG VÀ
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN THANH
TOÁN VÀ TSCĐ
KẾ TOÁN
VẬT TƢ -
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
THUẾ -
DOANH THU
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 12
Kế toán tổng hợp và giá thành
Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời các khoản mục chi phí và toàn bộ chi phí sản
xuất phát sinh theo từng đối tượng hạch toán, từng loại sản xuất và từng thời kỳ báo cáo.
Tổng hợp mọi số liệu có liên quan từ các bộ phận kế toán khác nhau để hạch toán chi
phí sản xuất tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, lập các biểu kế toán
nộp cho cấp trên.
Kế toán lƣơng và thủ quỹ
Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và Tổng Giám
Đốc về tiền mặt của Công ty, đồng thời có nhiệm vụ phân bổ và hạch toán các khoản tiền
Đối chiếu kiểm tra
Các loại sổ sách chủ yếu: Phiếu kế toán, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, bảng cân đối
phát sinh…
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền.
1.3. Các quy định chung
Mô hình thực hành 5S đã được áp dụng tại Công ty như một nền tảng để áp dụng
thành công hệ thống quản lý. 5S tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn,
nâng cao ý thức kỷ luật và góp phần tăng năng suất lao động. Vậy 5S là gì ?
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ quỹ
Sổ hoặc thẻ
Kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ đăng ký chứng
từ gốc
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 14
5S là chữ cái đầu của các từ tiếng Nhật “SEIRI”, “SEITON”, “SEISO”, “SEIKETSU” và
“SHITSUKE”, tạm dịch sang tiếng Việt là “SÀNG LỌC”, “SẮP XẾP”, “SẠCH SẼ”,
2.1.1.1. Sơ đồ quy trình Thu thập chứng từ
Cuối tháng khai báo tồn
Lập phiếu kế toán
Sàng lọc
Xử lý số liệu trên máy
Chạy bình quân đơn giá
Đối chiếu
Lưu chứng từ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 16
2.1.1.2. Diễn giải quy trình
Thu thập chứng từ: Nhận phiếu nhập vật tư và phiếu xuất vật tư từ phòng kinh
doanh hoặc bộ phận phân xưởng đưa lên. Trong tháng nếu kiểm tra các chứng từ mà số
chứng từ không liên tục thì phải hỏi trực tiếp các bộ phận liên quan, vì có thể phiếu bị mất
hay hủy hoặc vì một số lý do nào đó
Sàng lọc:
Khi nhận được phiếu xuất vật tư, ta cần định khoản Nợ cho các loại vật tư, phải xác
định được nguyên vật liệu nào dùng trực tiếp, nguyên vật liệu nào cho vào chi phí sản
xuất chung. Đồng thời cũng phải lưu ý tới NVL xuất dùng cho bộ phận, phân xưởng nào
(Nợ 6272: Chi phí vật liệu ban KCS; Nợ 62722: Ô tô;…)
Còn đối với phiếu nhập vật tư thì đầu tiên là phải kiểm tra số tiền và các thông tin trên
hóa đơn có khớp với phiếu nhập không ?. Nếu sai thì cần báo cho bộ phận đưa lên, nếu
đúng thì đánh dấu “ / ” trên phiếu nhập và đánh số thứ tự để tiện cho việc xử lý chứng từ
khi cần. Sau đó, lọc những hóa đơn đầu vào mang đi photo, tiếp theo chuyển hóa đơn đầu
vào cho chị Tuyền (phụ trách thuế) khai báo thuế, còn phần hóa đơn photo được ghim lại
đúng vị trí trên phiếu nhập, để cuối tháng tiện cho việc lưu trữ sổ sách.
o Và luôn cố gắng trao dồi những kiến thức cũng như kỹ năng làm chủ công việc
thông qua việc trao đổi với mọi người khi cần thiết.
o Ngoài ra, cần đặt ra cho mình những mục tiêu nhất định để cố gắng hoàn thành tốt
những công việc đảm nhận.
o Thay đổi tác phong để phù hợp với hình ảnh của một nhân viên công sở.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 18
2.2. Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ xác định sản xuất kinh doanh tai Công ty
2.2.1. Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền mà Công ty thu được khi bán
những thành phẩm Đúc (phôi Đúc, má Xích, khuôn thời…); Thành phẩm cơ khí – rèn
(gối đỡ trên, gối đỡ dưới…); Thành phẩm lắp ráp… cho khách hàng.
Chứng từ sử dụng
Đơn đặt hàng, bảng báo giá
Hợp đồng kinh tế
Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho.
Giấy đề nghị thanh toán.
Giấy báo ngân hàng.
Phiếu thu
Chu trình luân chuyển chứng từ
Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, kế toán căn cứ vào
các hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho tiến hành nhập liệu thông tin vào phần mềm kế
toán, phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết các tài
khoản liên quan, hỗ trợ theo dõi doanh thu và công nợ khách hàng.
Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp kết chuyển doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất
xuất hóa đơn, kế toán ghi: BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 20
Nợ TK 1311 5.676.000
Có TK 51121 5.160.000
Có TK 33311 516.000
Căn cứ vào phiếu thu số 033 ngày 6 tháng 2 năm 2012, kế toán ghi:
Nợ TK 1111 5.676.000
Có TK 1311 5.676.000
Ngày 29/02/2012, kết chuyển toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác
định KQKD, số tiền là 8.081.000.304 đồng, kế toán ghi như sau:
Nợ TK 511 8.081.000.304
Có TK 9111 8.081.000.304
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9111 511 1111,112,1311
8.081.000.304
33311 (Nguồn: Tài liệu phòng kế toán Công ty SADAKIM) BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
Số
Ngày
DU
Nợ
Có SỐ DƢ ĐẦU KỲ …
…
…
…
…
… 02/02/2012
HD.0004625
02/02/2012
Xuất kho 2 Cái Trục giá ENCODER (C45)
1311
5.160.000 29/02/2012
PKT.113/02
29/02/2012
Kết chuyển số dư tài khoản 51121
9111
2.786.662.024
29/02/2012
PKT.113/02
29/02/2012
Kết chuyển số dư tài khoản 51122
9111
4.097.628.280
29/02/2012
PKT.113/02
29/02/2012
Kết chuyển số dư tài khoản 51123
9111
1.194.310.000
LŨY KẾ PHÁT SINH TỪ ĐẦU NĂM
15.436.044.088
15.436.044.088
Ngày 29 tháng 2 năm 2012 Người lập
Kế toán trưởng
Giám đốc
2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Thực tế tại Công ty, khoản giảm trừ doanh thu thường chỉ gồm khoản hàng bán bị trả
lại do sản phẩm đã giao cho khách hàng và Công ty xác định tiêu thụ nhưng bị KH trả lại
do sai quy cách, chủng loại,…mà KH yêu cầu trong đơn đặt hàng. Hàng bán bị trả lại phải
có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị
hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hóa đơn (nếu trả lại
một phần hàng). Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của DN số hàng nói trên.
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 22 TK sử dụng
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Chứng từ sử dụng
Thông báo trả lại hàng của người mua.
Biên bản kiểm tra hàng hỏng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại.
2.2.2. Kế toán xác định giá vốn hàng bán
Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại), hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản
Có TK 1552 903.425
Lấy lại hóa đơn số 0004626 ngày 03/02/2012 trong phần hạch toán doanh thu nêu
trên. Theo hóa đơn này, phần mềm cập nhật giá vốn hàng bán như sau:
Nợ TK 63222 689.050
Có TK 1552 689.050
Lấy lại hóa đơn số 0004634 ngày 03/02/2012 trong phần hạch toán doanh thu nêu
trên. Theo hóa đơn này, phần mềm cập nhật giá vốn hàng bán như sau:
Nợ TK 63221 4.539.101
Có TK 1551 4.539.101
Ngày 29/02/2012 kết chyển toàn bộ GVHB phát sinh trong tháng để xác định KQKD,
số tiền là 7.166.861.310 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 9111 7.166.861.310
Có TK 632 7.166.861.310
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: LÊ NGUYÊN GIÁP
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM TRANG 24
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1551 632 9111
4.539.101
….
7.166.861.310 1552
903.425
Ngày
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số tiền VND
Ghi
Sổ
Số
Ngày
DU
Nợ
Có SỐ DƢ ĐẦU KỲ
03/02/2012
HD.0004626
03/02/2012
Xuất kho 02 Cái Support 4.534064.L-Theo BG
ngày 05/12/2011
1552
689.050
…
…
…
…
…
04/02/2012
HD.0004634
04/02/2012
Xuất kho 06 cái Tấm Gang 460X260X50
1551
4.539.101
…
9111
909.704.566 29/02/2012
PKT.110/02
29/02/2012
Kết chuyển số dư tài khoản 63231
9111
2.400.000 CỘNG PHÁT SINH
7.166.861.310
7.166.861.310 SỐ DƢ CUỐI KỲ
Bùi Văn Tƣơng
Đỗ Xuân Quang