Báo cáo thực tập nghiệp vụ tại Công ty tư vấn đầu tư và Thương mại - Pdf 12

Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt trên thị truờng, mỗi doanh nghiệp phải
luôn nắm được những ưu khuyết điểm của mình và tìm cho mình một hướng đi
hiệu quả nhất để có thể đứng vững trên thị trường. Và kế toán là một công cụ quan
trọng giúp doanh nghiệp làm điều đó.
Dưới cơ chế mở cửa, cạnh tranh công bằng, các doanh nghiệp phải nâng cao
chất lượng, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, như vậy mới có thể
chiếm ưu thế trong việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trên thị trường. Điều này cho
thấy tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty tư vấn đầu tư và thương
mại tìm hiểu sâu về công ty, về công tác kế toán của Công ty, tôi đã lựa chọn cho
mình nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để đi
sâu nghiên cứu, tìm hiểu và làm báo cáo thực tập chuyên ngành.
Nội dung của báo cáo thực tập này được phân làm 3 phần lớn:
Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phần 2: Tình hình thực thế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty tư vấn đầu tư và thương mại
Phần 3: Một số ý kiến góp phần nâng cao công tác Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty tư vấn đầu tư và thương mại.
Báo cáo thực tập chuyên ngành này được hoàn thành dưới sự giúp đỡ của Ban
giám đốc cùng cán bộ công nhân viên của Công ty, sự hướng dẫn của Thầy giáo
PGS.TS Đặng Văn Thanh và những cố gắng học hỏi của bản thân. Mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô để báo cáo của em hoàn thành hơn nữa
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- GTGT : Giá trị gia tăng
- TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Biểu số 17: Chứng từ ghi sổ ………………………………………....…… 65
Biểu số 18: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.............………………….....…….. 66
Biểu số 19: Sổ cái TK 621 …………………………………….….....……. 67
Biểu số 20: Sổ cái TK 622 .....................................................….....……….. 69
Biểu số 21: Sổ cái TK 623 ....................................…………....……..…….. 71
Biểu số 22: Sổ cái TK 627 …………………………………......………..… 75
Biểu số 23: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh ..................……... 76
Biểu số 24: chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 .....……………… 78
Biểu số 25: Sổ cái TK 154 ………………………...………………....…… 79
Biểu số 26: Thẻ tính giá thành sản phẩm........................................................82
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. Khái niệm, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá
thánh sản phẩm xây lắp.
1. Khái niệm chung:
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng trong công
tác kế toán tại doanh nghiệp. Việc thực hiện tốt công tác này giúp các nhà quản trị
có thể đưa ra những quyết định chính xác phục vụ cho việc phát triển doanh
nghiệp. Để làm được điều này, trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán cần nắm rõ
những điểm khác biệt của việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn
thành do đặc điểm của doanh nghiệp quy định. Xuất phát từ quy định về lập dự
toán công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm
tại các đơn vị nhận thầu.
2. Ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp

sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.
2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có nhiều loại nên việc phân loại chi phí sản xuất là cần thiết
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất. Phân
loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau theo những tiêu thức
nhất định. Trong doanh nghiệp xây lắp việc phân loại chi phí sản xuất có thể theo
các cách sau:
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
2.1. Theo nội dung chi phí sản xuất bao gồm 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Boa gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp sử dụng trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả (riêng doanh
nghiệp xây dựng cơ bản trích khấu hao theo lương được hạch toán vào chi phí
chung).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho hoạt động xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp trả về các
loại dịch vụ cho hoạt động xây lắp.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong hoạt động
xây lắp ngoài 4 yếu tố trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách phân loại này giúp cho người sử dụng
thông tin nắm được kết cấu chi phí sản xuất tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất
trong tổng số chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tổng hợp quản lý chi phí giúp
phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất
theo yếu tố chi phí sản xuất ở thuyết minh báo cáo tài chính.
2.2 Theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí

Ngoài hai cách phân loại chi phí thường được doanh nghiệp áp dụng trên đây
còn một số cách phân loại khác như: Phân loại chi phí sản xuất dựa trên mối tương
quan giữa chi phí và khối lượng công việc sản xuất ra (chia chi phí thành chi phí có
định và chi phí biến đổi) hay cách phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
vào các đối tượng kế toán chi phí ( chia chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp).
III. Gía thành sản phảm và phân loại giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ phí sản xuất để hoàn thành một khối
lượng sản phẩm xây lắp theo quy định.
Gia thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt. Mỗi công trình hạng mục công
trình hoàn thành đều có một giá thành riêng. Mặt khác, sản phẩm xây lắp được xác
định giá bán trước khi sản xuất. Hơn nữa, giá thanh toán công trình, hạng mục công
trình chính là giá doanh nghiệp nhận thầu. Khi đó giá sản phẩm xây lắp không có
chức năng lập giá. Gía thành sản phẩm chỉ quyết định đến lãi lỗ của việc thi công
công trình.
2. Phân loại giá thành sản phẩm.
Trong sản phẩm xây lắp, gia thành sản phẩm gồm các loại sau:
- Gía thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
công trình, hạng mục công trình. Gía thành dự toán được xác định trên cơ sở các
định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của nhà nước. Gía thành này nhỏ hơn giá dự
toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT đầu ra:
Gía thành dự
toán công
trình, hạng
mục công
trình

và giá thành thực tế có tác dụng quản lý và giám sát chi phí, xác định được nguyên
nhân vượt (hụt) định mức chi phí tong kỳ để từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định
mức chi phí cho phù hợp hơn.
IV. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Gắn liền với chi phí sản xuất là giá thành sản phẩm. Có thể nói chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. CPSX thể
hiện sự tiêu hao về các chi phí trong kỳ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, còn
giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả thu được về các loại chi phí bỏ ra trong
kỳ của Doanh nghiệp.
CPSX, GTSP có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng có thể thống nhất
hoặc không thống nhất với nhau. Nó phụ thuộc vào CPSXDD đầu kỳ và CPSXDD
cuối kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa CPSX và GTSP qua sơ đồ sau:
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
9
Bỏo cỏo thc tp nghip v Vin i Hc M H Ni
Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

Trong ú: AC: Tng giỏ thnh sn phm hon thnh
Chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm ca cụng tỏc xõy lp thng nht trong
trng hp chi phớ sn xut v i tng tớnh giỏ thnh l cụng trỡnh hng mc
cụng trỡnh c hon thnh trong k tớnh giỏ hoc giỏ tr khi lng cụng vic xõy
lp d dang u k v cui k u bng nhau.
Xột v mt cht thỡ chi phớ sn xut v giỏ thnh u l nhng hao phớ lao
ng sng v lao ng vt húa sn xut v hon thnh sn phm xõy lp. V mt
lng, nu chi phớ sn xut l tng hp nhng phỏt sinh trong mt k nht nh thỡ
giỏ thnh sn phm li l tng hp nhng chi phớ chi ra gn lin vi vic sn xut
v hon thnh mt lng cụng vic xõy lp nht nh, c nghim thu bn giao
thanh toỏn, giỏ thnh sn phm khụng bao hm khi lng d dang ci k, nhng

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất
phát sinh cần được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào tính chất sản
xuất, đặc điểm loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, yêu cầu
và trình độ quản lý hạch toán doanh nghiệp. Do đặc điểm của xây dựng cơ bản là
sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, sản xuất theo đơn đặt hàng
cụ thể... Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công
trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục...
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
2. Các phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Do sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên để đáp ứng được
yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đòi hỏi phải có phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tượng.
Trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hoặc hạng mục công
trình: Hàng tháng các chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công
trình thì tập hợp chi phí sản xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng: Phương
pháp này được sử dụng trong trường hợp xác định đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất là đơn đặt hàng. Chi phí phát sinh hàng tháng sẽ được phân loại theo từng đơn
dặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí được tập hợp theo
đơn đặt hàng đó chính là giá thành thực tế.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công. Chi phí sản
xuất được tập hợp theo từng đội thi công công trình. Trong mỗi đơn vị, chi phí lại
được tập hợp theo từn đối tượng chịu phí như công trình, hạng mục công trình,
nhóm mục công trình.
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Việc tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được tập hợp riêng

GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
Sơ đồ 1: Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
TK152,153 TK 621 TK152,153
(1)
(4)
TK111,112,331
(2)
Tk 154 (1541)
TK133 (5)
TK141
(3)
(1) Xuất kho vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình trong kỳ.
(2) Mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho.
(3) Khi quyết toán tạm ứng về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để thực hiện
giá trị khối lượng giao khoán nội bộ hoàn thành bàn giao.
(4) Số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp cuối kỳ nhập
lại kho
(5) Cối kỳ, phân bổ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.
3.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
14
Bỏo cỏo thc tp nghip v Vin i Hc M H Ni
nhõn phc v xõy lp, k c cụng nhõn vn chuyn, bc d vt liu trong phm vi
mt bng thi cụng v cụng nhõn chun b, kt thỳc thu dn hin trng thi cụng,
khụng phõn bit cụng nhõn trong danh sỏch hay thuờ ngoi. Chi phớ nhõn cụng trc

sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và chỉ sử dụng để
hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp thực
hiện xây lắp công trình theo phương pháp thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa
kết hợp bằng máy. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn
toàn theo phương pháp bằng máy thì không sử dụng tài khoản này mà doanh
nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627. Không
hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân
sử dụng máy thi công (BHXH, BHYT, KPCĐ)
TK 623 có 6 TK cấp 2:
- TK 6231 “Chi phí nhân công sử dụng máy”
- TK 6232 “ Chi phí nguyên vật liệu”
- TK 6233 “Chi phí công cụ sản xuất”
- TK 6234 “Chi phí khấu hao máy thi công”
- TK 6237 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- TK 6238 “ Chi phí bằng tiền khác”
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
16
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
TK 623 được mở chi tiết cho từng loại máy thi công hoặc từng nhóm máy
cùng loại.
Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình
thức sử dụng máy thi công:
Trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng biệt và
phân cấp kế toán cho đội máy
Sơ đồ 3:
TK 152, 153, 111 TK 621 TK 154 TK 623
(1a) (2a) (3a)
TK 334 TK 622 TK 512, 511
(3b)
(1b) (2b)

(5)
(1) Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy.
(2) Xuất kho vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công.
(3) Khấu hao máy thi công sử dụng ở đội máy.
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
18
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
(4) Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí kahcs bằng tiền phát sinh có
liên quan đến sử dụng máy thi công.
(5) Tạm ứng chi phí sử dụng máy để thực hiện khoán xây lắp nội bộ. Khi
quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
(6) Cuối kỳ, kế toán phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
vào từng công trình, hạng mục công trình.
3.4. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan
đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường
xây dựng.
Chi phí sản xuất chung bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định ( 19%) trên tiền lương phải trả
công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế), khấu hao
TSCĐ dùng cho hoạt động đội và những chi phí liên quan tới hoạt động của đội.
Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “ Chi phí sản
xuất chung”. Tìa khoản này dùng để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở
các đội xây lắp theo nội dung quy định và phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào các đối tượng xây lắp có liên quan.
TK 627 không có số dư và cá 6 TK cấp 2”
- TK 6271 “ Chi phí nhân viên đội sản xuất”
- TK 6272 “ Chi phí vật liệu”
- TK 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất”
- TK 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

(5) Tạm ứng chi phí sản xuất chung để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ.
(6) Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
(7) Cuối kỳ, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công
trình, hạng mục công trình.
3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp thường
được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ, trên cơ
sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp chi phí
đã xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải
thực hiện theo từng công trình,hạng mục công trình và theo các khoản mục chi phí
đã xác định.
Để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm
xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài khoản
này dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành
sản phẩm xây lắp, sản phẩm công ngiệp, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho.
Tìa khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng
khoản mục công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục
công trình hoặc nhóm hạng mục công trình, chi tiết cho từng loại sản phẩm, lao
vụ,dịch vụ.
Tài khoản này có 4 TK cấp 2:
+ TK 1541- Xây lắp
+ TK 1542- Sản phẩm khác
+ TK 1543- Dịch vụ
+ TK 1544- Chi phí bảo hành sản phẩm
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Viện Đại Học Mở Hà Nội
Sơ dồ 6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

cho khối lượng làm dở cuối kỳ theo phương pháp nhất định.
Để đánh giá sản phẩm dở dang một các chính xác, trước hết phải kiểm kê
chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, mức độ hoàn thành của khối
lượng xây lắp ở từng đoạn thi công.
Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức
thanh toán giữa bên A và bên B, kế toán có thể đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang
theo các phương pháp sau:
GVHD: PGS.TS Đặng Văn Thanh SV: Vũ Thị Thu Huyền
23
Bỏo cỏo thc tp nghip v Vin i Hc M H Ni
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
Chi phí
thực tế của
khối lợng
xây dựng dở
dang cuối
kỳ
=
=
=
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
dựng dở dang đầu kỳ
+
+
Chi phí thực
tế của khối lợng
xây dựng thực
hiện trong kỳ
Chi phí của

Chi phí thực
tế của khối lợng
xây dựng dở dang
đầu kỳ
+
+
Chi phí thực
tế của khối lợng
xây dựng thực
hiện trong kỳ
Giá trị dự
toán của các giai
đoạn hoàn thành
+
+
Giá trị dự toán
của các giai đoạn dở
dang cuối kỳ tính theo
mức độ hoàn thành
x
x
Giá trị
dự toán của
các giai
đoạn dở
dang cuối kỳ
tính theo
mức độ hoàn
thành
VII. T chc cụng tỏc tớnh giỏ thnh sn phm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status