Nghiên cứu về dữ liệu đặc tả dùng cho quản lý văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước - Pdf 25

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ CHU THỊ THẮM NGHIÊN CỨU VỀ DỮ LIỆU ĐẶC TẢ DÙNG CHO
QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Mã số: 60.48.01.04 LUẬN VĂN THẠC SĨ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học
Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho
Tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập tại Trƣờng.
Đặc biệt Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Phùng Văn Ổn, Văn
phòng Chính phủ đã quan tâm và hƣớng dẫn tận tình cho Tôi trong suốt quá
trình làm luận văn thạc sĩ. Nhờ có sự chỉ bảo và những ý kiến đóng góp quý báu
của Thầy giúp Tôi có thể hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này.
Cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè luôn động viên,
khuyến khích Tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! 4

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
Chƣơng 1. DỮ LIỆU ĐẶC TẢ 10
1.1. Các khái niệm và định nghĩa 10
1.2.Các chuẩn mực tham khảo áp dụng 11
1.3.Ứng dụng metadata cho quản lý văn bản ở một số nƣớc 13
Chƣơng 2. MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ CÁC HOẠT ĐÔNG QUẢN LÝ VĂN
BẢN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC 23
2.1. Khung pháp lý hiện hành quy định về văn bản, văn bản điện tử 23
2.2. Hiện trạng sử dụng hệ thống quản lý văn bản trong các cơ quan nhà nƣớc
28

Bảng 3.9 Cấu trúc của Block signature 66
Bảng 3.10 Các từ chủ chốt đƣợc lƣu trữ cùng các bitvector 67
Bảng 3.11 Bảng chỉ mục các trƣờng thuộc tính 72

6

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ tỉ lệ trung bình số đơn vị thuộc, trực thuộc các Bộ, cơ quan
ngang Bộ đã triển khai, sử dụng hệ thống Quản lý văn bản điều hành năm 2011-
2012 32
Hinh 2.2 Biểu đồ tỉ lệ trung bình văn bản đi/đến đƣợc chuyển hoàn toàn qua môi
trƣờng mạng tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ năm 2011-2012 35
Hình 2.3 Mô hình hóa hoạt động nghiệp vụ 36
Hình 2.4 Phân tầng lớp thực thể 38
Hình 3.1 Kế thừa metadata 45
Hình 3.2 Sự tác giữa các thực thể 53
Hình 3.3 Danh sách các tài liệu 62

7

MỞ ĐẦU

I. Sự cần thiết
Ngày nay Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành yếu tố quan trọng
xây dựng thành công nền hành chính điện tử, phục vụ đắc lực cho công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam. Trong những năm gần đây, việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc (CQNN)
đƣợc quan tâm, chỉ đạo, đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển một số ứng
dụng cơ bản trong quản lý, điều hành và các cơ sở dữ liệu phục vụ cho các
ngành kinh tế - xã hội, bƣớc đầu thực hiện có hiệu quả và thu đƣợc những kết

Tuy nhiên, đại đa số các cơ quan nhà nƣớc ta hiện nay, khi xây dựng hệ
thống quản lý văn bản, các khái niệm và chuẩn mực về metadata quản lý văn
bản chƣa đƣợc quan tâm đầy đủ và chính xác nên các hệ thống văn bản đƣợc
xây dựng tại các cơ quan nhà nƣớc đều có nhiều mặt hạn chế cả về quản lý dữ
liệu cũng nhƣ trao đổi dữ liệu. Hiện tại, có Thông tƣ 24/2011/TT-BTTTT của Bộ
Thông tin và Truyền thông Quy định về việc tạo lập, sử dụng và lƣu trữ dữ liệu
đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà
nƣớc; Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nƣớc đã có quy định về dữ liệu đặc tả, tuy nhiên,
việc quy định trong Nghị định mới chỉ ở mức đƣa ra định nghĩa, khái niệm về dữ
liệu đặc tả mà chƣa có quy định cụ thể về việc tạo lập dữ liệu đặc tả cho quản lý
văn bản. Vì vậy, việc xây dựng và đƣa ra quy định về metadata cho quản lý văn
bản của cơ quan nhà nƣớc tại Việt Nam là rất cần thiết, đảm bảo sự thống nhất sử
dụng giữa các cơ quan nhà nƣớc nhằm phục vụ tốt cho việc tìm kiếm thông tin
của tổ chức, cá nhân, bảo đảm sự trao đổi và duy trì nguồn thông tin giữa các cơ
quan nhà nƣớc.
I. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các hoạt động chính đối với văn bản nói chung và văn bản điện tử nói
riêng bao gồm: tạo lập, lƣu trữ, xử lý và trao đổi văn bản. Trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài sẽ đi sâu vào phân tích hai công đoạn tạo lập và lƣu trữ văn bản,
là hai hoạt động tạo nên hạ tầng cơ sở dữ liệu để thực hiện các thao tác và hoạt
động khác trên dữ liệu. Do vậy, đề tài chỉ tập chung vào tìm hiểu metadata cho
công đoạn tạo lập và lƣu trữ văn bản phục vụ cho việc quản lý, truy cập, tìm
kiếm các văn bản của cơ quan nhà nƣớc.
II. Nội dung các chƣơng
Chƣơng 1 – DỮ LIỆU ĐẶC TẢ: Giới thiệu các khái niệm và định nghĩa,
một số chuẩn metadata và ứng dụng metadata cho quản lý văn bản ở một số
nƣớc trên thế giới.
Chƣơng 2 - MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ CÁC HOẠT ĐÔNG QUẢN LÝ
VĂN BẢN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC: Đƣa ra khung pháp lý hiện

định dạng, chất lƣợng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá
trình tìm kiếm, truy nhập, quản lý và lƣu trữ dữ liệu (Thông tư số 24/2011/TT-
BTTTT).
1.1.6. Hồ sơ
Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc,
một đối tƣợng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo
dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan, tổ
chức, cá nhân. (Trích Điều 2, Luật lưu trữ).
1.1.7. Kho dữ liệu số
Kho dữ liệu số là nơi lƣu trữ các dữ liệu văn bản điện tử, có khả năng truy
cập dữ liệu theo các nghi thức chuẩn, dữ liệu có thể đƣa vào và lấy ra dễ dàng.

Trong luận văn này, các thuật ngữ “Văn bản„,“Hệ thống văn bản„ được xem là
tương đương với thuật ngữ „Bản ghi“, „Hệ thống bản ghi“. Do vậy, việc dùng
thuật ngữ „văn bản“ hay „bản ghi“ và thuật ngữ „hệ thống văn bản“ hay „hệ
11

thống bản ghi“ là được hiểu như nhau.
1.2. Các chuẩn mực tham khảo áp dụng
ANSI/NISO Z 39.85-2001 Chuẩn Dublin Core (Tập yếu tố Dublin Core
đƣợc Tổ chức Chuẩn Quốc tế ̣(ISO) chấp thuận ngày 26 tháng 2 năm 2003).
Dublin Core là chuẩn dùng để mô tả dữ liệu trong các thẻ siêu dữ liệu
nhằm khai thác các tài liệu trong thƣ viện và trên các web thông qua internet.
Tập hợp yếu tố dữ liệu đặc tả Dublin Core này đƣợc gọi là “cốt lõi” (core) vì nó
đƣợc thiết kế đơn giản và chỉ bao gồm 15 yếu tố mô tả cốt lõi nhất. Các yếu tố
siêu dữ liệu Dublin Core có những ƣu điểm sau:
+ Tạo lập và sử dụng dễ dàng: Cho phép những ngƣời không chuyên
nghiệp có thể tạo các bản ghi mô tả đơn giản cho các tài nguyên thông tin và
truy xuất chúng trên môi trƣờng mạng một cách dễ dàng.
+ Ngữ nghĩa dễ hiểu, sử dụng đơn giản: Việc khai thác thông tin trên

tóm tắt, chú thích, mục lục, đoạn văn bản để làm rõ nội dung
(5) Nhà xuất bản (Publisher): Nhà xuất bản, nơi ban hành tài liệu có thể là tên
cá nhân, tên cơ quan, tổ chức, dịch vụ
(6) Tác giả phụ (Contributor): Tên những ngƣời cùng tham gia cộng tác đóng
góp vào nội dung tài liệu, có thể là cá nhân, tổ chức
(7) Ngày tháng (Date): Ngày, tháng ban hành tài liệu. Có thể dùng chuẩn ISO
8601 (
(8) Loại (kiểu) (Type): Mô tả bản chất của tài liệu. Dùng các thuật ngữ mô tả
phạm trù kiểu: trang chủ, bài báo, báo cáo, từ điển
(9) Khổ mẫu (Format): Mô tả sự trình bày vật lý của tài liệu, có thể bao gồm;
vật mang tin, kích cỡ độ dài, kiểu dữ liệu (.doc, .html, .jpg, xls, phần
mềm )
(10) Định danh (Identifier): Các thông tin về định danh tài liệu, các nguồn
tham chiếu đến, hoặc chuỗi ký tự để định vị tài nguyên: URL (Uniform
Resource Locators) (bắt đầu bằng http://), URN (Uniform Resource
Name), ISBN (International Standard Book Number), ISSN (International
Standard Serial Number), SICI (Serial Item & Contribution Identifier),
(11) Nguồn (Resource): Các thông tin về xuất xứ của tài liệu, tham chiếu đến
nguồn mà tài liệu hiện mô tả đƣợc trích ra/tạo ra, nguồn cũng có thể là:
đƣờng dẫn (URL), URN, ISBN, ISSN
(12) Ngôn ngữ (Language): Các thông tin về ngôn ngữ, mô tả ngôn ngữ chính
của tài liệu:
(13) Liên kết (Relation): Mô tả các thông tin liên quan đến tài liệu khác. có
thể dùng đƣờng dẫn (URL), URN, ISBN, ISSN
13

(14) Diện bao quát (Coverage): Các thông tin liên quan đến phạm vi, quy mô
hoặc mức độ bao quát của tài liệu. Phạm vi đó có thể là địa điểm, không
gian hoặc thời gian, tọa độ
(15) Bản quyền (Right): Các thông tin liên quan đến bản quyền của tài liệu

Địa chỉ: />documentacao/biblioteca-digital/infraestrutura-do-software/gestao-
de-dados-e-informacao/nzgls-element-set-2-1.pdf
1.3.1. Chuẩn metadata của Chính phủ Úc (AGLS Metadata)
Chính phủ Australia đã xây dựng tập các yếu tố metadata và hƣớng dẫn áp
dụng metadata cho các cơ quan chính phủ, gọi tắt là AGLS metadata, là sổ tay
áp dụng metadata của Chính phủ Australia (Australia Government
implementation Manual: AGLS Metadata), phiên bản 2.0 năm 2006.
Mục đích của việc sử dụng chuẩn AGLS Metadata trong các cơ quan Chính
phủ Australia là bảo đảm mọi ngƣời tìm kiếm thông tin về Chính phủ Australia
trên Web có đƣợc truy cập nhanh và hiệu quả đến các nguồn thông tin. Sử dụng
việc miêu tả chuẩn hóa metadata giúp cho các cơ chế tìm kiếm dựa trên web
thực hiện việc tìm kiếm hiệu quả hơn, bảo đảm mọi ngƣời tìm kiếm thông tin về
chính phủ có đƣợc các kết quả phù hợp và có nghĩa.
Chuẩn AGLS Metadata có 19 yếu tố metadata (như thể hiện trong bảng 1.1)
trong đó sử dụng 15 yếu tố của Dublin Core và đề xuất 04 yếu tố riêng là:
Chức năng (Function),
Tính có sẵn (Availability),
Khán giả (Audience),
Luật định (Mandate).
Bảng 1.1 Chuẩn metadata của chính phủ Úc
Các Yếu tố dữ liệu đặc tả
Quy định áp dụng
Creator
Bắt buộc
Date
Bắt buộc
Description
Bắt buộc
Title
Bắt buộc

Function
Bắt buộc nếu không có yếu tố Chủ đề
(Subject)
Bắt buộc đối với tài nguyên thứ cấp
Availability
Bắt buộc cho các tài liệu ngoại tuyến (offline)
(không có yếu tố Định danh)
Audience
Khuyến nghị nên sử dụng.
Bắt buộc khi đối tƣợng độc giả của tài liệu
không phải là “tất cả”
Mandate
Tùy chọn

Dựa trên chuẩn về Quản lý bản ghi (ISO 15489) và dữ liệu đặc tả bản ghi
(ISO 23081), Úc đã xây dựng và ban hành Chuẩn metadata lƣu trữ bản ghi của
Chính phủ Úc phiên bản 2.0. Bản chuẩn dữ liệu đặc tả lƣu trữ bản ghi này mô tả
16

thông tin về các bản ghi và các bối cảnh trong đó bản ghi đƣợc thu thập và sử
dụng. Tiêu chuẩn này đƣợc xây dựng dựa trên mô hình đa thực thể, cho phép mô
tả năm thực thể riêng biệt: Bản ghi (Record): Thông tin ở bất kỳ dạng nào đƣợc
tạo ra, nhận đƣợc và duy trì nhƣ bằng chứng của tổ chức hoặc cá nhân, theo sự
ràng buộc pháp lý hoặc trong các giao dịch nghiệp vụ. Một bản ghi có thể bao
gồm một tài liệu điện tử hay giấy hoặc một nhóm tài liệu tổng hợp, Tác nhân
(Agent): Một thực thể pháp nhân, tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm về việc
thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ, bao gồm các hành động trên bản ghi;
Nghiệp vụ (Business): Chức năng nghiệp vụ, hoạt động hoặc giao dịch đƣợc
thực hiện hoặc giao cho một tổ chức hoặc các nhân viên của tổ chức; Luật và
các qui định (Mandate): Một nguồn các yêu cầu nghiệp vụ, bao gồm các yêu cầu

Xác định loại
hoặc khối liên
kết cụ thể của
Mandatory
All
17

TT
Thuộc tính
Định nghĩa
Điều kiện
sử dụng
Đối tƣợng
sử dụng
thực thể đƣợc
mô tả nhƣ:
Series đối với
thực thể Record,
Work Group
hoặc Person đối
với thực thể
Agent
3
Identifier
Định danh duy
nhất của thực
thể
Mandatory
All
4

giá trị thuộc tính
metadata của
thực thể
Conditional
Relationship
9
Jurisdiction
Đặc tả phạm vi
quyền hạn mà
trong đó thực
Optional
Record,
Agent,
Business,
18

TT
Thuộc tính
Định nghĩa
Điều kiện
sử dụng
Đối tƣợng
sử dụng
thể hoạt động,
tồn tại
Mandate
10
Security
Classification
Một nhãn biểu

Agent,
Business
13
Rights
Chính sách và
các yêu cầu liên
quan đến việc sử
dụng và truy cập
vào hồ sơ.
Conditional
Record
14
Contact
Thông tin liên
hệ của tác nhân
Conditional
Agent
15
Position
Tên vị trí đƣợc
nắm giữ
Optional
Agent
16
Language
Ngôn ngữ đƣợc
sử dụng cho một
Conditional for
Record
Record,Age

Mandate
18
Key word
Chủ đề của bản
ghi hoặc các
chức năng, hoạt
động của cơ
quan đƣợc ghi
nhận bằng các
văn bản
Conditional
Record
19
Disposal
Thông tin về các
quyền bản ghi
hiện tại và các
hoạt động xử lý
có liên quan đến
bản ghi
Mandatory
Record
20
Formart
Thông tin về
khuôn dạng của
tài liệu số
Conditional
Record
21

trong quá trình
truyền hoặc lƣu
trữ
Conditional
Record
24
Location
Vị trí (vật lý
hoặc hệ thống)
hiện tại của bản
ghi
Conditional
Record
25
Document form
Dạng thức tài
liệu
Optional
Record
26
Precedence
Một cơ chế mà
theo đó tính
nhạy cảm thời
gian hiện tại của
một bản ghi có
thể đƣợc gắn cờ
Optional
Record


- Có 06 yếu tố khác là tùy chọn: Ngƣời cộng tác (Contributor), Độ phủ
(Coverage), Định dạng (Format), Quan hệ (Relation), Các quyền (Rights),
Nguồn (Source).
Định nghĩa tóm tắt các yếu tố metadata của New Zealand
1. Tên (Title): Là tên của nguồn
2. Ngƣời khởi tạo (Creator): Là thực thể chịu trách nhiệm chính tạo nội
dung của nguồn.
3. Chủ đề (Subject): Là chủ đề của nội dung nguồn
22

4. Miêu tả (Description): Là giải trình về nội dung của nguồn
5. Nhà xuất bản (Publisher): Là thực thể chịu trách làm cho nguồn trở nên
có sẵn.
6. Ngƣời cộng tác (Contributor): Là thực thể chịu trách nhiệm đóng góp
vào nội dung của nguồn.
7. Ngày tháng (Date): Là ngày tháng liên quan đến sự kiện trong vòng đời
của nguồn.
8. Dạng (Type): Là bản chất hoặc thể loại nội dung của nguồn.
9. Định dạng (Format): Là thể hiện vật lý hoặc số của nguồn.
10. Yếu tố nhận biết (Identifier): là tham chiếu rõ ràng của nguồn trong một
hoàn cảnh cụ thể.
11. Nguồn (Source): Là tham chiếu đến nguồn mà từ đó nguồn hiện tại có
đƣợc.
12. Ngôn ngữ (Language): Là ngôn ngữ về nội dung tri thức của nguồn.
13. Quan hệ (Relation): Là tham chiếu đến nguồn liên quan.
14. Độ phủ (Coverage): Là mở rộng hoặc phạm vi đối với nội dung của
nguồn.
15. Các Quyền (Rights): Là thông tin về quyền đối với nguồn.
Có 04 yếu tố mới so với chuẩn Dublin Core là:
1. Chức năng (Function): Là chức năng hoạt động của tổ chức mà nguồn

cƣờng sử dụng VBĐT trong hoạt động của CQNN
- Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg về tăng cƣờng sử dụng hệ thống thƣ điện tử
trong hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc
- Luật công nghệ thông tin 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006
- Luật lƣu trữ 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011
- Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng
CNTT trong hoạt động của CQNN
- Nghị định 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ về Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lƣu trữ
- Thông tƣ 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ về Hƣớng
dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lƣu hồ sơ, tài liệu vào Lƣu trữ cơ quan
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thƣ lƣu trữ
Xét từ góc độ thể hiện ý đồ, mục tiêu QLNN, Chiến lƣợc phát triển kinh tế -
24

xã hội 2011 – 2020 (
1
) chỉ rõ một trong những biện pháp Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả QLNN bảo đảm thực hiện thắng lợi Chiến lƣợc này là Đẩy mạnh việc ứng
dụng CNTT trong quản lý và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước các
cấp. Chiến lƣợc phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và
định hƣớng đến năm 2020 (
2
) xác định một trong những nội dung chiến lƣợc xây
dựng Chính phủ điện tử là Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông
tin thông suốt, kịp thời từ Trung ương đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trên 50% các văn
bản được lưu chuyển trên mạng; 100% các cơ quan của Chính phủ có trang
thông tin điện tử với đầy đủ thông tin về hoạt động của cơ quan, pháp luật, chính
sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu

2
Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ
3
Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ
4
Phụ lục III - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ về
Chƣơng trình quốc gia về ƢD CNTT trong hoạt động của CQNN giai đoạn 2011 - 2015
5
Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ

25

trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin; VBĐT gửi đến CQNN phải được
sao lưu trong hệ thống lưu trữ điện tử; và CQNN có trách nhiệm sử dụng chữ ký
điện tử để xác nhận VBĐT cuối cùng. Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của
Thủ tƣớng Chính phủ về tăng cƣờng sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của
CQNN nêu rõ Thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của
Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN và các chƣơng trình,
kế hoạch ứng dụng CNTT đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, trong thời
gian qua, các CQNN đã nỗ lực ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều
hành, trao đổi văn bản, tài liệu, hƣớng tới nâng cao hiệu quả hoạt động và bƣớc
đầu đạt đƣợc những kết quả quan trọng. Tuy nhiên, so với các yêu cầu đặt ra, các
CQNN vẫn chƣa tận dụng hiệu quả các điều kiện hiện có để thực sự tạo nên một
môi trƣờng làm việc điện tử hiện đại, minh bạch, giảm giấy tờ, tiết kiệm chi phí,
thời gian. Nhiều CQNN đã đƣợc đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống quản lý văn
bản và điều hành, hệ thống thƣ điện tử, nhƣng phần lớn các văn bản vẫn đƣợc trao
đổi bằng hình thức giấy tờ truyền thống gây lãng phí thời gian và chi phí, công tác
xử lý, điều hành công việc qua mạng của lãnh đạo các cấp rất ít đƣợc thực hiện.
Để khắc phục tình trạng này, nhằm tăng cƣờng sử dụng văn bản điện tử nhƣ một
hoạt động cải cách hành chính, phát triển Chính phủ điện tử, chuyển từ phƣơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status