Cân bằng công suất - băng thông trong thông tin vệ tinh - Pdf 25

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Hoàng Vân CÂN BẰNG CÔNG SUẤT – BĂNG THÔNG TRONG
THÔNG TIN VỆ TINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ Hoàng Vân
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT – BĂNG THÔNG TRONG
THÔNG TIN VỆ TINH

Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử
Mã số: 60 52 70 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Bạch Gia Dương


11
1.2. Đặc điểm của thông tin vệ tinh
12
1.3 Một số vấn đề liên quan đến thông tin vệ tinh
13
1.3.1. Quỹ đạo
13
1.3.2. Tần số trong thông tin vệ tinh
15
1.3.3. Phân cực sóng
18
1.4. Hệ thống thông tin vệ tinh
19
1.5 Suy hao, tạp âm trong hệ thống thông tin vệ tinh
21
1.5.1. Các nguồn tạp âm
21
1.5.2 Các loại suy hao
22
1.6. Các phương pháp đa truy nhập trong thông tin vệ tinh
23
1.6.1. Đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA
23
1.6.2. Đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA
24
1.6.3. Đa truy nhập phân chia theo mã CDMA
27
Chƣơng 2. Truyền dẫn số trong thông tin vệ tinh

2.1 Ảnh hường của thiết bị trạm mặt đất đến tín hiệu số

42
2.3.4 Ảnh hưởng của bộ lọc cosine nâng đến băng thông tín hiệu
43
2.4. Méo tuyến tính
43
2.5 Méo phi tuyến
44
2.5.1 Các hiện tượng phi tuyến
44
2.5.2 Hài (Harmonic)
45
2.5.3. Điểm nén 1 dB
46
2.5.4 Điểm chặn bậc 3 - IP3 (Third Intercept Point)
47
2.5.5 Ảnh hưởng của IM3 đến băng thông
50
2.5.6 Một số phương pháp khắc phục méo phi tuyến
51
2.6 Mã hóa kênh
51
2.6.1 Các phương pháp điều khiển lỗi
52
2.6.2 Mã khối
53
2.6.3 Mã chập
54
2.6.4 Giải mã mã chập bằng thuật toán Viterbi
54
2.6.5 Mã Turbo

63
3.6. Nhiệt tạp âm của Anten
64
3.6.1. Anten vệ tinh (tuyến lên)
64
3.6.2. Anten trạm mặt đất (tuyến xuống)
65
3.7. Nhiệt tạp âm của hệ thống
66
3.8. Hệ số phẩm chất (G/T)
67
3.9. Tỷ số sóng mang trên tạp âm (C/N)
67
3.10. Tổng tỷ số sóng mang trên tạp âm (C/T
T
)
68
3.11. Bộ phát đáp vệ tinh
68
3.11.1. Điểm hoạt động của bộ phát đáp
69
3.11.2. EIRP hoạt động của bộ phát đáp
69
Chƣơng 4. Tính toán công suất tuyến

4.1 Mục đích của cân bằng công suất – băng thông
70
4.2 Tính toán thực tế
70
Chƣơng 5. Thực nghiệm

Hình 1.1: Truyền dẫn bằng vệ tinh
12
Hình 1.2: Các dạng quỹ đạo của vệ tinh
14
Hình 1.3: Quỹ đạo vệ tinh
15
Hình 1.4: Cửa sổ tần số
18
Hình 1.5: Các thành phần của một hệ thống vệ tinh thông tin
19
Hình 1.6: Các bộ phận của trạm mặt đất
20
Hình 1.7: Đa truy nhập theo tần số: FDMA
23
Hình 1.8: Hoạt động của mạng theo nguyên lý TDMA
24
Hình 1.9: Cấu trúc khung TDMA theo tiêu chuẩn INTELSAT
25
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát của hệ thống truyền dẫn
29
Hình 2.2: Sơ đồ khối hệ thống thông tin vệ tinh
30
Hình 2.3: Đặc tính không tuyến tính của bộ khuếch đại công suất
31
Hình 2.4: Nguyên lý bộ trộn
32
Hình 2.5: Bộ chuyển đổi đơn tần số lên
33
Hình 2.6: Nguyên lý của một bộ điều chế số
35

Hình 4.1: Sơ đồ tính toán đường truyền cho kênh thông tin
77
Hình 5.1. Các loại vi mạch dải
79
Hình 5.2: Sơ đồ nguyên lý
81
Hình 5.3: Cấu trúc nhánh 1
82
Hình 5.4: Kết quả mô phỏng tham số S
11

83
Hình 5.5: Kết quả mô phỏng tham số S
21

84
Hình 5.6: Kết quả mô phỏng tham số S
22

85
Hình 5.7: Kết quả mô phỏng hệ số sóng đứng tương ứng S
11

85
Hình 5.8: Kết quả mô phỏng hệ số sóng đứng tương ứng S
22

86
Hình 5.9: Cấu trúc nhánh 2
86

Bộ cân bằng thích nghi
AWGN
Additive white Gaussian
noise
Nhiễu Gauss trắng
BB
Basic Band
Băng tần cơ sở
BER
Bit error ratio
Tỉ số lỗi bít
BPSK
Binary Phase Shift Keying
Điều chế dịch mức pha nhị phân
C/N
Carrier/Noise
Tỉ số sóng mang/tạp âm
CCIR
International Radio
Consultative Committee
Uỷ ban tư vấn quốc tế
CDMA
Code division multiple access
Đa truy nhập theo mã
D/C
Down Converter
Bộ đổi tần xuống
DEM
Demodulation
Bộ giải điều chế

Khuếch đại công suất cao
IBO
Input Back Off
Độ lùi đầu vào
IBPD
In-Band power difference
Độ lệch băng thực tế so với hoàn
hảo
IM
Intermodulation
Biến điệu
8
IP3
Third Intercept Point
Điểm chặn bậc 3
ISI
InterSymbol Interference
Xuyên nhiễu giữa các dấu
ITU
International
Telecommunication Union
Hiệp hội viễn thông quốc tế
JFET
Junction Field-effect
transistor
Transistor trường điều khiển bằng
tiếp xúc N-P

modulation
Điều chế cầu phương
QPSK
Quadrature Phase Shift
Keying
Điều chế pha trực giao
QSA
Quasi-static Approximation
Xấp xỉ tĩnh lượng tử
S/N
Signal/Noise
Tỉ số tín hiệu/tạp âm
SDMA
Space division Multiple
access
Đa truy nhập theo không gian
SHF
Super high Frequency
Siêu tần số
SSPA
Solid State Power Amplifier
Bộ khuếch đại CS dùng bán dẫn
TDM
Time division multiplexing
Ghép kênh theo thời gian
TDMA
Time division multiple access
Đa truy nhập theo thời gian
TWTA
Travelling Wave Tube

MỞ ĐẦU Ngày nay, thông tin vệ tinh đã trở thành một dịch vụ phổ thông trên toàn
thế giới với các vệ tinh đĩa tĩnh của nhiều hệ thống, đặc biệt là 2 hệ thống
Intelsat và Intersputnyk đã cung cấp hàng triệu kênh thoại, truyền hình, số
liệu…kết nối hàng trăm quốc gia khác nhau. Ngoài ra các vệ tinh khu vực như:
Eusat, Asiasat, Palapa… cung cấp các dịch vụ thoại cố định, phát thanh truyền
10
hình, truyền số liệu, đảm bảo thông tin dẫn đường cho hàng không, cứu hộ hàng
hải, thăm dò tài nguyên, đào tạo từ xa… đã đưa thông tin vệ tinh trở thành loại
hình có thể cung cấp đa dạng nhiều loại dịch vụ nhất hiện nay.

Vì vậy, mục đích của luận văn này là phân tích các yếu tố tác động đến tín
hiệu, một số biện pháp để khắc phục, nâng cao chất lượng và những ảnh hưởng
của các biện pháp đó đến băng thông. Đồng thời cũng phân tích quá trình tính
11
toán quỹ công suất để đạt được trạng thái cân bằng với băng thông chiếm dụng
trên transponder. Trong luận văn cũng đưa ra ví dụ tính toán tuyến để chỉ ra việc
cân băng này và nghiên cứu thực nghiệm thiết kế một bộ khuếch đại băng tần C
tại tần số 5.5Ghz sử dụng công nghệ mạch dải siêu cao tần.
Luận văn gồm 5 chương:
Chƣơng 1. Tổng quan về thông tin vệ tinh: Trình bày các đặc điểm, cấu trúc
của hệ thống thông tin vệ tinh. Các vấn đề về tần số, quỹ đạo, phân cực, suy hao,
nhiễu. Chương 1 cũng phân tích sơ lược về vấn đề đa truy nhập trong thông tin
vệ tinh.
Chƣơng 2. Truyền dẫn số trong thông tin vệ tinh: Phân tích sự ảnh hưởng
của các thiết bị trong hệ thống trạm mặt đất đến tín hiệu số. Các yếu tố gây méo
trong truyền dẫn vô tuyến: méo tuyến tính và méo phi tuyến tương ứng các yếu
tố ảnh hưởng đến băng thông: bộ lọc cosine nâng để chống ISI, bộ lọc mask để
chống IM3. Chương 2 cũng trình bày một số loại mã hóa sử dụng trong thông
tin vệ tinh và tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến băng thông tín hiệu.
Chƣơng 3. Các hệ thức tuyến và cân bằng công suất – băng thông: Trình
bày các công thức tính toán tham số cho một tuyến thông tin vệ tinh.
Chƣơng 4. Tính toán công suất tuyến: Tính toán thiết lập đường truyền từ một
trạm mặt đất Hà nội đến trạm đầu cuối Hồ chí Minh qua vệ tinh Vinasat.
Chƣơng 5: Thực nghiệm: Trên cơ sở nghiên cứu băng tần C, thiết kế thử
nghiệm một bộ khuếch đại siêu cao tần sử dụng JFET có ý nghĩa quan trọng
trong việc làm chủ kênh truyền với công suất phát cho trước.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN VỆ TINH

1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH
13
- Tháng 10 - 1957: Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên
Sputnik-1vào quỹ đạo quanh trái đất. .
- Năm 1958: Bản tin chúc mừng giáng sinh của tổng thống Mỹ Eisenhower lần
đầu tiên được phát quảng bá qua vệ tinh có tên là Score (Signal Communication
by Orbitdio Equipment)
- Năm 1960 - 1962: Một loạt các Vệ tinh như: ECHO, CURIER, TELSTAR,
RELAY đã được phóng lên quỹ đạo có độ cao thấp (1000-8000 km).
Lúc đầu, vệ tinh đưa vào sử dụng thuộc loại vệ tinh di chuyển so với mặt đất. Vệ
tinh này có nhược điểm cơ bản là thời gian phủ sóng cho một trạm mặt đất ngắn,
nó chỉ có thể thu, phát thông tin tối đa trong 4 giờ/ ngày và không liên tục.
Để khắc phục nhược điểm này, người ta đưa vào sử dụng quỹ đạo địa tĩnh ở độ
cao 36.000 km, cho phép vệ tinh duy trì vị trí cố định so với trái đất để thu tín
hiệu một cách liên tục.
- Năm 1963: Vệ tinh địa tĩnh đầu tiên Syncom bay ở độ cao 36.000 km đã
truyền hình thế vận hội Olympic Tokyo từ Nhật sang Mỹ.
- Năm 1964: Tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh ra đời, ban đầu có 19 thành
viên có tên là Intelsat. Đến năm 1994, số nước thành viên của Intelsat lên đến
133 nước , trong đó có Việt Nam.

chỉ đóng vai trò trạm lặp còn 2 trạm đầu cuối trên mặt đất do đó xác suất hư
hỏng trên tuyến là rất thấp, độ tin cậy trung bình đạt 99,9% thời gian thông tin
trong một năm, ngày nay người ta nâng cao chất lượng để đạt 99,99%.
 Chất lượng thông tin cao: Đường thông tin có chất lượng cao do các ảnh
hưởng nhiễu của khí quyển và Fading là không đáng kể. Tỷ lệ lỗi bit có thể đạt
10
-9
.
 Tính linh hoạt của hệ thống thông tin vệ tinh cao: Hệ thống thông tin được
thiết lập nhanh chóng trong điều kiện các trạm mặt đất ở rất xa nhau về mặt địa
lý, dung lượng của nó có thể thay đổi rất linh hoạt tuỳ theo nhu cầu sử dụng.
 Các loại hình dịch vụ mà hệ thống Thông tin vệ tinh có thể phục vụ là rất đa
dạng như:
- Dịch vụ thoại, truyền số liệu, Fax, telex
- Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá.
- Dịch vụ thông tin di động qua vệ tinh.
- Dịch vụ DAMA, VSAT, cứu hộ, định vị
15
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN VỆ TINH
1.3.1. Quỹ đạo
Các quy luật cơ bản sau đây chi phối qũy đạo bay của Vệ Tinh xung quanh quả
đất:
1. Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton: Lực hấp dẫn và lực ly tâm của
một vật thể cân bằng nhau thì vật thể đó sẽ chuyển động tròn xung quanh
quả đất với vận tốc không đổi .
2. Định luật thứ nhất của Kepler: Vệ tinh chuyển động vòng quanh quả đất
theo một quỹ đạo hình Elip (hoặc quỹ đạo tròn khi bán trục lớn bằng bán


quả đất và có chu kỳ bằng chu kỳ quay của quả đất gọi là quỹ đạo địa tĩnh (
GEO).

Hình 1.2: Các dạng quỹ đạo của vệ tinh.
Đây là dạng quỹ đạo mà vệ tinh có tốc độ bay gần bằng tốc độ thiên văn của
quả đất và được đặt ở độ cao xấp xỉ 36.000Km. ở độ cao này các lực tương tác
lên vệ tinh bù trừ cho nhau nên vệ tinh được coi là đứng yên so với trái đất khi
quan sát từ một vị trí cố định trên mặt đất. Dạng này rất thích hợp cho các vệ
tinh thông tin. Nó có các đặc điểm sau:
- Tốc độ bay trung bình của vệ tinh: 23 giờ, 56 phút, 04,09054 giây.
- Độ cao của vệ tinh 35.786,04Km được tính từ vệ tinh đến điểm chiếu thẳng
dưới vệ tinh trên xích đạo.
- Bán kính của quỹ đạo vệ tinh: 42.164,20Km là khoảng cách từ tâm của quỹ
đạo vệ tinh đến chu vi của nó.
- Chiều quay vệ tinh cùng chiều quay theo trục Bắc-Nam của quả đất.
- Tốc độ vệ tinh trên quỹ đạo : 3, 074662Km/giây
- Độ dài của cung 1
o
: 735,904Km là chiều dài của cung tròn trên quỹ đạo vệ
tinh khi có góc ở tâm là 1
Hình 1.3: Quỹ đạo địa tĩnh

Mặt phẳng của quỹ đạo trùng mặt phẳng xích đạo, cho nên tên của vệ tinh địa
tĩnh nói chung thường lấy tên của kinh độ trực tiếp ở dưới vị trí điạ tĩnh của vệ
tinh. Khoảng cách các vệ tinh thường là 3
o
đối với các vệ tinh thông tin quốc tế
và thường là 1
o
đối với các vệ tinh thông tin nội địa.

1.3.2. Tần số trong thông tin vệ tinh
a. Môi trƣờng truyền sóng
Trong thông tin vệ tinh môi trường để truyền lan năng lượng điện từ là vùng khí
quyển bao quanh trái đất và vùng không gian tự do. Vùng khí quyển bao quanh
trái đất là một hỗn hợp các chất khí, bụi và hơi nước. Nó phụ thuộc vào các điều
kiện khí tượng, thời tiết và cường độ bức xạ mặt trời ảnh hưởng đến chất lượng
và độ tin cậy khi truyền lan sóng điện từ trong khí quyển khi các yếu tố này thay
đổi. Vùng khí quyển có thể chia thành 3 tầng:
+Tầng điện ly.
+Tầng bình lưu.
+Tầng đối lưu.
- Tầng đối lưu rải từ mặt đất đến độ cao khoảng 10Km.
- Tầng bình lưu có độ cao từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến khoảng 35Km.
- Tầng điện ly là tầng trên cùng có giới hạn đến 400Km. Tầng này có mật độ khí
quyển loãng dần, nhưng bức xạ mặt trời lại mạnh dần khi độ cao tăng. Do đó
mật độ điện tử và ion sẽ đạt giá trị cực đại ở độ cao trung bình, tại đó mật độ
khí quyển đủ lớn và cường độ bức xạ đủ mạnh.

18 - 8,82
Băng C
3,4 - 7,075
8,82 - 4,14
Băng X
7,025 - 8,425
4,14 - 3,56
Băng K
u

10,9 - 18,1
2,75 - 1,66
Băng K
a

17,7 - 36
1,95 - 0,833

Trong đó các băng tần C, K
u
và K
a
đang được sử dụng rộng rãi.
- Băng C: Nằm trong cửa sổ tần số ít suy hao do mưa, được sử dụng chung cho
hệ thống Intelsat và các hệ thống khác như hệ thống vệ tinh khu vực và nhiều hệ
thống vệ tinh nội địa.
- Băng K
u
: Băng này được sử dụng rộng rãi sau băng C cho viễn thông công
cộng. Nó được dùng nhiều cho thông tin nội địa và thông tin giữa các công ty do

các băng tần khác nhau
- Các tần số thấp bị hấp thụ hoàn toàn.
- Các tần số HF, VHF bị hấp thụ một phần và bị bẻ cong quỹ đạo nên không đến
được vệ tinh.
- Chỉ có tần số siêu cao SHF đến được vệ tinh, thực tế là ít bị ảnh hưởng của
tầng điện ly.

Cửa sổ vô tuyến
Hấp thụ dB
Tần số (GHz)
Hấp
thụ do
tầng
điện ly
0,5 1 5 10 50
1000
hướng nhất định. Có hai phân cực là phân cực tuyến tính và phân cực tròn.
a) Phân cực tuyến tính:
Có 2 loại là phân cực thẳng đứng và phân cực nằm ngang.
 Phân cực thẳng đứng có thể được tạo ra bằng cách dẫn các tín hiệu từ một ống
dẫn sóng hình chữ nhật đến một anten loa. Nhờ đó sóng được bức xạ theo kiểu
phân cực thẳng đứng song song với cạnh đứng của anten loa.
Để thu được sóng này anten thu cần phải bố trí giống tư thế của anten phía phát.
Khi hai anten đặt vuông góc thì không thể thu được ngay cả khi sóng đi vào ống
dẫn sóng, do đó cần phải điều chỉnh hướng của ống dẫn sóng anten thu sao cho
song song với mặt phẳng phân cực của sóng đến.
 Phân cực nằm ngang: cũng được tạo ra tương tự như phân cực thẳng đứng
nhưng hướng sóng dịch đi một góc 90
o
.
b) Phân cực tròn:
Phân cực tròn là phân cực mà sóng trong khi truyền lan vừa tịnh tiến vừa quay
tròn. Trường điện từ vừa di chuyển vừa quay, được xác định bởi trung tâm quay.
Có thể tạo ra phân cực tròn bằng cách kết hợp 2 loại phân cực thẳng đứng và
phân cực nằm ngang (hai phân cực vuông góc với nhau). Sóng phân cực tròn là
phân cực phải hay trái phụ thuộc vào sự khác pha giữa các sóng phân cực thẳng
21
là sớm pha hay muộn pha. Phân cực có thể quay theo chiều kim đồng hồ với tần
số bằng tần số của sóng mang.
- Phân cực quay theo chiều kim đồng hồ: APOL là phân cực ở đó đường lên có
phân cực tròn phía tay trái (LHCP) và đường xuống có phân cực tròn phía tay
phải (RHCP).
- Phân cực quay theo chiều ngược kim đồng hồ: BPOL là phân cực ở đó đường


Trạm điều
khiển(TT & C)
Phần không gian

T

phát xuống mặt đất nhờ anten phát.
- Anten thu trạm mặt đất thu tín hiệu từ vệ tinh về, tín hiệu qua bộ khuyếch đại
tạp âm thấp LNA, tần số siêu cao được biến đổi thành trung tần IF nhờ bộ D/C,
sau đó qua bộ giải điều chế DEM để phục hồi lại băng tần cơ bản như ở trạm
mặt đất phát.
- Đường hướng từ trạm mặt đất phát đến vệ tinh được gọi là đường lên (uplink)
và đường hướng từ vệ tinh đến trạm mặt đất thu gọi là đường xuống (dowlink).
Trong một băng tần, tần số của tuyến lên: f
u
bao giờ cũng lớn hơn tần số của
tuyến xuống: f
d
để phân biệt tần số lên và tần số xuống tại các bộ phận đáp trên
vệ tinh. Ví dụ: Hầu hết các tần số trong khoảng 6 GHz (băng C) và 14 GHz
23
(băng K
u
) được dùng cho tuyến lên và các tần số trong khoảng 4 GHz (băng C)
và 11GHz (băng K
u
) được dùng cho tuyến xuống.

1.5 SUY HAO, TẠP ÂM TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH
Tạp âm là những tín hiệu không mong muốn sinh ra khi luồng tín hiệu
truyền qua môi trường truyền dẫn hay thiết bị, do đó làm giảm chất lượng tín
hịêu thu, như: Làm giảm tỷ số tín hiệu trên tạp âm (S/N) hoặc giảm tỷ số sóng
mang trên tạp âm (C/N) hoặc làm tăng tỷ số lỗi bit (BER).
d) Tạp âm trái đất: Mặt đất có tác dụng phản xạ sóng điện từ đối với các búp
sóng phụ của anten trạm mặt đất. Các búp sóng phụ này gây ra tạp âm ảnh
hưởng trực tiếp từ mặt đất và tạp âm khí quyển phản xạ từ mặt đất. Nhiệt độ tạp
âm do ảnh hưởng của trái đất khoảng từ 3
0
K - 25
0
K.
e) Tạp âm giao thoa: Tạp âm giao thoa sinh ra do sự giao thoa sóng điện từ của
trạm mặt đất thông tin vệ tinh với các trạm Viba trên mặt đất. Để đảm bảo
thông tin cho các hệ thống này, CCIR qui định công suất giao thoa trung bình
phải nhỏ hơn 1000pw trong một giờ bất kỳ.
f) Tạp âm mặt trời: Được sinh ra khi mặt trời hoạt động mạnh theo các chu kỳ
khác nhau và ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau. Nếu trạm mặt đất nào ở vị trí
nhìn thẳng mặt trời thì có thể mất liên lạc hoàn toàn vì bức xạ mặt trời quá lớn.
1.5.2 Các loại suy hao:
a) Suy hao đƣờng truyền:
- Suy hao trong không gian tự do: là suy hao khi sóng điện từ truyền lan qua
đường truyền sóng. Suy hao này phụ thuộc vào khoảng cách truyền sóng, tần số
tín hiệu.
- Suy hao do hấp thụ của môi trường truyền sóng.
b) Suy hao feeder: Suy hao do tín hiệu truyền dẫn qua feeder nối giữa máy phát
(hoặc máy thu) với anten và suy hao tại các điểm đấu nối. Suy hao này thường
được cho trước bởi nhà sản xuất.
c) Suy hao do lệch hƣớng: Suy hao do anten thu và anten phát lệch hướng
nhau, tức là búp sóng chính của anten thu không hướng đúng chùm tia phát xạ từ
búp sóng chính của anten phát.
d) Suy hao lệch phân cực: Suy hao sinh ra do anten thu không hướng đúng

muốn, tại mỗi máy thu cần phải có các bộ lọc thông dải (Bandpass Filter) được
hiệu chỉnh tại các băng tần con tương ứng. Hình 1.7: Đa truy nhập theo tần số: FDMA
Nếu băng tần bảo vệ giữa các sóng mang lân cận lớn thì nhiễu kênh lân cận sẽ
giảm và các bộ lọc thông dải tại máy thu trạm mặt đất không đòi hỏi hệ số phẩm
chất cao nhưng ngược lại tài nguyên vệ tinh không được sử dụng hiệu qủa do số
lượng trạm mặt đất được phép truy nhập bộ phát đáp ít đi. Nhiễu xuyên điều chế
đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cũng
như công suất vệ tinh. Do các bộ khuyếch đại công suất cao trên vệ tinh là các
thiết bị phi tuyến, khi hoạt động ở chế độ đa sóng mang luôn yêu cầu có độ lùi
đầu vào (input Backoff) và do vậy giảm công suất đầu ra của vệ tinh.
Ưu điểm của FDMA là cấu hình các trạm mặt đất đơn giản, dễ khai thác.
Tuy nhiên FDMA cũng có một số nhược điểm sau:

Trích đoạn TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN BĂNG THÔNG CÁC HỆ THỨC TUYẾN VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT – BĂNG THÔNG Nhiệt tạp âm Anten trạm mặt đất (tuyến xuống) Tỷ số sóng mang trên tạp âm (C/N)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status