ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG KỸ THUẬT KIỂM THỬ CÁC ỨNG DỤNG WEB
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà nội – 2011
Hà nội – 2011
Luận văn Thạc sĩ 2011 2 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
BẢNG KÝ HIỆU 6
BẢNG CÁC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
MỞ ĐẦU 12
CHƢƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM,PHƢƠNG PHÁP VÀ CHIẾN LƢỢC KIỂM
THỬ PHẦN MỀM, SO SÁNH KIỂM THỬ WEB VÀ KIỂM THỬ PHẦN
MỀM 14
1.1. Đặt vấn đề 14
1.2. Các khái niệm cơ bản về kiểm thử phần mềm 14
1.2.1. Khái niệm kiểm thử phần mềm? 14
1.2.2. Mục đích của kiểm thử 14
1.3. Điều kiện kiểm thử 15
1.3.1. Điều kiện liên quan đến ứng dụng 15
1.3.2. Điều kiện liên quan đến môi trƣờng 15
1.4. Các giai đoạn kiểm thử phần mềm[18] 16
2.2. Kiến trúc ứng dụng phân tán 33
2.2.1. Hệ thống khách –chủ truyền thống 33
2.2.2. Hệ thống khách- chủ trên Web 34
2.3. Kiến trúc thành phần của ứng dụng Web[8] 37
2.3.1. Những thành phần phía trình chủ 37
2.3.2. Những thành phần dịch vụ cơ bản của ứng dụng 37
2.3.3. Những chƣơng trình dựa trên mở rộng của trình chủ Web[6] 39
2.3.4. Những thành phần dịch vụ của ứng dụng khác 41
2.3.5. Thành phần truyền thông 44
2.4. Nguyên tắc cơ bản để lập kế hoạch kiểm thử 44
2.4.1. Kế hoạch kiểm thử 44
2.4.2. Tài liệu kế hoạch kiểm thử 44
2.4.3. Các mẫu kế hoạch kểm thử (test plan templates) 45
CHƢƠNG 3: TRÌNH BÀY CÁC KIỂU KIỂM THỬ TRONG KIỂM THỬ
ỨNG DỤNG WEB VÀ CÁCH ỨNG DỤNG 46
3.1. Kỹ thuật Kiểm thử giao diện ngƣời dùng 46
3.1.1. Kỹ thuật Kiểm thử thiết kế giao diện ngƣời dùng 46
3.1.2. Kỹ thuật kiểm thử khả năng sử dụng và truy cập 62
3.1.3. Các vấn đề cần xem xét của kiểm thử 63
3.2. Kỹ thuật kiểm thử chức năng: 64
3.2.1. Kiểm thử đơn giản chấp nhận chức năng 64
3.2.2. Kiểm thử chức năng hƣớng tác vụ 65
3.2.3. Kỹ thuật kiểm thử lỗi ép buộc 66
3.2.4. Kỹ thuật kiểm thử điều kiện biên và phân tích lớp tƣơng đƣơng 66
3.2.5. Kỹ thuật kiểm thử dạng khám phá 66
3.3. Kỹ thuật kiểm thử phía trình chủ 67
3.3.1. Kỹ thuật sử dụng các tệp log 67
3.3.2. Kỹ thuật sử dụng các công cụ giám sát 68
3.3.3. Kỹ thuật tạo các giao diện kiểm thử và các trình điều khiển kiểm thử 71
3.3.4. Kỹ thuật thiết lập lại trình chủ 72
3.9.4. Kiểm thử xâm nhập (Penetration testing) 87
3.9.5. Kiểm thử sự bảo vệ ngƣời sử dụng qua các thiết lập của trình duyệt[14] 88
3.10. Kỹ thuật kiểm thử hiệu năng 88
3.10.1 Kỹ thuật tạo dữ liệu thử 89
3.10.2 Kỹ thuật thiết lập môi trƣờng kiểm thử 89
3.10.3 Kỹ thuật thiết lập các tham số của bộ kiểm thử 89
CHƢƠNG 4: ÁP DỤNG KIỂM THỬ TRÊN ỨNG DỤNG WEB CỤ THỂ,
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 91
4.1. Kế hoạch kiểm thử Website Hand-made Flower Shop 91
4.2. Mô phỏng 2 Use Case cụ thể 101
4.3. Thực hiện kiểm thử 107
4.3.1. Kiểm thử bằng tay 107
4.3.2. Kiểm thử tự động bằng tool 111
PHỤ LỤC 114
A. Các công cụ kiểm thử Web 116
A.1. Browershots 116
A.2. Superpreview 116
A.3. Cross brower testing 116
A.4. Spoon brower sandbox 116
A.5. Browerseal 116
A.6. IE tester 116
A.7. Watchfire linkbot pro 117
A.8. Parasoft web king 117
A.9. Macromedia homsite 117
A.10. Xenu‘s link sleuth 117
A.11. Dr.watson 117
A.12. Reasoning illuma 117
A.13. Test center 118
B. Các công cụ kiểm thử hiệu năng và kiểm thử tải Web 118
B.1. Empirix eload 118
Bộ nhớ truy cập ngẫu
nhiên
1.3.2
CPU
Central Processing Unit
Bộ xử lý trung tâm
1.7.1
UI
User Interface
Giao diện ngƣời dùng
1.7.1
LAN
Local area network
Mạng nội bộ
1.7.3
HTML
Hypertext Markup
Language
Ngôn ngƣ
̃
đa
́
nh dấu siêu
văn ba
̉
n
1.7.4
XML
EXtensible Markup
Distributed Common
Object Model
Mô hình đối tƣợng phân
tán
1.7.7
API
Application Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng
dụng
1.7.6
DLL
Dynamic link library
Thƣ viện liên kết động
1.7.5
PDA
Personal Digital Assistant
Các thiết bị số cầm tay
2.2.2
SDK
Soffware Development Kit
Bộ công cụ phát triển
phần mềm
2.2.2
JVM
Java Virtual Machine
Máy ảo Java
2.2.2
FPT
File Transfer Protocol
2.3.2
CGI
Common Gateway 2.3.2
ASP
Active Server Page
Ngôn ngữ máy chủ
ASP(công nghệ
Microsoft)
2.3.2
JSP
Java Server Page
Ngôn ngữ máy chủ
JSP(công nghệ Sun)
2.3.2
PERL
Practical Extraction and
Reporting Language
Công cụ soạn kịch bản
2.3.2
Luận văn Thạc sĩ 2011 8 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng BẢNG CÁC HÌNH VẼ
Số thứ
Hình 1.7
Các kiểu vòng lặp
Mục 1.6.2
8
Hình 1.5
Kiểm thử hộp xám
Mục 1.6.3
9
Hình 1.6
Mô hình ứng dụng
Mục 1.7.2
10
Hình 1.7
Các hệ thống máy tính lớn
Mục 1.7.2
11
Hình 1.8
Các hệ thống máy tính cá nhân để bàn
Mục 1.7.2
12
Hình 1.9
Các hệ thống khách – chủ
Mục 1.7.2
13
Hình 1.10
Môi trƣờng phần cứng và phần mềm đƣợc
điều khiển
Mục 1.7.3
14
Hình 1.11
Mục 2.2.1
22
Hình 2.2
Hệ thống thick-client
Mục 2.2.1
23
Hình 2.3
Hệ thống Web ba tầng
Mục 2.2.2
24
Hình 2.4
Ứng dụng thin-client trên Web
Mục 2.2.2
25
Hình 2.5
Ứng dụng thick-client trên Web
Mục 2.2.2
26
Hình 3.1
Phép ẩn dụ dựa trên tài liệu
Mục 3.1.1
27
Hình 3.2
Phép ẩn dụ dựa trên thiết bị
Mục 3.1.1
28
Hình 3.3
Lựa chọn qua nút radio
Mục 3.1.1
29
Mục 3.1.1
34
Hình 3.9
Bảng, mẫu, và khung mô phỏng các điều
khiển giao diện trong Windows
Mục 3.1.1
35
Hình 3.10
Thông điệp lỗi dựa trên trình duyệt
Mục 3.1.1
36
Hình 3.11
minh họa phản hồi phía trình chủ
Mục 3.1.1
37
Hình 3.12
Không tƣơng thích của trình duyệt- Trình
duyệt A
Mục 3.1.1
38
Hình 3.13
Không tƣơng thích của trình duyệt- Trình
duyệt B
Mục 3.1.1
39
Hình 3.14
Tệp log ví dụ
Mục 3.3.1
40
Hình 3.15
46
Hình 3.21
Ví dụ giao diện kiểm thử
Mục 3.3.1
47
Hình 3.22
Các điểm tƣơng tác
Mục 3.5
48
Hình 4.1
Biểu đồ mô phỏng 2 use case
Mục 4.2
Luận văn Thạc sĩ 2011 10 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng DANH MỤC CÁC BẢNG
Số thứ
tự
Bảng
Mô tả
Mục tham
chiếu
1
Bảng 1.1
So sánh sự khác nhau giữa các mô hình
ứng dụng
Mục 1.7.2
Bảng 3.1
Đánh giá kinh nghiệm ngƣời dùng
Mục 3.1.1
9
Bảng 3.3
Các nút lệnh khẳng định và hủy bỏ
Mục 3.1.1
10
Bảng 3.4
Liệt kê một số phần tử giao diện ngƣời
dùng cần đƣợc kiểm thử
Mục 3.1.1
11
Bảng 4.1
Danh sách các tài liệu đã có của dự án (có
thể thêm/bớt các lọai tài liệu cho phù hợp)
Mục 4.1
12
Bảng 4.2
Rủi ro do kế hoạch
Mục 4.1
13
Bảng 4.3
Rủi ro do kinh phí và tài nguyên
Mục 4.1
14
Bảng 4.4
Rủi ro vận hành
Mục 4.1
15
Mục 4.1
23
Bảng 4.13
Các mốc thời gian kiểm thử - giai đoạn 2
Mục 4.1
24
Bảng 4.14
Ca sử dụng cho tác nhân ngƣời dùng
internet
Mục 4.2
25
Bảng 4.15
Ca sử dụng cho tác nhân quản trị viên
Mục 4.2
Luận văn Thạc sĩ 2011 11 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng 26
Bảng 4.16
Các ca kiểm thử cho ngƣời dùng internet
từ ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm
Mục 4.2
27
Bảng 4.17
Các ca kiểm thử cho quản trị viên thêm
sản phẩm
Mục 4.2
này đòi hỏi kiểm thử viên phải hiểu biết các loại kiểm thử, các vấn đề của kiểm thử,
các loại lỗi phần mềm thƣờng gặp và các rủi ro về chất lƣợng đặc trƣng đối với các
ứng dụng Web. Nhƣ vậy chỉ có những hiểu biết vững chắc về kiểm thử phần mềm và
những kiến thức thấu đáo về các công nghệ Web, chúng ta mới có thể kiểm thử tốt các
hệ thống Web. Trong giới hạn luận văn, tôi tập chung trình bày tổng quan về kiểm thử
phần mềm và kiểm thử các ứng dụng Web, các phƣơng pháp kiểm thử có thể ứng dụng
trong kiểm thử úng dụng web, các công cụ kiểm thử và cách ứng dụng. Cấu trúc luận
văn gồm các phần nhƣ sau:
Phần mở đầu: Nội dung phần mở đầu chỉ ra vai trò và tầm quan trọng của
kiểm thử phần mềm nói chung và kiểm thử Web nói riêng trên thế giới và Việt Nam
Luận văn Thạc sĩ 2011 13 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng Chƣơng 1: Trình bày các khái niệm, phƣơng pháp và chiến lƣợc kiểm thử phần
mềm, so sánh kiểm thử ứng dụng Web và kiểm thử phần mềm.
Chƣơng 2:Tổng quan về ứng dụng Web và các nền tảng kỹ thuật cũng nhƣ các
nguyên tắc cơ bản của lập kế hoạch kiểm thử
Chƣơng 3: Trình bày các kiểu kiểm thử, các công cụ kiểm thử có thể ứng dụng
trong kiểm thử ứng dụng Web và cách ứng dụng
Chƣơng 4: Áp dụng kiểm thử trên ứng dụng Web cụ thể, đánh giá và đề xuất
Luận văn Thạc sĩ 2011 14 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng CHƢƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM,PHƢƠNG PHÁP
Thực hiện chƣơng trình để tìm các lỗi/khuyết tật
Luận văn Thạc sĩ 2011 15 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng 1.3. Điều kiện kiểm thử
Điều kiện kiểm thử là các nhân tố quan trọng trong kiểm thử ứng dụng Web.
Điều kiện kiểm thử là các tình huống trong đó các ứng dụng cần đƣợc kiểm thử hoạt
động. Có hai loại điều kiện kiểm thử đƣợc mô tả dƣới đây.
1.3.1. Điều kiện liên quan đến ứng dụng
Điều kiện liên quan đến ứng dụng bao gồm việc chạy cùng một bộ kiểm thử từ
vựng(trong MSWord) trong chế độ Normal View và sau đó chạy lại trong chế dộ Page
View. Nếu một phép thử sinh ra lỗi, phép thử khác không sinh ra lỗi,thì bạn có thể kết
luận có một điều kiện liên quan đến ứng dụng sinh ra lỗi
1.3.2. Điều kiện liên quan đến môi trƣờng
Khi một lỗi sinh ra bởi các điều kiện bên ngoài ứng dụng cần đƣợc kiểm thử,
các điều kiện đƣợc xem là liên quan đến môi trƣờng.Môi trƣờng tĩnh (lỗi về khả năng
tƣơng thích và cấu hình):Một môi trƣờng hoạt động trong đó khả năng không tƣơng
thích có thể tồn tại, bất kể các điều kiện biến đổi nhƣ tốc độ xử lý và dung lƣợng bộ
nhớ
Hình 1.1 Cấu hình hai máy[8]
Môi trƣờng động(RAM, không gian đĩa, bộ nhớ, băng thông mạng…).Một môi
trƣờng trong đó các thành phần tƣơng thích khác có thể tạo ra lỗi liên quan đến bộ nhớ
hay các điều kiện về độ trễ.
Luận văn Thạc sĩ 2011 16 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng kiểm thử cũng tìm kiếm các lỗi, nhƣng trọng tâm là đánh giá về hoạt động, thao tác, sự
tin cậy và các yêu cầu khác liên quan đến chất lƣợng của toàn hệ thống.
1.4.4. Kiểm thử chấp nhận sản phẩm-Acceptance test
Thông thƣờng, sau giai đoạn kiểm thử hệ thống là kiểm thử chấp nhận sản
phẩm, đƣợc khách hàng thực hiện (hoặc ủy quyền cho một nhóm thứ ba thực hiện).
Mục đích của kiểm thử chấp nhận sản phẩm là để chứng minh phần mềm thỏa mãn tất
cả yêu cầu của khách hàng và khách hàng chấp nhận sản phẩm (và trả tiền thanh toán
hợp đồng).
Kiểm thử chấp nhận sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, mặc dù trong hầu
hết mọi trƣờng hợp, các phép kiểm thử của kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận
sản phẩm gần nhƣ tƣơng tự, nhƣng bản chất và cách thức thực hiện lại rất khác biệt.
Đối với những sản phẩm dành bán rộng rãi trên thị trƣờng cho nhiều ngƣời sử
dụng, thông thƣờng sẽ thông qua hai loại kiểm thử gọi là kiểm thử Alpha – Alpha
Test và kiểm thử Beta – Beta Test. Với Alpha Test, ngƣời dùng kiểm thử phần mềm
ngay tại nơi phát triển phần mềm, lập trình viên sẽ ghi nhận các lỗi hoặc phản hồi, và
lên kế hoạch sửa chữa. Với Beta Test, phần mềm sẽ đƣợc gửi tới cho ngƣời dùng để
kiểm thử ngay trong môi trƣờng thực, lỗi hoặc phản hồi cũng sẽ gửi ngƣợc lại cho lập
trình viên để sửa chữa.
Thực tế cho thấy, nếu khách hàng không quan tâm và không tham gia vào quá
trình phát triển phần mềm thì kết quả kiểm thử chấp nhận sản phẩm sẽ sai lệch rất lớn,
mặc dù phần mềm đã trải qua tất cả các kiểm thử trƣớc đó. Sự sai lệch này liên quan
đến việc hiểu sai yêu cầu cũng nhƣ sự mong chờ của khách hàng. Ví dụ đôi khi một
phần mềm xuất sắc vƣợt qua các phép kiểm thử về chức năng thực hiện bởi nhóm thực
hiện dự án, nhƣng khách hàng khi kiểm thử sau cùng vẫn thất vọng vì bố cục màn hình
nghèo nàn, thao tác không tự nhiên, không theo tập quán sử dụng của khách hàng v.v
Các kỹ thuật kiểm thử phần mềm có thể đƣợc chia thành 3 loại: Kỹ thuật kiểm
thử hộp đen (black-box testing), kỹ thuật kiểm thử hộp trắng (White-box testing), kỹ
thuật kiểm thử hộp xám (Gray-box testing).
1.6.1. Kiểm thử hộp đen (Black-Box Testing)
Kỹ thuật kiểm thử hộp đen (black-box testing): Là kỹ thuật kiểm thử giao diện,
nó kiểm thử dựa trên giao diện của phần mềm đã có hay còn đƣợc gọi là kiểm thử mù
(Blind testing) [1]
Hình 1.3: Kiểm thử hộp đen
1.6.2. Kiểm thử hộp trắng- White box testing
Kiểm thử hộp trắng là một kĩ thuật kiểm thử mà các kĩ sƣ phần mềm sử dụng để
kiểm tra các đoạn mã làm việc theo đúng mong đợi.Kiểm thử hộp trắng là kiểm thử có
IN PUT
OUT PUT
BLACK BOX
Luận văn Thạc sĩ 2011 19 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng tập trung vào cấu trúc chƣơng trình để tìm ra các lỗi bên trong chƣơng trình (Theo
IEEE 1990). Kiểm thử hộp trắng là kiểm thử cấu trúc, kiểm thử hộp rõ ràng(clear box
testing), kiểm thử hộp kính(glass box testing) (Theo Beizer 1995).
Có những công cụ kiểm thử lý tƣởng đảm bảo chất lƣợng. Sau khi hoàn
tất kiểm thử, thì nên tiến hành kiểm thử beta cần thiết cho các website và
những ứng dụng dựa trên web. Khi website đã tải lên, việc kiểm thử cuối cùng
mới đƣợc kiểm soát.
IN PUT(i)
OUT PUT(i)
if(i<10)
printf(“i=%d”,i);
IN PUT
OUT PUT
GRAY BOX
Luận văn Thạc sĩ 2011 20 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng 1.7.1. Khái niệm kiểm thử Website[16]
Kiểm thử website là một thành phần trong kiểm thử phần mềm tập trung vào
các ứng dụng web.
Kiểm thử website là một trong những thành phần đang phát triển nhanh nhất
của kiểm thử phần mềm
1.7.2. So sánh sự khác nhau giữa các mô hình ứng dụng
Đối với hệ thống máy tính thông thƣờng, bao gồm phần cứng và phần
mềm, có thể nhận đầu vào từ ngƣời dùng, sau đó lƣu trữ đâu đó, hoặc trong bộ
nhớ trong nhƣ RAM (Random Access Memory) hay bộ nhớ ngoài nhƣ đĩa
cứng. Hệ thống có thể thực thi các câu lệnh tính toán của phần mềm bởi bộ xử
lý trung tâm (CPU-Central Processing Unit). Cuối cùng hệ thống có thể trả về
tính đơn
- Các ứng dụng trên máy
tính cá nhân có thể hỗ trợ
giao diện văn bản hoặc
giao diện đồ họa. Các ứng
dụng giao diện đồ họa
cũng hỗ trợ các sự kiện
bàn phím, chuột, nhƣ
nhấp đơn, nhấp đôi, kéo
- Hệ thống khách-chủ,
không chỉ trình khách
hoặc trình chủ có thể
thực hiện các xử lý, mà
các xử lý phía trình chủ
còn có thể đƣợc thực
hiện trên nhiều máy
tính chủ (máy chủ ứng
dụng, máy chủ Web,
máy chủ cơ sở dữ liệu)
Luận văn Thạc sĩ 2011 21 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng
Hình 1.7. Các hệ thống máy tính lớn[13]
Luận văn Thạc sĩ 2011 22 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng
Hình 1.8 Các hệ thống máy tính cá nhân để bàn
Hình 1.9 mô tả các xử lý vào ra và xử lý lô-gíc đƣợc thực hiện bởi máy
chủ ứng dụng (máy chủ ở giữa), trong khi máy chủ cơ sở dữ liệu (máy chủ ở
bên phải) xử lý lƣu trữ dữ liệu. Đƣờng thẳng nét đứt chỉ ra rằng các xử lý có
thể đƣợc thực hiện phía trình khách hoặc trình chủ. Hình 1.9 Các hệ thống khách – chủ
1.7.3. So sánh sự khác nhau giữa phần cứng và phần mềm
Bảng 1.2: So sánh sự khác nhau giữa phần cứng và phần mềm
Hệ thống máy tính lớn
Hệ thống máy tính cá
nhân
Hệ thống Web
-Máy tính lớn (Hình 1.10) là
những môi trƣờng đƣợc
điều khiển.Từ một vị trí
trung tâm một máy tính lớn
với chỉ một hệ điều hành và
quản lý trong môi trƣờng
này
Phía trình chủ của hệ
thống Web có thể hỗ trợ
tập hợp các phần cứng
và phần mềm
-Vấn đề về khả năng
tƣơng thích và cấu hình
phức tạp hơn
Hình 1.10 Môi trƣờng phần cứng và phần mềm đƣợc điều khiển[13]
Hình 1.11: Một hệ thống khách –chủ trên mạng LAN[8]
Luận văn Thạc sĩ 2011 24 Kỹ thuật kiểm thử trên các ứng dụng Web
Khoa Công Nghệ Thông Tin Đại Học Công Nghệ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Học viên: Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng 1.7.4. Sự khác nhau giữa các hệ thống khách chủ truyền thống và Web
Bảng 1.3 So sánh Các ứng dụng phía trình khách
Hệ thống khách chủ truyền thống
Hệ thống khách chủ Web
-Hầu hết các hệ thống khách-chủ là các
ứng dụng hƣớng truy cập dữ liệu. Một
HTML động (DHTML), các tính năng
bảo mật…Để thực hiện điều này, những
nhà sản xuất trình duyệt phải tạo ra các
động cơ và các bộ thông dịch để dịch và
định dạng nội dung HTML. Trong khi
tạo ra các phần mềm này, các trình
duyệt cũng trình bày các vấn đề về khả
năng không tƣơng thích