báo cáo thực tập nghiệp vụ tại công ty cổ phần vinaship - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
MỤC LỤC
3.1.3. Giải thích quy trình 26
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới đang diễn ra nhanh và mạnh
tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho những quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Trong mối quan hệ với các nước, vấn đề kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu và
con đường buôn bán ngoại thương là nhân tố chính để hiện thực hóa điều đó. Để
đạt được những bước tiến vững chắc khi tiến ra thị trường thế giới đòi hỏi các
doanh nghiệp Việt Nam, dưới định hướng của nhà nước, cần có tầm nhìn sâu
rộng về các kĩ năng nghiệp vụ ngoại thương, từ thăm dò thị trường, lựa chọn đối
tác, nghệ thuật ký kết hợp đồng…
Với vai trò đó, thực hiện thủ tục hải quan hiệu quả và hiệu lực có ảnh
hưởng to lớn đến việc thúc đẩy năng lực cạnh tranh và phát triển xã hội. Đồng
thời, việc này cũng sẽ thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế nhờ môi trường
thương mại an toàn hơn.
Hiện nay, Hải quan Việt Nam đang đẩy mạnh công tác cải cách, hiện đại
hóa hải quan, nhất là cải cách thủ tục hải quan và thực hiện cam kết quốc tế như
cam kết WTO trong lĩnh vực hải quan, Khung tiêu chuẩn về an ninh và tạo thuận
lợi thương mại toàn cầu, v.v…Doanh nghiệp Việt Nam phải có chiến lược sử
dụng và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngoại
thương, yếu tố tiên quyết tới thành công của doanh nghiệp. Nắm bắt được ý
nghĩa của việc đào tạo và tuyển dụng nguồn lao động chất lượng cao trong
ngành ngoại thương, nhiều doanh nghiệp đã chủ động liên hệ hợp tác với các
trường đại học chuyên ngành, tạo điều kiện giúp đỡ cho các sinh viên được thực
tập và làm việc trong môi trường thực tế kết hợp với những kiến thức kĩ thuật
nghiệp vụ ngoại thương được giảng dạy trên lớp.
Sinh viên: Phạm Thị Mai
1
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Trường đại học Hàng Hải nằm trong số những trường Đại học đã và đang

- Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 về hướng dẫn thi hành
thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư 114/2005/TT-BTC ban hành ngày 15/12/2005 về hướng dẫn
kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006 về việc ban hành quy trình
thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Quyết định có
hiệu lực thi hành ngày 01/06/2006
Sinh viên: Phạm Thị Mai
3
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan về
việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại.
Và một số nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành khác.
1.2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại
1.2.1. Trình tự thực hiện
- Đối với cá nhân, tổ chức:
+ Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan
hải quan hồ sơ hải quan.
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
Bước 1: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký
tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra
thực tế hàng hoá.
+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều
11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi
phạm, chính sách mặt hàng).
+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống
sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ.
+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai).

nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng
Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 6 Thông tư
này): nộp 01 bản chính;
d) Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng
hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc
hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;
Sinh viên: Phạm Thị Mai
5
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải
đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải
quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu
khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp
bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.
e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm,
xuất trình các chứng từ sau:
e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc
đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương
như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy
định của pháp luật;
e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy
thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất
lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch
(sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh
mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực
phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết
quả giám định: nộp 01 bản chính;

sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.
e.7) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu
tại Điều 100 Thông tư này phải có:
e.7.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã
được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh
mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;
e.7.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng
cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng
hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng
thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó có quy định
giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với
Sinh viên: Phạm Thị Mai
7
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối
chiếu;
e.7.3) Đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có sử dụng thường xuyên
năm trăm đến năm nghìn lao động phải có:
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khi đi vào hoạt động sử dụng thường
xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động;
- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thường
xuyên từ năm trăm đến năm nghìn lao động.
e.7.4) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn
thuế;
e.7.5) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
e.8) Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo
quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Bộ
Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không
hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước đối với hàng hoá

toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng hoá thuộc đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu
nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.10.2) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung
cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường
hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.10.3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt
hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận của đại
diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam kết sử
dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ: nộp 01 bản chính;
e.10.4) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng
máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư
Sinh viên: Phạm Thị Mai
9
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính;
e.10.5) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàu
bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập
khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính;
e.10.6) Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay,
giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoài dùng
cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;
e.11.) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc
phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an

+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan
+ Lệ phí (nếu có): 20.000 đồng
+ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK.
- Mẫu Biên bản bàn giao hồ sơ.
1.3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại
1.3.1. Trình tự thực hiện
- Đối với cá nhân, tổ chức:
Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan
hải quan hồ sơ hải quan
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
Bước 1. Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký
tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra
thực tế hàng hoá
+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại Điều
11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi
phạm, chính sách mặt hàng):
+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống
sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ
Sinh viên: Phạm Thị Mai
11
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai)
+ In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan
+ Kiểm tra hồ sơ hải quan
+ Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá theo
khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan
+ Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi
được lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo

loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;
++ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu
theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản
sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu
theo dõi trừ lùi;
+ Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01
bản chính;
+ Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoài
các giấy tờ nêu trên, phải có thêm:
++ Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã
được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh
mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất
trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi;
++ Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung
cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá
không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu
xuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá
cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường
hợp uỷ thác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
++ Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn
thuế;
++ Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Sinh viên: Phạm Thị Mai
13
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
1.3.3. Thời hạn giải quyết, kết quả và các vấn đề khác
+ Địa điểm: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính
+ Thời hạn: 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ
+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

Bàng, Thành phố Hải Phòng.
+ Điện thoại: (031).3842151 3823803, 3842185
+ Fax: (031)3842271, Telex: 311214 VSHIP VT
+ E-mail: [email protected]
+ Website: http://www.vinaship.com.vn
+ Ngành nghề kinh doanh
Sinh viên: Phạm Thị Mai
15
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
- Kinh doanh vận tải biển
- Khai thác cầu cảng, kho bãi và dịch vụ giao nhận kho vận
- Dịch vụ đại lý tàu
- Dịch vụ đại lý vận tải nội địa
- Dịch vụ cung ứng tàu biển
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá
- Dịch vụ khai thuế hải quan
- Dịch vụ hợp tác lao động
- Cho thuê văn phòng, kinh doanh khách sạn
- Dịch vụ xuất nhập khẩu
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
+ Các chi nhánh
- Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh
- Chi nhánh công ty tại thành phố Đà Nẵng
- Chi nhanh công ty tại thành phố Hạ Long
+ Các xí nghiệp trực thuộc
- Xí nghiệp Dịch vụ vận tải (TRANSE)
- Xí nghiệp Xếp dỡ - dịch vụ và vận tải (STS)
2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship - tức Công ty vận tải biển III

đầu tư đổi mới phương tiện, về phương pháp quản lý nên hiệu quả chưa đạt
được yêu cầu và có năm chưa thực hiện được kế hoạch.
b. Giai đoạn 1996-2000
Trong giai đoạn này, được sự chỉ đạo giúp đỡ của Tổng công ty Hàng hải
Việt Nam cùng với sự quyết tâm cao trong việc đổi mới doanh nghiệp.
VINASHIP đã dần từng bước thoát khỏi những yếu kém, trì trệ, bước đầu đã đạt
được những thành tựu quan trọng.
Công ty đã chủ động sắp xếp tổ chức lại một cách hệ thống bộ máy điều
hành, bố trí cán bộ chủ chốt có năng lực vào các phòng ban nghiệp vụ quan
trọng. Kiện toàn được cơ cấu tổ chức bố trí cán bộ phù hợp là tiền đề tạo thế ổn
định, gây được niềm tin, sự hứng khởi và đoàn kết trong nội bộ, để từ đó Công
Sinh viên: Phạm Thị Mai
17
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
ty khẩn trương đi sâu vào từng khâu quản lý then chốt như Kinh doanh - Kỹ
thuật - Vật tư – Tài chính kế toán quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp.
Trong thời gian này bằng cách mua hoặc chuyển nhượng tài sản trong nội
bộ Tổng công ty, VINASHIP đã có thêm hàng loạt các tàu như Hùng Vương 03,
Thắng Lợi 01, 02, Hà Tây, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Hà Giang, nâng
tổng trọng tải đội tàu lên nhanh chóng so với những năm trước đây. Năm 1999,
trọng tải đội tàu đạt 72.987 dwt.
c. Giai đoạn 2001-2007
Công ty vận tải biển III trong giai đoạn này đã đặc biệt chú trọng đến việc
phát triển đội tàu, Công ty đã bổ sung thêm vào danh sách đội tàu của Công ty
những cái tên mới như Hà Nam, Hà Đông, Hà Tiên, Bình Phước, Mỹ An, Mỹ
Thịnh, Mỹ Vượng mua tại thị trường nước ngoài, Chương Dương mua trong
nước và Mỹ Hưng đóng mới tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng. Điểm nổi bật
trong khâu phát triển đội tàu mang “thương hiệu” VINASHIP có thể kể đến ở
đây là ngoài việc chú ý đến khả năng tài chính, nhịp độ đầu tư để không ảnh
hưởng đến quá trình sản xuất, Công ty đã tích luỹ được kinh nghiệm trong nhiều

tàu biển có chất lượng kỹ thuật tốt, gồm 19 chiếc với tổng trọng tải 232.000
DWT, hoạt động kinh doanh trên thị trường vận tải quốc tế. Công ty tiếp tục đầu
tư phát triển trẻ hóa đội tàu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng vận tải,
tăng năng lực cạnh tranh của đội tàu.
Trong giai đoạn từ 2010-2015, Công ty sẽ thực hiện kế hoạch đầu tư mua
các tàu đã qua sử dụng hoặc đóng mới có tải trọng từ 20.000 đến 30.000 DWT
để thay thế một số tàu nhỏ, cũ, trang bị kỹ thuật lạc hậu hiện nay. Phấn đấu đến
năm 2015, tổng trọng tải Đội tàu Công ty vào khoảng 300.000 DWT, tuổi tàu
bình quân dưới 16 tuổi.
Bên cạnh việc đẩy mạnh đầu tư Đội tàu hàng rời, theo chủ trương của
Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam là phát triển đa dạng các loại tàu, trong thời
gian tới Công ty cũng sẽ xem xét việc phát triển các loại tàu hàng khác như tàu
Container, tàu hàng lỏng, tàu chuyên dụng.
b. Dịch vụ hàng hải
Công ty vận tải biển Vinaship với hệ thống các chi nhánh của Công ty đặt
tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long, có lợi thế về vị trí, giao
thông thuận tiện, gần các cảng biển lớn tạo điều kiện tốt để Công ty tiến hành
các hoạt động dịch vụ hàng hải gồm: đại lý tàu biển, khai thác kho bãi.
Vinaship đang quản lý khai thác 01 bãi Container, 01 kho CFS và mới
hoàn thành dự án xây dựng bãi Container hậu phương có vị trí địa lý rất thuận
lợi gần khuc vực cảng Đinh vũ Hải phòng bắt đầu đưa vào khai thac từ
1/5/2008.
Với mục tiêu vừa khai thác kho bãi vừa làm dịch vụ kho vận giao nhận
kết hợp với lực lượng nhân lực bốc xếp có kinh nghiệm, Vinaship sẽ đưa ra một
dịch vụ forwarding hoàn hảo nhằm phục vụ khách hàng chu đáo nhất. Hiện tại
công việc này đã mang lại việc làm cho hơn một trăm lao động và một nguồn
Sinh viên: Phạm Thị Mai
22
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
doanh thu đáng kể cho doanh nghiệp. Trong những năm tới, khu vực này sẽ là

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
các quốc gia trên thế giới. Với vai trò to lớn ở trên, xí nghiệp vận tải biển chi
nhánh tại Hải Phòng đóng vai trò rất to lớn trong việc trao đổi hàng hóa giữa các
vùng miền của Việt Nam đặc biệt là giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên
thế giới.
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
CHO LÔ HÀNG NHẬP TẠI CÔNG TY VINASHIP
Sinh viên: Phạm Thị Mai
24
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ GVHD: Đoàn Trọng Hiếu
3.1. Quy trình thủ tục hải quan hàng nhập của công ty Vinaship
3.1.1. Thời hạn làm thủ tục
Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng đến cửa khẩu dỡ hàng được thể
hiện trên tờ khai hàng hóa (Cargo Manifest) thì doanh nghiệp nhập khẩu phải
tiến hành làm thủ tục hải quan. Nếu quá hạn 30 ngày sẽ bị phạt, quá hạn 06
tháng sẽ bị giải toả theo dạng hàng tồn đọng không chủ (sau khi thông báo nhiều
lần chủ hàng vẫn không đến nhận hải quan sẽ kiểm tra và tiến hành bán đấu
giá…)
3.1.2. Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan
Sinh viên: Phạm Thị Mai
25

Trích đoạn Thanh lý tờ kha
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status