ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
BÙI HUY HOÀNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BÀI TOÁN TƢƠNG TÁC
NƢỚC MẶT – NƢỚC NGẦM VÀ THỬ NGHIỆM
ÁP DỤNG VÀO THỰC TẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CƠ HỌC KỸ THUẬT Hà Nội - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
những điều được trình bày trong khóa luận hoặc là của cá nhân, hoặc được tham khảo
và tổng hợp từ các nguồn tài liệu khác nhau. Tất cả tài liệu tham khảo, tổng hợp đều
được trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Nếu có điều gì
sai trái, tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo qui định.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Học viên
Bùi Huy Hoàng
1
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 3
DANH MỤC BẢNG 5
MỞ ĐẦU 6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN
TƢƠNG TÁC NƢỚC MẶT NƢỚC NGẦM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP
TIẾP CẬN MÔ HÌNH HÓA 8
1.1. Quá trình gây ra bởi dòng ngầm 8
1.2. Quá trình gây ra bởi dòng mặt 9
1.3. Quá trình gây ra do dòng mặt và dòng ngầm 11
1.3.1. Tương tác nước mặt nước ngầm trong đất ngập nước 11
1.3.2. Bốc hơi 12
1.4. Các mô hình mô phỏng tƣơng tác nƣớc mặt nƣớc ngầm 12
1.4.1. Mô hình nước ngầm tổng quát 12
1.4.2. Mô hình nước mặt có tính đến nước ngầm 17
4.1.5. Biên và điều kiện biên của mô hình 51
4.1.6. Hệ thống lỗ khoan quan trắc 53
4.2. Tính toán hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 54
4.3. Nghiên cứu tƣơng tác nƣớc mặt nƣớc ngầm vùng Đà Nẵng 56
4.3.1. Phương án 1: Phương án khai thác với lưu lượng khai thác
tại các giếng không đổi 58
4.3.2. Phương án 2: Phương án khai thác theo quy hoạch
đến năm 2020 của thành phố Đà Nẵng 65
4.3.3. Đánh giá trao đổi nước mặt nước ngầm theo hai phương án 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 82 3
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Nhc ngm - c mt 8
i và loi ô trong mô hình 23
i 24
i (i,j,k) và 6 ô bên cnh. 24
u kin biên bcho mô hình. 27
ng b 27
Hình 2.6. a) mt ct biu diu kin biên sông.
b) Mô phng trên mô hình. 28
Hình 2.7. Biu din m 28
Hình 2.8. Biên tng hp 29
u kin biên kênh thoát 30
i sai phân hai chiu xung quanh ô có l khoan 31
h thng trong mô hình 34
Hình 4.13. So sánh ct cao mc nc thi các ging 54
Hình 4.14. B mc tng (qh,qp
2
) bài toán chnh lý nh 55
Hình 4.15. B mc tng (qp
1
) bài toán chnh lý nh 55
Hình 4.16. B mc t-o
1
) bài toán chnh lý nh 56
Hình 4.17. V trí các ging khai thác trong khu vc mô phng
trên mô hình. 57
58
59
60
61
62
63
65
67
68
2016 69
72
3
/ngày) 67
3
/ngày) 68
Bi gia sông và tng ch
3
/ngày) 70
Bi gia sông và tng ch
3
/ngày) 71
6
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
t là ngun cung cc ngt quan trng phc v i sng
sinh hot và các hong sn xut ca xã hit là mt
b phn trong chu trình thc hình thành do c mt xâm nhp vào h
th b mt hoc t ao h sông sui trên mt. Các ngun cung
ct gm có: c y mt, h ao, sông sui và
sung c nhân to.
ng thì vic qung coi c mt và
c ngm là hai thành phn tách bit. Mu pht
c trên b mt không th tách ri và cô lp trong chu trình thy quyn,
chúng là mt chu trình kín. C hai lou n s
ng và chng ln nhau. S i gic mt xy
ra m, h, ao, m l. S ng qua li gic mt
t là v quan trng cng, vì ô nhim tc mt
các
c
hình MODFLOW
.
8
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN
TƢƠNG TÁC NƢỚC MẶT NƢỚC NGẦM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP
TIẾP CẬN MÔ HÌNH HÓA
nhng quá trình quan tr
tác gia c ngm và c mt và nhng công c mô hình hóa chúng. Các quá
trình này có th phân loi dòng ngm; (2) Quá
trình gây ra bi dòng mt; (3) Quá trình gây ra bi dòng ngm và dòng mt. Mt
vài trong s nhng quá trình c ngc mt c ch ra
trên hình 1, gm có c ngm và mt s h thc mt:
sông, sui, h, . Các công c mô phng các c phân
loi và phân tích các mc sau. Hình 1.1. Nhc ngm - c mt
1.1. Quá trình gây ra bởi dòng ngầm
flow) tng nông bên i lp mt, và dòng chy ngm. Dòng chy trên b
mc mô t c chy trên mt hoc là dòng chy trong các con lch,
con sui, y ngm b mt, cn nhng dòng chy
i lp mt mà chy t nhin sông thông qua lt không bão
hòa.
Dòng chy tràn b ng bi s bii a hình, thm thc vc
tính ca cht (Jenkins et al 1994) [28]. Dòng chy tràn xut hin khi
t quá kh m ct (Horton 1933) [24] t
tr nên bão hòa, và khi vùng chc y. Dòng chy ngm
b mt v n là mt phn ca dòng chy ti lp i lp mt chy vào
sông mà không phi t h thc ngm trong khu vc. Dòng chy ngm b
mt ng bi tng thm yu ct hoc bi tính d ng trong
10
tính thm ct, c bit quan trng ri
(Ward and Robinson 2000) [50].
a dòng chy tràn và dòng ngm b mt ng quan
trc ngc mt.
b. Suy gi
n nhng hp dòng chy trong sông, ving
tr s suy gim dòng chy trong sông, tc là gim mc
c ng thi gian ginh.
S suy gim ca mc trong sông liên quan cht ch
c m m. T c ngm ph thuc vào
gradient thy lc qua mt phân cách gic mc ngm.
gradient thy lc mt- c ngm ph thuc vào mc mt, là mt
hàm ca dòng chy mt và do dó ph thuc s suy gim dòng chy
sông.
ng tr trong sông và vn hành h cha
ng tr trong sông ng trc tin m
c mc ngm.
sông. sông Carmel,
California, bãi sông cung cc sau 2 tháng k t trn nht trong mùa
i gian quan tri vi s phát trin ca cá hi. Tuy nhiên
trong nhc, ng c so vi
dòng cp t ng ngun (Kondolf et al. 1987) [29].
1.3. Quá trình gây ra do dòng mặt và dòng ngầm
1.3.1. Tương tác nước mặt nước ngầm trong đất ngập nước
Winter et al. (1998) [52] ch ra rng các yu t ng chính ca thu
t ng c là b c mt c ngm.
u vào chính cht ngc bao g
thm t sông vào, , và dòng ngm vào- ra bao gm: bthm t
sông, dòng chy b mt (Andersen 2004) [6]. Tht ngc phn
ln b chi phi bi v trí ca chúng trong h thng dòng chy ngm (Todd et al
2006) [47], s t ngc v c ngm và c
ng ba cht ca các tng cha, và c tính
khí hu (Winter 1999) [51].
Nhit ngp c có liên quan n lp trm tích mà t
vào cc ng mt vai trò quan trng trong vic duy trì tính n
nh ca b mt bão hòa (Waddington et al. 1993) [49]. Mt s khác thì c
t bên trên h thng dòng chc ngm khu vc nha hình lõm
vi a cht có thm yu.
Nhit ngc tn ti bi vì chúng nt không
thc homà có rc ngm. Tuy nhiên, Raisin
et al. (1999) [37] nhn mnh tm quan trng ca c ngm trong cân bng
c và ngân qu ng cho mt ngc Úc; u tra ca h
cho thy vùng t ngc c Victoria là
mt khu vc ng thc ngm chim 97% c
c mt c ngm cung cp) và 50% ca tng s ma h
thng.
12
(1.1)
K
xx
,K
yy
,K
zz
, là các h s th
-1
).
h(x,y,z,t): Ct cao mc ti v trí (x,y,z) ti thm t (L).
W: Giá tr b cp (recharge), giá tr c ngm ti v trí
(x,y,z) thm t (t
-1
).
W = W(x,y,z,t) là hàm s ph thuc thi gian và không gian (x,y,z).
S: H s nh c (L-1).
S
s
= S
s
(x,y,z), K
quyt mt ng hoc kt hp ca các ng c k ra :
- M thâm nhp ca dòng mt; toàn b hay mt phn
- H s dnh
- nh ng c rng sông
- nh ng ca tng cha bao quanh (biên không thm)
- Ging khoan
- X lý nhng chiu cao mu kin biên sông
công su
K ho
Dng hình sin
Dng ngu nhiên
Bng 1.1. Lit kê các mô hình theo tng ng cp trên
Phát triển mô hình
Độ sâu
lòng
sông
Độ thấm
đáy sông
K
Độ
rộng
sông
Biên
không
thấm
Tác động khác
Theis (1941); Glover
and Balmer (1954)
Hoàn
toàn
Hoàn
toàn
x
x
x
Hall and
Moench(1972)
Hoàn
toàn
x
x
x
Zlotnik and Huang
(1999)
Mt
phn
v
v
x
Hunt (1999)
Mt
phn
v
x
x
Moench and
1.4.1.2. d
Mô hình giải tích
CAPZONE [7] là mt mô hình gii tích c s d xây
dng các mô hình dòng chy c ngi vi dòng 2 chivi các
u kin v ng nhng, có áp, không áp. CAPZONE tính
toán mc h thp ti các nút giao nhau ci ch nht bng cách s
dng mc Hantush-Jacob.
Bakker và Andeson (2003) [8] li gii gii tích hi i vi
dòng chy nh, dòng chy ngm 2 chiu n ging gn sông( sâu ca
sông nh u dày tng cha). c s d kim tra
c ngm, nhng ng ca vilên
c sông, và ng ca thm lòng sông vào vùng gi c bao
quanh ging.
ng cu ki t n un vuông góc ca
sông và sông un khúc hình ch c ch ra bi Hantush (1967) [22] và
Rasam (2005)[38;39].
15
Những Mô hình phân tích phần tử (Analytic Element Model)
phân tích phn t (AEM) là m c s
dng d gio hàm riêng c bi Strack (1989) [44].
c s ri rc ca phm vi dòng chc ngm do
i hay phn t i. Thay ch nhc mt trong khu vc
c ri rc hóa, c chia thành các mt ct, và
liu vào. GFLOW là mg pháp này. GFLOW
mô phng dòng chy trng thái nh trong tng chng nhng
cách s dng gi thit Dupuit-Forrchheimer. Trong khi GFLOW h tr mt s
mô hình dòng chy tc thi (transient flow) và dòng chy 3 chic bit
thích hp i vi mô phng min dòng ch thun tin cho vic chi
b thu sâu mn hu hc gii
bng cách s d ng s i (alternating direction
method).
FLOWNET [53] c s dng cho vic mô ph a dòng
chy nh 2 chiu trong biu din mt ct ngang hay mt vuông góc ca mt
tng ch ng nh ng. Nó to ra mng dòng chy, gm có
ng thc thông qua xp x sai phân hu hn 5
tính toán m c và ni suy tuy ng.
c gii bng cách s d
hp. Dòng chnh t hàm dòng, nh
bng cách s dng hàm liên hp ca hàm th.
Mô hình dòng chảy biến thiên bão hòa
HYDRUS-2D [42] dn t hu hn
mô phng dòng chy và lan truyên chng bin thiên bão hòa.
Dòng chy có th c mô phng theo 3 loi khác nhau: dòng chy thng,
dòng chi xng trc và dòng chy ngang. La chn sau mô phng dòng
chy trng thái nh, bão hòa trong tng chc bt c mt hình
dng din tích nào. Kt qu u ra ca m c có th t
biu ding mc ngm 3 chiu trng thái nh.
1.4.1.3.
MODFLOW [20] là mt mô hình, s d u
hn. Cu trúc bao g
a h thng thn tích x, b
n sông, hc mc ngc
tính toán bng cách s dng c i. Phn này s trình
2.
c ngm,
t vic ti sai phân c tin x lý, tính toán, sau x lý, biu
di th, v b. H thng tng cha không áp, có áp, phân tng, thm có
th c mô phng v ln là 20 tng ch di
ng thái h thng ng và nhng ca các chính sách qun lý ngun
c hay nhi trong chính sách ca nhà chc trách. Kh a
IQQM phn nào ph thuc vào phiên b
c mô phng gm:
- Dòng chy trong sông sui
- u hành h cha
- Nhng tn tht t h thng (bm,
- i tiêu
- Tr ng
- Tr ng tr vùng ngc
- c mt-c ngm
18
- Vùng ngc.
IQQM biu din h thng sông thông qua các liên kt và các nút, và GUI
(giao di ha) có s h tr d liu vào cho mô hình nhp tt c các
lp GIS. c s d mô ph c m c ngm
bng cách biu din các tng chng h cha ti các nhánh
sông ph bng cách s d kt hp ca
c mt ch không phc ngm.
SWAT c phát trin bi USDA. Mô hình
c phát tri d báo nhng ca qui v
ng trm tích và cht hóa hc nông nghip. SWAT yêu cu nhng thông tin
d liu v thi tit, thm thc vt và các thói quen qut trong
i các d
liu v khí hu, thc ngm và các con kênh
c con. Vic mô phng thc chia t
hành 2 phn chu k thc,
trm tích, chng, thuc tr n
c và kênh (vd: chuyng cc, trm tích,i
u ra cc.
cách gi Mô hình BRANCH tính toán giá trí mc
c mi trong sông ti mi khong thi gian d u kin biên
ng ngun, các thuc tính ca sông, và giá tr u ca mc tng
chó, mc tng chc tính toán trong MODFLOW da trên
mc tính t BRANCH. Quá trình lp tip tn khi hi t
v cùng mt mc.
Jagelke và Barthel (2005) [27] t nghiên cu gii quyt vic mô
c ngm trong khuôn kh ca mô hình tích hp vùng MOSDEW.
c ng -dòng chy HBV và vi mô
c-nhu c c ngm nh c s b c
ngm theo không gian và thi gian t c khai thác
c t mô hình WEAP. Vic s dng d liu kin biên,
c ngm mô ph
hình HBV.
Lin và Medina Jr(2003) [31] t hp 3 mô hình ca USGS li vi
nhau: (1) MODFLOW tính toán dòng chy ngm trong tng cha; (2)
DAFLOW tính toán dòng chy không nh trong sông b
i gia sông-tng chc mô ph
thn chc ngm.
Mô hình tích hợp hoàn toàn
Monninkhoff (2002) [33] c ngm FEFLOW và
c mt MIKE11. Sau mc thng x c tính bng FEFLOW
tm trên biên ghép nc xut
u kin biên b sung. MIKE11 tính nh c thi gian c t
c mc thi gian thc t trong FEFLOW. Mc thc trong MIKE11 sau
c xui các nút biên kt ni và tính toán vi
c thi gian tip.
20
GSFLOW [34] là mt mô hình mi ca USGS v c mt
c ngm. GSFLOW ghép ni PRMS vào MODFLOW cùng vi mt tp các
(2.1)
- K
xx
,K
yy
,K
zz
: các h s th
-1
)
- h: ct cao mc ti v trí (x,y,z) ti thm t (L)
- W: giá tr b cp (recharge), giá tr c ngm ti v trí
(x,y,z) thm t (t
-1
).
- S: h s nh c (L
-1
)
- W = W(x,y,z,t) là hàm s ph thuc thi gian t và không gian (x,y,z).
- S
s
= S
(2.2)
22
- h: ct cao mc
- Km: h s dn ca lp
- : h s i
- q: ngun hút hoc thoát
- h
0
: mc t các lp lân cn
- : h s thm xuyên t các lp lân cn
i vi l
0
h h h
k h zb k h zb q w h h
t x x y y
Bng o hàm riêng (2.1) v mt h
n tính. Ti m c thi gian, s
bng vi s i chia theo các chiu không gian x, y, z.
Rõ ràng ni càng nh thì kt qu c t li gii sai phân
càng gn vi li gia .1). Th ng tính
toán s lp bi ta phi tìm cách ch ln thích hp cho