Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
1
Đề tài:
“Kế toán nguyên, vật liệu tại Công ty cổ phần chế tạo
thiết bị điện Đông Anh”
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
2
LỜI MỞ ĐẦU
Vào những năm đầu thập kỷ 90, khi Nhà nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường và khuyến khích sự ra đời của các doanh nghiệp trong nước thì các đơn
vị kinh doanh đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cùng ngành. Điều
này khiến cho họ luôn phải tìm tòi cách thức quản lý và hạch toán sao cho đơn
vị mình hoạt động hiệu quả nhất và cạnh tranh lành mạnh với các đơn vị khác.
Dĩ nhiên đối với các đơn vị sản xuất thì nguyên vật liệu được coi là hàng đầu,
khâu hạch toán nguyên vật liệu được các đơn vị này hết sức quan tâm, hoàn
thiện.
Sở dĩ có như vậy là do nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong việc tạo
thành chi phí sản xuất của đơn vị và cấu thành giá vốn của hàng bán. Hạ giá
thành là một cách thức cạnh tranh mang tính truyền thống trong sản xuất. Công
tác hạch toán nguyên vật liệu tốt là chìa khoá để giảm giá thành sản phẩm nâng
phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và các nhân viên kế toán, thủ quỹ. Bộ
máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện
toàn bộ công tác thu thập và xử lý các thông tin kế toán, công tác thống kê
trong phạm vi toàn Công ty, hướng dẫn và kiểm tra thống kê phân xưởng thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, cung cấp cho Giám đốc những thông tin
kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo chuyên môn hoá cao của cán
bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và
yêu cầu trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công ty được sắp xếp như sau:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
4 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
mua
hàng,
thanh
toán
với
người
bán
Kế
toán
tài
sản
cổ
định
Kế
toán
tiền
lương
và
bảo
hiểm
xã
hội
Kế
toán
nguyê
n vật
liệu,
công
cụ
dụng
5
- Kế toán trưởng (Trưởng phòng Tài chính kế toán): Chỉ đạo chung toàn bộ
công tác kế toán toàn Công ty. Tham mưu đắc lực cho Giám đốc trong việc
quản lý, sử dụng chỉ tiêu tài chính đúng mục đích, đúng chế độ và hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp (Phó phòng Tài chính kế toán): Thay mặt kế toán trưởng
giải quyết toàn bộ công việc khi kế toán trưởng đi vắng. Phụ trách theo dõi toàn
bộ công tác tài chính kế toán. Hướng dẫn hạch toán kế toán, tổng hợp báo cáo,
theo dõi chi tiết công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các quỹ.
- Kế toán thanh toán tiền mặt: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ thu chi bằng
tiền mặt và các nghiệp vụ có liên quan như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu tạm ứng, phải thu, phải trả
khác Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 1, Nhật ký Chung chứng từ số
10, bảng kê số 1, bảng kê chi tiết TK 641, 642, 133.
- Kế toán thanh toán TGNH: Theo dõi chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, vay
vốn, ký cược, ký quỹ qua Ngân hàng. Lập báo cáo, Nhật ký Chung chứng từ số
2, số 4, bảng kê Nhật ký Chung chứng từ số 2, bảng kê chi tiết TK 641, 642,
133.
-Kế toán TSCĐ: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ.
Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 9 và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
-Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ
mua vật tư và công nợ thanh toán với người bán. Lập báo cáo Nhật ký Chung
chứng từ số 5.
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Theo dõi chi tiết nghiệp vụ
nhập - xuất - tồn kho nguyên vật lỉệu và công cụ dụng cụ. Lập bảng kê số 3,
bảng phân bổ số 2.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ
thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải thu, phải trả theo lương cho
CBCNV toàn Công ty. Lập bảng phân bổ số 1.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
K12 – KT1
7
Quan hệ với phòng kỹ thuật về các định mức kỹ thuật, kinh phí của các đề tài
nghiên cứu khoa học-công nghệ.
Quan hệ với phòng cơ điện về quản lý TSCĐ, tiêu thụ điện nước, thông tin liên
lạc.
Quan hệ với phòng hành chính y tế về chi phí quản lý hành chính (lễ tân, khách
tiết, tiếp khách…) công tác kiểm kê các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,
thuốc chữa bệnh.
Quan hệ với ngành đời sống về hoạt động tài chính của ngành thanh toán chi
phí bồi dưỡng ca 3, độc hại, hoạt động của nhà khách.
Quan hệ với phân xưởng về báo cáo thống kê, các sản phẩm hoàn thành sản
phẩm dở dang.
Là đơn vị thường trực: Hội đồng thanh lý tài sản, Ban kiểm kê vật tư, tài sản,
hội đồng thẩm định mức độ giảm giá hàng tồn kho, hội đồng theo dõi, xử lý và
hạch toán công nợ.
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán Công ty đang vận dụng là hình thức Nhật ký chứng
từ. Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc
ghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết, giữa ghi
chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng. Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ quỹ
Sổ (thẻ) kế
to
á
n chi ti
ế
t
Nhật Ký Chứng Từ
Sổ cái
Bảng kê
Bảng tổng hợp
s
ố
li
ệ
u chi ti
ế
t
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
9
Sổ kế toán chi tiết: Ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như sổ kế toán chi
tiết TSCĐ, nguyên vật liệu cà công cụ dụng cụ, thành phẩm, còn sử dụng
bảng phân bổ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc xác định giá: Theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhập
trước xuất trước.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc vào ngày 31/12/N.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam
theo quy ước giá gốc.
Phương pháp hạch toán Tài sản cố định:
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ (-) khấu hao luỹ kế. Khấu
hao Tài sản cố định tính theo phương pháp đường thẳng, khấu hao tài sản cố
định tính theo thời gian sử dụng ước tính phù hợp với quyết định 166
TC/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
II/ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN, VẬT LIỆU
2.1 Đặc điểm chung về nguyên, vật liệu sử dụng.
2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất các loại
máy biến áp có công suất từ 50 đến 63000KVA, các loại dây Cáp nhôm trần tải
điện A và AC, tủ điện, bảng điện, cầu dao cao thế, động cơ, máy phát, các phụ
tùng, phụ kiện, sửa chữa máy biến áp phục vụ cho ngành điện. Sản xuất của
Công ty mang nét đặc trưng của doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Thực thể tạo nên
sản phẩm hầu hết là kim loại. Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp phải trải
qua nhiều bước công nghệ, chính vì vậy Công ty phải sử dụng khối lượng
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
K12 – KT1
12
- Sứ cách điện.
- Kim loại màu.
- Kim loại đen.
- Nhôm thỏi và lõi thép mạ kẽm.
Tất cả những nguyên vật liệu chính này có nhiệm vụ dùng để chế tạo ra sản
phẩm chính là máy biến áp của công ty.
Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,
hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư
liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân. Bao gồm:
- Que hàn
- Roăng cao su
- Axêtylen, ôxy.
- Phênol, Foocman.
- Băng vải các loại, giấy cách điện.
- Dầu nhờn
Dùng làm nguyên vật liệu phụ để chế tạo máy biến áp.
Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh
- Xăng A76.
- Xăng A92
Vật liệu khác:
Gồm các phế liệu thu hồi thừa, các đầu mẩu dây đồng, lá đồng, thép
mẩu, đầu mẩu tôn si líc
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng cho máy móc. Gồm các
phụ tùng chi tiết máy móc thiết bị mà Công ty đang sử dụng như: Vòng bi,
mô tơ, phụ tùng ô tô
2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu
kho
=
Giá mua
trên hóa
đơn
+
Chi phí thu mua thực
tế (chi phí vận chuyền,
bốc dỡ, bảo quản…)
_
Các khoản giảm
trừ(CKTM, hàng
bán bị trả lại,
giảm giá hàng
mua)
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
14
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 1425 ngày 12 tháng 3 năm 2007
xuất kho dây điện từ êmay 1,5 cho phân xưởng máy biến áp với số lượng 258
kg đơn giá 62.000đ/kg
Giá xuất kho = 258 x 62000 = 15.996.000 (đồng)
Công ty đã sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết nguyên nguyên
vật liệu hàng ngày, nhưng mới chỉ là hình thức, còn thực tế thì là chuyển từ giá
hạch toán thành giá thực tế mà chưa xác định được hệ số giá. Chính vì thế mà
ta thấy ở ví dụ trên công ty đã sử dụng giá ghi ngay trên hoá đơn.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu
Mẫu 1:
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
Mẫu số: 03 - TT
Đ
ị
a ch
ỉ
: Th
ị
tr
ấ
n
Đô
ng Anh(Ban hành theo QĐ s
ố 1141/TC/QD
-
CDKTNgày 1/11/1995 c
ộ
ph
ậ
n (
đ
ị
a ch
ỉ
): tr
ư
ở
ng ph
ò
ng k
ỹ
thu
ậ
t
đ
i
ề
u
đ
ộ
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Trần văn Quang P.Xuân Thành Ng.Thị Lan Nguyễn Văn Giác
Mẫu 2:
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
M
ẫu số: 02
-
TT
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-
CĐKT ngày 1/11/1995 c
ủa Bộ tr
ư
ởng BTC) PHIẾU CHI
Có: TK 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Giác
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật điều độ
Lí do chi: ứng tiền mua vật tư cho công ty
Số tiền: 20.000.000đ (Viết bằng chữ): Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc Ngày 8 tháng 3 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu
Th
ủ
quỹ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
T. Quang
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
NO: 03
- Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/ QH11/2005 ban hành ngày 14/06/2005
- Căn cứ vào các quy định hiện hành về hợp đồng kinh tế
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên
Hà Nội, ngày 8 tháng 3 năm 2007, chúng tôi gồm:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
17
Bên A: TRUNG TÂM THIẾT BỊ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ( BÊN BÁN)
- Tên cơ quan: Trung tâm thiết bị lưới điện phân phối
- Người đại diện: Hoàng Ngọc Nam Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ : Đống Đa - Hà Nội
- Điện thoại: 04 8730057
- CMT: 012073928
Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐIỆN (BÊN MUA)
- Người đại diện: Trần văn Quang Chức vụ: Giám đốc
- Trụ sở: Khối 3A thị trấn Đông Anh
- Điện thoại: (04)8833781
- Mã số thuế :1001013220011
- Tài khoản: 710A - 00002 Mở tại Ngân hàng công thương Đông Anh
Sau khi trao đổi và thoả thuận, hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng với nội
dụng chính sau:
Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đặt mua Dây điện từ êmay 1,5, số lượng 256,7 kg đơn giá 62.000đ/kg.
Tổng giá trị hợp đồng: 15.915.400 đồng
( Bằng chữ: Mười lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn bốn trăm đồng chẵn)
Điều 2: HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
Mẫu 4:
HOÁ ĐƠN (GTGT ) Mẫu số: 01 GTGT
Liên 2 (Giao khách hàng) CN/100 – B
Ngày 08 tháng 03 năm 2007 No.097388
Đơn vị bán hàng: Trung tâm Thiết Bị Lưới Điện Phân Phối
Địa chỉ: Đống Đa-Hà Nội.Số TK 710A-739946 NH Công thương Chương
Dương - MS
Điện thoại: 04 8730057
Họ tên người mua hàng: Đ/c Giác
Đơn vị: Công ty chế tạo Thiết Bị Điện
0
1
08
0
5
5
1
1
2
256,7
62.000
15.915.400
Cộng tiền hàng: 15.915.400
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 1.591.540
Tổng tiền thanh toán: 17.506.940
(Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm linh sáu ngàn chín trăm bốn
mươi đồng chẵn.)
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên) (Ký tên) ( Ký tên)
Mẫu 5:
Mẫu số 05-VT
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 9 tháng 3 năm 2007
Số: 01
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-BTC
Ngày 1/11/1995 của Bộ trởng BTC)
0
1
Bà : Nguyễn Thị Ngọc- Phòng kỹ thuật - Trưởng ban.
Ông: Nguyễn Văn Sơn- Phòng kỹ thuật- uỷ viên
Ông: Nguyễn Văn Luyện - Thủ kho - uỷ viên.
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
St
t
Tên, nhãn hiệu, qui
cách vật tư
Mã
số
Phương
thức
kiểm
nghiệm
ĐV
tính
SL theo
hoá đơn
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
Sl
đú
ng
QCPC
Sl kh
ô
ng
đúng
QCPC
a BTC
Có TK: 331
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
21
Họ tên người giao hàng: Đ/c Giác - Phòng vật tư
Theo hoá đơn số: 0973388 ngày 08/03/2007 của Trung tâm Thiết Bị Lưới Điện
Phân Phối
Nhập tại kho: đ/c Luyện
S
T
T
Tên sản phẩm
hàng hoá
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A
B C D 1 2 3 4
Mẫu 7: Báo cáo thực tập nghiệp vụ Nguyễn Thanh Huyền
K12 – KT1
22
Đơn vị: Công ty CP chế tạo thiết bị điện
Mẫu số: 06 - VT
(Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ –CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC) BẢNG KÊ MUA HÀNG
Ngày 8 tháng 3 năm 2007 Quyển số: 01
S
ố: 1
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Giác Nợ: TK 152
62.00015.915.400 Cộng 15.915.400
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Mười lăm triệu chín trăm mười lăm nghìn bốn trăm đồng chẵn
Ghi chú:
Người mua Nguyễn Văn Giá
c
Kế toán trưởng
Ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC) BIÊN LAI THU TIỀN Ng
à
y 9 th
á
ng 3 n
ă
m 2007
Số: 01
Họ và tên người nộp: Nguyễn Văn Giác
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật điều độ - Công ty CP chế tạo Thiết bị điện
Nội dung thu: Hoàn lại tiền tạm ứng mua số nguyên, vật liệu của phiếu chi số
1 ngày 8 tháng 3 năm 2007
Số tiền thu: 4.084.600đ (Viết bằng chữ): Bốn triệu không trăm tám tư nghìn
sáu trăm đồng chẵn.
Người nộp tiền Người thu tiền
Nguyễn Văn Giác Phạm Thanh Hà
Ng
à
y 9 th
á
ng 3 n
ă
m 2007
Quy
ển số:01
Số:1
N
ợ: Tk 111
Có: TK 141
Họ và tên người nộp: Nguyễn Văn Giác
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật điều độ - Công ty CP chế tạo Thiết bị điện
Nội dung thu: Hoàn lại tiền tạm ứng mua số nguyên, vật liệu của phiếu chi số
1 ngày 8 tháng 3 năm 2007
Số tiền thu: 4.084.600đ (Viết bằng chữ): Bốn triệu không trăm tám tư nghìn
sáu trăm đồng chẵn.
Ngày 9 tháng 3 năm 2007
thủ tưởng đơn vị, kế toán trưởng, phụ trách cung tiêu, người nhận hàng, thủ
kho.
SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ
D
ự
tr
ù
v
ậ
ừ
k
ế
to
á
n
L
ư
u v
ậ
t t
ư
L
ư
u phi
ế
u