Lưu và cập nhật động dữ liệu lên website cho mạng cảm biến không dây - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
   TRẦN HỒ TẤT ĐẠT LƯU VÀ CẬP NHẬT ĐỘNG DỮ LIỆU
LÊN WEBSITE CHO MẠNG CẢM
BIẾN KHÔNG DÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VƯƠNG ĐẠO VY
Hà nội – 2011
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-iii-
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 2
1.1. Giới thiệu mạng cảm biến: 2
1.2. Thiết bị mạng cảm biến: 2
1.3. Topo mạng WSN: 4

3.3.2. Chƣơng trình giao diện cảnh báo 43
3.4. Cập nhật động dữ liệu mạng WSN vào hệ cơ sở dữ liệu MSSQL 50
3.4.1. Giới thiệu hệ CSDL MS SQL 50
3.4.2. Xây dựng các bảng và mối quan hệ các bảng 51
3.4.3. Chƣơng trình tự động cập nhật dữ liệu 52
3.5. Tự động quảng bá dữ liệu thu đƣợc từ mạng WSN lên Website 53
3.5.1. Giới thiệu công nghệ ASP.NET 53
3.5.2. Tự động quảng bá dữ liệu 55
3.5.3. Xây dựng Website 57
PHỤ LỤC 62
Phụ lục 1: Chƣơng trình nhúng của các nút mạng 62
Phụ lục 2: Chƣơng trình giao diện ngƣi dùng trên PC 69
Phụ lục 3: Webservice dùng để tự động update dữ liệu InsertData 80
Phụ lục 4: Chƣơng trình Web 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-v-
BẢNG VIẾT TẮT ACK
Acknowledge
Tin báo nhận
ADC
Analog Digital Converter
Bộ chuyển đổi tƣơng tự/số
sang số/tƣơng tự
CRC

Reference Model
các hệ thống mở
RF
Radio Frequency
Sóng radio
RSSI
Received Signal Strength
Indication
Năng lƣợng nhận đƣợc tại angten
thu
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-vi-
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình mạng cảm biến 2
Hình 1.2: Sơ đồ của một thiết bị WSN đơn giản 3
Hình 1.3a: Topo hình sao 5
Hình 1.3b: Topo dạ ng cây 5
Hình 1.3c: Topo kết hợp cây và tuyến tính 5
Hình 1.4: Kiến trúc giao thức mạng 6
Hình 2.1: Thời gian truyền cho thăm dò 13
Hình 2.2: Khung dẫ n đƣờ ng truyề n thng trong mạng WSN 15
Hình 2.3: Bảng cấu trúc khung dữ liệu có ích 15
Hình 2.4: Sự thông sut giữa mạng WSN và Internet 20
Hình 2.5: Sơ đồ hệ thng mạng WSN kết ni Internet trong luận văn 21
Hình 3.1: Sơ đồ khi của CC1010. 23
Hình 3.2: Sơ đồ khi của bộ thu phát RF. 24
Hình 3.3: Tuần tự bật thu phát RF. 25
Hình 3.4: Bộ đệm dữ liệu RF. Đƣờng đứt nét biễu diễn bitmode. 26
Hình 3.5: Mạch RSSI. R281 = 27 kΩ, C281 = 1nF. 27

Hình 3.33: Giao diệ n WEBSITE 58
Hình 3.34: Đăng ký tên miề n 59
Hình 3.35: Cấ u hì nh NAT cho modem 59
Hình 3.36: Cấ u hì nh cho phầ n mề m DYN update 59
Hình 3.37: Sơ đồ xử lý trang của ASP.NET 60
Hình 3.38: Truy cậ p website tƣ̀ internet 60

Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-1-
MỞ ĐẦU

Mục tiêu chính của luận văn tốt nghiệp là xây dựng một hệ thống lƣu và cập
nhật động dữ liệu của mạng cảm biến không dây lên website dựa trên cơ sở nghiên cứu
về các khung truyền trong mạng cảm biến không dây và phƣơng thức lƣu trữ dữ liệu
mạng cảm biến không dây.
Bố cục của luận văn đƣợc chia làm hai phần chính: Phần lý thuyết và phần thực
nghiệm trên các nút mạng sử dụng vi điều khiển CC1010. Nội dung chính của luận
văn gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổ ng quan về mạ ng cả m biế n không dây.
Chƣơng 2: Cấ u trú c khung mạ ng cả m biế n không dây và Cơ sở dƣ̃ liệ u mạ ng
cảm biến không dây.
Chƣơng 3: Xây dƣ̣ ng hệ thố ng cơ sở dƣ̃ liệ u và cậ p nhậ t độ ng dƣ̃ liệ u mạng cảm
biế n không dây lên website.
Hai chƣơng đầ u trì nh bà y về tổ ng quan mạ ng cả m biế n không dây và khung dƣ̃
liệ u mạ ng cả m biế n cũ ng nhƣ cá ch lƣu trƣ̃ dƣ̃ liệ u mạ ng cả m biế n , đây là phầ n lý
thuyế t nề n tả ng quan trong cho phầ n thƣ̣ c nghiệ m chƣơng 3.
Trong phần thực nghiệm, các kết quả đã đạt đƣợc bao gồm việc viết phần mềm
nhúng cho nút mạng thực hiện thu thập dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu của mạng
đồng thi viết chƣơng trình giao tiế p và cập nhật động dữ liệu lên website. Trên cơ sở

hay di động. Các nút giao tiếp với nhau và truyền dữ liệu về trung tâm một cách gián
tiếp bằng kỹ thuật đa bƣớ c.
1.2. Thiết bị mạng cảm biến:
Số lƣợng thiết bị (các nút mạng) trong WSN thông thƣờ ng là rất lớn. Các nút
này tùy vào chức năng và nhiệm vụ mà sẽ có nhƣng cấu trúc riêng. Nhƣng nhìn chung
các nút phải phải thiết kế nhỏ gọn, giá thành hợp lý và có khả năng hoạt động đƣợc
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-3-
trong thi gian dài. Hình 1.2 sẽ cho chúng ta thấy các thành phần cơ bản làm nên một
thiết bị WSN.
Hình 1.2: Sơ đồ của một thiết bị WSN đơn giản
1.2.1. Bộ xử lý nhúng năng lƣợng thấp:
Nhiệm vụ của bộ xử lý bao gồm: xử lý thông tin cảm biến cục bộ và thông tin
truyền bởi các bộ cảm biến khác. Các bộ xử lý gắn vào thiết bị thƣng bị hạn chế về
công suất nên đƣợc chạy trên các hệ điều hành có các thành phần cơ bản đặc biệt, nhƣ
hệ điều hành TinyOS.
1.2.2. Bộ nhớ/Lƣu trữ (Memory/Storage):
Lƣu trữ dƣới dạng ROM và RAM cả bộ nhớ chƣơng trình (các lệnh đƣợc thực
hiện bởi bộ xử lý) và bộ nhớ dữ liệu (lƣu các kết quả đo chƣa qua xử lý và đã qua xử
lý bởi bộ cảm biến, lƣu các thông tin cục bộ khác). Chất lƣợng bộ nhớ và lƣu trữ trên

thƣng đƣợc cấp nguồn bằng pin. Cũng có một số nút đƣợc nối trực tiếp vào nguồn
điện liên tục. Công nghệ tiết kiệm năng lƣợng hiện nay có thể cung cấp mức năng
lƣợng thấp hơn mà vẫn duy trì đƣợc nút hoạt động bình thƣng, vì vậy có thể kéo dài
tuổi thọ của nút. Hạn chế về mặt năng lƣợng của pin là trở ngại quan trọng nhất trong
hầu hết các ứng dụng của WSN.
1.3. Topo mạng WSN:
WSN thƣng đƣợc triển khai trên một phạm vi rộng, số lƣợng nút mạng lớn và
đƣợc phân bố một cách tƣơng đối ngẫu nhiên, các nút mạng có thể di chuyển làm thay
đổi sơ đồ mạng Do vậy WSN đòi hỏi 1 cấ u trú c mạng linh động (ad-hoc, mesh, star
) và các nút mạng có khả năng tự điều chỉnh, tự cấu hình.
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-5-
Hình 1.3a: Topo hình sao

Hình 1.3b: Topo dạ ng cây
- WINS (U. of California)
- PicoRadio (U. of California)
- MicroAMPS (M.I.T)
- MANET (Mobile ad-hoc Network)
- Zigbee: dựa trên tầng Vật lý và tầng MAC của chuẩn WPAN 802.15.4
1.5. Kiến trúc giao thức mạng:
Kiến trúc giao thức áp dụng cho mạng cảm biến đƣợc trình bày trong hình 1.4.
Kiến trúc này bao gồm các lớp và các mặt phẳng quản lý. Các mặt phẳng quản lý này
làm cho các nút có thể làm việc cùng nhau theo cách có hiệu quả nhất, định tuyến dữ
liệu trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút cảm biến.

Hình 1.4: Kiến trc giao thức mạng
- Mặt phẳng quản lý công suất: Quản lý cách cảm biến sử dụng
nguồn năng lƣợng của nó. Ví dụ: nút cảm biến có thể tắt bộ thu sau khi nhận
đƣợc một bản tin. Khi mức công suất của cảm biến thấp, nó sẽ quảng bá sang
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-7-
nút cảm biến bên cạnh thông báo rằng mức năng lƣợng của nó thấp và nó không
thể tham gia vào quá trình định tuyến.
- Mặt phẳng quản lý di động: có nhiệm vụ phát hiện và đăng ký sự
chuyển động của các nút. Các nút giữ việc theo dõi xem ai là nút hàng xóm của
chúng.
- Mặt phẳng quản lý: Cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến giữa
các nút trong một vùng quan tâm. Không phải tất cả các nút cảm biến đều thực
hiện nhiệm vụ cảm nhận ở cùng một thi điểm.
- Mô hình ngăn xếp giao thức mạng WSN có 5 lớp bao gồm các
lớp: lớp ứng dụng, lớp truyền tải, lớp mạng, lớp liên kết dữ liệu và lớp vật lý.
Mỗi lớp có một chức năng và nhiệm vụ khác nhau. Ở chƣơng sau ta sẽ đi ta sẽ
phân tích cụ thể ở mô hình giao thức Zigbee.

đối với chiến trƣng. Một vài ứng dụng quân đội của mạng cảm biến là quan sát lực
lƣợng, trang thiết bị, đạn dƣợc, theo dõi chiến trƣng do thám địa hình và lực lƣợng
quân địch, mục tiêu, việc đánh giá mức độ nguy hiểm của chiến trƣng, phát hiện và
do thám việc tấn công bằng hóa học, sinh học, hạt nhân.
- Giám sát lực lƣợng, trang thiết bị và đạn dƣợc
- Giám sát chiến trƣng
- Giám sát địa hình và lực lƣợng quân địch
- Đánh giá sự nguy hiểm của chiến trƣng
1.6.2. Ứng dụng trong môi trƣng:
Đây là một trong những thế mạnh của WSN. Một vài ứng dụng môi trƣng của
mạng cảm biến nhƣ theo dõi sự di cƣ của các loài chim, các động vật nhỏ, các loại côn
trùng, theo dõi điều kiện môi trƣng mà ảnh hƣởng đến mùa màng và vật nuôi, việc
tƣới tiêu, các thiết bị đo đạc lớn đối với việc quan sát diện tích lớn trên trái đất, sự
thăm dò các hành tinh, phát hiện sinh-hóa, nông nghiệp chính xác, quan sát môi
trƣng, trái đất, môi trƣng vùng biển và bầu khí quyển, phát hiện cháy rừng, nghiên
cứu khí tƣợng học và địa lý, phát hiện lũ lụt, sắp đặt sự phức tạp về sinh học của môi
trƣng và nghiên cứu sự ô nhiễm.
1.6.3. Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe:
Một vài ứng dụng về sức khỏe đối với mạng cảm biến là giám sát bệnh nhân,
các triệu chứng, quản lý thuốc trong bệnh viện, giám sát sự chuyển động và xử lý bên
trong của côn trùng hoặc các động vật nhỏ khác, theo dõi và kiểm tra bác sĩ và bệnh
nhân trong bệnh viện.
Theo dõi bác sĩ và bệnh nhân trong bệnh viện: mỗi bệnh nhân đƣợc gắn một
nút cảm biến nhỏ và nhẹ, mỗi một nút cảm biến này có nhiệm vụ riêng, ví dụ có nút
cảm biến xác định nhịp tim trong khi con cảm biến khác phát hiện áp suất máu, bác sĩ
cũng có thể mang nút cảm biến để cho các bác sĩ khác xác định đƣợc vị trí của họ
trong bệnh viện.
1.6.4. Ứng dụng trong gia đình:
Trong lĩnh vực tự động hóa gia đình, các nút cảm biến đƣợc đặt ở các phòng để
đo nhiệt độ. Không những thế, chúng còn đƣợc dùng để phát hiện những sự dịch

sự tồn tại của nghẽn mạng.

1.7.3. Sức mạnh:
Mục tiêu của WSN là có thể phủ sóng trên mộ t phạm vi rộng lớn. Mục tiêu này
sẽ đƣợc phổ biến trên các thiết bị không đắt tiền. Tuy nhiên, các thiết bị rẻ thƣng có
độ tin cậy thấ p và thƣng dễ xảy ra lỗi. Tốc độ lỗi cũng sẽ cao khi các thiết bị cảm ứng
đƣợc triển khai trong các môi trƣng khắc khe và trong vùng hoạt động của kẻ địch.
Giao thức thiết kế do đó cũng phải xây dựng có kỹ thuật, kỹ xảo để có thể đáp ứng
đƣợc các yêu cầu đó.

Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-10-
1.7.4. Bổ trợ:
Các cải tiến của luật Moore trong công nghệ bảo đảm dung năng của thiết bị về
các mặt: xử lý nguồn, bộ nhớ-lƣu trữ, thực hiện truyền nhận vô tuyến, cải thiện nhanh
chóng sự chính xác của bộ cảm biến. Tuy nhiên, nếu vấn đề kinh tế đƣợc đặt ra ở đây
là giá cả trên mỗi nút giảm mạnh, thì nó có thể làm cho dung năng của nút sẽ bị hạn
chế ở một mức độ nhất định. Đó là lý do để thiết kế các giao thức Synery, các giao
thức này bảo đảm rằng hệ thống tổng thể sẽ có dung năng lớn hơn so với dung năng
của các đơn thành phần trong nó gộp lại. Các giao thức cung cấp khả năng hợp tác
giữa lƣu trữ, máy móc và các tài nguyên thông tin.
1.7.5. Khả năng mở rộng:
Mạng WSN có khả năng mở rộng trên phạm vi vô cùng lớn (có thể lên tới hàng
triệ u nú t ). Tuy nhiên, có một vài hạn chế về thông lƣợng và dung lƣợng làm ảnh
hƣởng đến khả năng mở rộng của hoạt động mạng cảm biến.
1.7.6. Tính không đồng nhất:
Tồn tại sự không đồng nhất trong dung năng của thiết bị khi tiến hành cài đặt
trên thực tế (cụ thể là máy móc, thông tin dữ liệu và cảm biến). Sự không đồng nhất sẽ
có ảnh hƣởng quan trọng đến thiết kế. Chìa khóa cho vấn đề này là tìm ra sự cộng tác

-12-
CHƢƠNG 2
KHUNG DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA
MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
2.1. Giao thƣ́ c lậ p lị ch tậ p trung
Muốn lƣu trữ dữ liệu mạng cảm biến không dây thành cơ sở dữ liệu là một tập
hợp thông tin có cấu trúc, chúng ta phải nghiên cứu các trƣng thông tin có ích trong
một khung truyền về từ các nút mạng để lƣu lại và loại bỏ các trƣng tiêu đề không
cần thiết. Để nghiên cứu về khung dữ liệu của mạng WSN ta cầ n biế t khung truyề n
này sẽ đi nhƣ thế nào trong mạng WSN . Phầ n tiế p the o ta sẽ nghiên cƣ́ u về thủ tụ c
điề u khiể n thâm nhậ p môi trƣờ ng đƣợ c sƣ̉ dụ ng trong luậ n văn – giao thƣ́ c lậ p lịch tậ p
trung.
2.1.1. Thủ tục thâm nhập môi trƣng MAC:
MAC nằ m ở lớp liên kết dữ liệu trong mô hình OSI. Lớp này có nhiệm vụ ghép
các luồng dữ liệu, phát hiện các khung (frame) dữ liệu, cách truy nhập đƣng truyền
và điều khiển lỗi. Vì môi trƣng có tạp âm và các nút cảm biến có thể di động, giao
thức điều khiển truy nhập môi trƣng (MAC) phải xét đến vấn đề công suất và phải có
khả năng tối thiểu hoá việc va chạm với thông tin quảng bá của các nút lân cận. Tóm
lại MAC có 2 nhiệm vụ chính là:
- Tạo khung dữ liệu để truy cập môi trƣng.
- Truy cập môi trƣng và dò lỗi, nhằm thực việc truyền và nhận đúng dữ
liệu.
Thủ tục MAC đƣợc thiết kế cho mạng WSN có thêm mụ c đí ch là quản lý hoạt
động của sóng vô tuyến để chuyển đổi năng lƣợng . Có rất nhiều thủ tục MAC cho
mạng cảm biến không dây, nhƣng có thể chia ra bố n loạ i chí nh là :
- Thủ tục MAC theo chuẩn IEEE 802.15.4
- Thủ tục lập lịch với các chuẩn nhƣ : Lậ p lị ch tậ p trung , D-MAC,
WiseMAC, LEACH
- Thủ tục truy cập có cạnh tranh : CSMA/CA, CSMA sƣ̉ dụ ng backoff ,
PAMAS

Trong đó:
t
tx
: thi gian truyền một gói dữ liệu
t
ta
: thi gian từ trạng thái nhận sang truyền hoặc từ truyền sang nhận
t
cca
: thi gian để quyết định liệu có dữ liệu đang truyền hay không bằng
việc nhận biết kênh là trống hay không
Thăm dò cung cấp nhiều thuận lợi hơn CSMA. Thứ nhất, thi gian truy cập
kênh có thể theo thuyết tiền định và không phải chịu trễ ngẫu nhiên từ thuật toán
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-14-
CSMA. Điều này có thể là một thuận lợi quan trọng đối với những ứng dụng yêu cầu
trễ thông điệp thấp và những ứng dụng cần đƣợc xử lý hết sức thận trọng trong những
thông điệp khẩn cấp. Hơn nữa, bởi vì truy cập kênh đƣợc điều khiển bởi một thực thể
đơn (nút chủ), chính sách của nút chủ có thể điều chỉnh dễ dàng để cung cấp các mức
độ khác nhau về việc truy cập kênh đối với nút cơ sở . Trong cách này, mỗi nút có thể
đƣa ra chất lƣợng dịch vụ cần thiết đối với ứng dụng nó phục vụ. Những nút yêu cầu
băng thông dữ liệu cao hoặc trễ bản tin thấp có thể đƣợc thăm dò nhiều lần hơn các nút
khác. Thêm vào đó, bởi vì nó đƣợc điều khiển bởi nút chủ, kênh truy cập cũng có thể
đƣợc đảm bảo tốt hơn. Cuối cùng, vấn để đầu cuối ẩn nhƣ CSMA là tránh đƣợc.
Những điểm không thuật lợi của thuật toán thăm dò trong mạng cảm nhận
không dây:
- Thứ nhất, bởi vì nút chủ phải truyền và nhận liên tục, nó không thể tƣơng xứng
giữa chu kỳ công suất thấp với thi gian sống pin dài. Các cảm nhận cũng phải
chịu tải của việc nhận thăm dò liên tục của nút chủ mong dành cho các nút cảm

- SFD(Start-of-frame delimiter): (1byte) trƣờ ng bắ t đầ u dấ u phân
cách
- FLI(Frame Length Indicator): (1byte) trƣờ ng chỉ thị độ dài khung
- FSC(Frame check sequence): (2bytes) trình tự kiểm tra khung
Payload chính là phầ n dƣ̃ liệ u thông tin có ích truyề n giƣ̃ a cá c nú t bao gồ m:
- Type: (1byte) Loại khung đƣợc nhận. Để phân biệt các loại khung
khác nhau: ACK, dẫn đƣng, dữ liệu …
- Dest. address: (2bytes) Địa chỉ nơi nhận. Lọc ra những khung
không liên quan
- seq_num: (1byte) chỉ ra số khung dẫn đƣng đƣợc truyền trƣớc
khung dữ liệu.
- Data: (3bytes) thông tin dƣ̃ liệu cảm biến
Vớ i nộ i dung củ a luậ n văn đã đặ t ra, ta sẽ xây dƣ̣ ng chƣơng trì nh nhú ng vớ i cá c
trƣờ ng đƣợ c định dạ ng khung dƣ̃ liệ u nhƣ sau: 2bytes
8bytes
2bytes
1bytes
2bytes
1bytes
1bytes
ID của nú t tại
điểm đo
Tên điểm đo
(IDSource)
ID node đến
(IDDestine)
Kiểu dữ liệu

txDataBuffer[0] = (NodeID >> 8) & 0xFF; //Nạp byte cao
txDataBuffer[1] = NodeID & 0xFF; //Nạp byte thấp
2.3. Cơ sở dữ liệu mạng cảm biến không dây
2.3.1. Cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một tập hợp thông tin có cấu trúc hay một tập
hợp liên kết các dữ liệu đƣợc lƣu trên một thiết bị lƣu trữ nhƣ đĩa hay băng. Dữ liệu
này đƣợc duy trì dƣới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay đƣợc lƣu
trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Có một số ƣu điểm mà CSDL mang lại:
o Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất. Do đó đảm bảo
thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu.
o Đảm bảo dữ liệu có thẻ đƣợc truy suất theo nhiều cách khác nhau
o Nhiều ngƣi có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu.
- Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết:
o Tính chủ quyền của dữ liệu.
 Thể hiện ở phƣơng diện an toàn dữ liệu.
Luận văn thạc sĩ Đạ i họ c Công nghệ - ĐHQGHN
Trần Hồ Tất Đạt - K16Đ2
-17-
 Khả năng biểu diễn mỗi liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính
chính xác của dữ liệu.
 Ngƣi khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL những
thông tin mới nhất.
o Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của ngƣi sử dung.
 Do ƣu điểm CSDL có thể cho nhiều ngƣi khai thác đồng thi,
nên cần phải có một cơ chế bảo mật phân quyền khai thác CSDL.
 Các hệ điều hành nhiều ngƣi sử dụng hay cục bộ đều cung cấp
cơ chế này.
o Tranh chấp dữ liệu.
 Khi nhiều ngƣi cùng truy nhập CSDL với các mục đích khác

dữ liệu có nhiều ƣu điểm do lƣu trữ đƣợc hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên
cơ sở dữ liệu bán cấu trúc là hƣớng mới trong nghiên cứu và ứng dụng.
2.3.2. Sự cần thiết của cơ sở dữ liệu của mạng WSN
Bên cạnh khả năng thu thập dữ liệu thi gian thực cảnh báo các sự cố một cách
nhanh chóng hiệu quả, mạng WSN còn có khả năng thu thập đƣợc các dữ liệu trong
thi gian dài dùng làm số liệu nghiên cứu và khảo sát.
Ví dụ nhƣ dữ liệu nhiệt độ khí hậu của một khu rừng trong một năm, sự lên
xuống mức nƣớc của một dòng sông, vùng biển… Cứ một nút mạng sau một chu kỳ
lại cho về một dữ liệu về nú t trung tâm, trong mạng WSN thì lại có rất nhiều nốt
mạng, vì thế số liệu thu về trong thi gian dài là rất lớn. Nếu đơn thuần chỉ lƣu vào file
dƣ̃ liệ u văn bả n thì sẽ rất khó kiểm soát và theo dõi đƣợc thông tin mang về.
Cơ sở dữ liệu còn là nguyên liệu cho chúng ta xây dựng Website động cho
mạng WSN. Vì vậy chúng ta cần lƣu kết quả thu thập vào một hệ cơ sở dữ liệu, nhằm
thuận lợi cho việc lƣu trữ và truy xuất những dữ liệu này một cách khoa học. Trong
khuôn khổ luận văn này sẽ có phần sử dụng MS SQL Server để cập nhật các thông tin
mạng WSN. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về hệ cơ sở dữ liệu MS SQL Server ở phần
sau.
2.4. Lƣu và cập nhật động cơ sở dữ liệu lên Website
2.4.1. Công nghệ Website
Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET. Vào năm 1960 khi
một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển
(ARPA) đề nghị liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1968. Bốn địa điểm đầu
tiên đó là Viện Nghiên cứu Stanford, Trƣng Đại học tổng hợp California ở Los
Angeles, Úc - Santa Barbara và trƣng Đại học tổng hợp Utah. Đó là mạng liên khu
vực (Wide area Network) hay mạng Wan đầu tiên đƣợc xây dựng (mặc dù nó nhỏ hơn
nhiều so với các mạng WAN ngày nay). Bốn địa điểm trên đƣợc nối thành mạng vào
năm 1969 đó đánh dấu sự ra đi của Internet ngày nay: mạng đƣợc biết đến dƣới cái
tên ARPANET đó hình thành.

Trích đoạn Truyền thông qua cổng COM Chƣơng trình giao diện cảnh báo Chƣơng trình tự động cập nhật dữ liệu Giới thiệu công nghệ ASP.NET
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status