Thực trạng và hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của người nước ngoài tại Việt Nam - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT TRẦN THỊ HỒNG THU

THỰC TRẠNG VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Lan Nguyên
HÀ NỘI - 2011
1

2

MỤC LỤC CỦA LUẬN VĂN Trang

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục MỞ ĐẦU

14
1.2.3.
Khái niệm địa vị pháp lý áp dụng cho người nước ngoài
15
1.2.3.1.
Chế độ đãi ngộ quốc gia (National Treatment)
17
1.2.3.2.
Quy chế Tối huệ quốc (The most favoured nation treatment)
18
1.2.3.3.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt
20
1.2.3.4.
Chế độ có đi có lại và chế độ báo phục quốc
21
1.2.4.
Đặc điểm địa vị pháp lý người nước ngoài
23
1.3.
Khái quát về địa vị pháp lý của người nước ngoài trong tư pháp quốc tế trên thế giới
24
1.3.1.
Quyền thừa kế
24
1.3.2.
Quan hệ hôn nhân và gia đình
28
1.3.3.
Nuôi con nuôi

40
2.1.2.2.
Ký kết và tham gia các Điều ước quốc tế đa phương
43
2.2.
Thực trạng địa vị pháp lý của người nước ngoài ở Việt Nam trong lĩnh vực tư
pháp quốc tế hiện đại
43
2.2.1.
Nội dung cơ bản và thực trạng của chế độ xuất cảnh, nhập cảnh
43
2.2.1.1.
Điều kiện nhập cảnh đối với người nước ngoài
43
2.2.1.2.
Các trường hợp chưa cho người nước ngoài nhập cảnh
45
2.2.1.3.
Cấp chứng nhận tạm trú, thường trú cho người nước ngoài
45
2.2.1.4.
Trường hợp người nước ngoài bị tạm hoãn xuất cảnh, trục xuất khỏi Việt Nam
46
2.2.2.
Trong lĩnh vực sở hữu tài sản và đầu tư nước ngoài
48
2.2.2.1.
Địa vị pháp lý của người nước ngoài qua các thời kỳ
49
2.2.2.2.

73
2.2.5.5.
Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
74
2.2.6.
Trong lĩnh vực thừa kế
74
2.2.6.1.
Những nguyên tắc chung
74
2.2.6.2.
Thực trạng pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực thừa kế có yếu tố nước ngoài
75
2.2.7.
Trong lĩnh vực lao động
78
2.2.7.1.
Những nguyên tắc chung
78
2.2.7.2.
Thực trạng pháp luật Việt Nam về lao động có yếu tố nước ngoài
79
2.2.8.
Trong lĩnh vực tố tụng dân sự
81
2.2.8.1.
Nguyên tắc chung
81
2.2.8.2.
Một số vấn đề bất cập trong pháp luật Việt Nam

92
3.2.1.4.
Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
94
3.2.1.5.
Trong lĩnh vực tranh chấp hợp đồng dân sự
94
3.2.1.6.
Trong lĩnh vực hôn nhân - gia đình
95
3.2.1.7.
Trong lĩnh vực lao động
96
3.2.1.8.
Trong lĩnh vực tố tụng dân sự quốc tế
96
3.2.1.9.
Cải cách thủ tục hành chính và quy trình quản lý người nước ngoài trong lĩnh
vực xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại
100
3.3.
Giải pháp hoàn thiện
102
3.3.1.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành
102
3.3.1.1.
Tiếp tục xây dung và hoàn thiện pháp luật tổ chức nhà nước
102
3.3.1.2.

tạo về số lượng và có chất lượng
114
3.3.3.2.
Hiện đại hóa các cơ quan thi hành pháp luật và tư pháp để đáp ứng nhu cầu phát
triển thực tế
117

KẾT LUẬN
118

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
120 1

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người chỉ có thể tiến bộ và phát huy khả năng của mình trên mọi
lĩnh vực khi quyền của con người nói chung, các quyền xuất nhập cảnh, cư
trú, đi lại, các quyền và nghĩa vụ cơ bản, vấn đề thực thi và bảo vệ các quyền,
nghĩa vụ pháp lý của họ được đảm bảo. Việt Nam đang trong quá trình hội
nhập, đa dạng hóa, đa phương hóa, giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học- kỹ
thuật, công nghệ, hòa nhập tích cực với cộng đồng quốc tế. Xu hướng toàn
cầu hóa hiện đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, việc giao lưu với các quốc gia
phát triển với tốc độ nhanh chóng đã dẫn đến việc số lượng người nước ngoài

0.1 pt
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt2

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
sống, buôn bán, đầu tư, lao động, học tập… là vấn đề bình thường trong quá
trình giao lưu giữa các quốc gia và con người trong khu vực và quốc tế. Con
người chỉ có thể tiến bộ và phát huy khả năng của mình trên mọi lĩnh vực
khi quyền của con người nói chung, các quyền xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại,
các quyền và nghĩa vụ cơ bản, vấn đề thực thi và bảo vệ các quyền, nghĩa vụ
pháp lý của họ được đảm bảo.
Điều 15 Hiến pháp 1992 (sửa đổi) cũng ghi nhận rõ: “"Nhà nước xây
dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động hòa nhập
kinh tế quốc tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện nhất
quán chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”"
[43].
Thực tế ngày càng có nhiều vụ án kiện có yếu tố nước ngoài phức tạp
và đa dạng. Trong khi giải quyết các cơ quan tư pháp Việt Nam gặp không ít
các khó khăn, có những nguyên nhân thuộc về thể chế như các văn bản quy
phạm pháp luật điều chỉnh trong lĩnh vực này luôn thiếu, chậm so với biến
động tình hình mới, có những nguyên nhân mà chúng ta không thể phủ nhận
đó là vấn đề nhận thức, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, nhân dân ta về pháp
luật quốc tế nói chung và người nước ngoài nói riêng vẫn còn mơ hồ, thiếu
kiến thức cơ bản.
Tuy nhiên, do những điều kiện khách quan và chủ quan, cho nên trong

nước ngoài tại Việt Nam được quy định trong các văn bản quy phạm pháp
luật khác nhau của Nhà nước Việt Nam,
Để công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước, trong đó có cải cách
thể chế đề cập ở trên đạt kết quả, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn bộ
hệ thống chính trị, sử dụng đồng bộ các biện pháp, trong đó phải nghiên cứu,
làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật trong quản lý nhà
nước về địa vị của người nước ngoài tại Việt Nam; các quyền và nghĩa vụ
pháp lý của họ tại Việt Nam. Mặt khác, xung quanh những vấn đề lý luận về
vị trí, vai trò của pháp luật đối với địa vị pháp lý của người nước ngoài tại
Việt Nam, nhất là đối với việc bảo đảm an ninh quốc gia và bảo đảm quyền
xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú của công dân, vấn đề mua nhà đất đối với
người nước ngoài còn nhiều ý kiến khác nhau.
Do đó, chúng ta cần nghiên cứu kinh nghiệm các nước trên thế giới
kết hợp với nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam để có cơ sở lý luận khoa học
xác định thống nhất về vị trí, vai trò, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài
ở Việt Nam, góp phần tăng cường quản lý nhà nước đối với họ cũng như đảm
bảo quyền và lợi ích chính đáng của người nước ngoài ở Việt Nam.
Xây dựng quy chế pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam đã được
nghiên cứu theo xu hướng ngày càng phù hợp với xu thế chung của thời đại,
pháp luật quốc tế. Song đây vẫn là vấn đề khó và cần không ngừng được nghiên
cứu, tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm, để đưa ra những luận chứng có tính thuyết
phục, góp phần tạo một môi trường pháp lý hết sức thuận lợi cho người nước
ngoài ở nước ta đồng thời vẫn giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia. Vì
vậy, đề tài "Thực trạng và hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của người
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.3 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands), Condensed
by 0.2 pt
Fo rmatted: Line spacing: Exactly 22.3 pt

học Luật học, Hà Nội, 2002.
- Hoàn thiện pháp luật về quyền sở hữu của người nước ngoài tại Việt
Nam- , của Phạm Thị Phượng, Luận văn thạc sĩthạc sỹ luật học, Hà Nội,
2004.
- Giáo trình Tư pháp quốc tế, (do PGS.TS Nguyễn Bá Diến chủ biên),
Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
- Giáo trình Tư pháp quốc tế, do (TS. Bùi Xuân Nhự chủ biên),
Trường Đại học Luật Hà Nội, 2007.
Fo rmatted: Font: Bold, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 23.45 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 23.45 pt,
Tab stops: 0.75", List tab + Not at 0.58"
Fo rmatted: Font: Not Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: Not Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: Not Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)5

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)

Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 23.45 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands), Expanded by
0.2 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands), Expanded by
0.1 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: Left: 0.59", Space Before:
6 pt, Line spacing: Exactly 21.95 pt, No
bullets or numbering
Fo rmatted: Font: Bold, Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Line spacing: Exactly 21.95 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: Bold, Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Line
spacing: Exactly 21.95 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: Bold, Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Indent: Left: 0.59", Line spacing:
Exactly 21.95 pt, No bullets or numbering
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Line
spacing: Exactly 21.95 pt
Fo rmatted: Font: Not Bold, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: Not Bold, Dutch

2.Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm ba vấn đề:
+ Những vấn đề lý luận cơ bản về người nước ngoài- địa vị pháp lý
của người nước ngoài.
+ Địa vị pháp lý của người nước ngoài trong tư pháp quốc tế Việt
Nam giai đoạn hiện nay.
+ Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện
- Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, phân tích luật thực định, thực tiễn. Tác giả sẽ sử
dụng phương pháp phân tích, giải thích, so sánh…
3.5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:
Luận văn có thể áp dụng vào thực tế xây dựng và hoàn thiện địa vị
pháp lý người nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực Sở sở hữu
–- Thừa thừa kế - Hôn nhân, gia đình - lao động - sở hữu trí tuệ - tố tụng dân
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: Bold, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: Left: 0.59", Line spacing:
Exactly 21.95 pt, No bullets or numbering
Fo rmatted: Indent: Left: 0.59", Space Before:
6 pt, Line spacing: Exactly 21.95 pt, No
bullets or numbering
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 21.95 pt
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt
Fo rmatted: Indent: Left: 0.59", Line spacing:
Exactly 22.5 pt, No bullets or numbering
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Line
spacing: Exactly 22.5 pt

Fo rmatted: Font: Not Bold, Italic, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0.3 pt
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt
Fo rmatted: Font: Not Bold, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0.3 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands), Condensed
by 0.3 pt
Fo rmatted: Font: Not Bold, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0.3 pt
Fo rmatted: Font: Not Bold, Italic, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Font: Not Bold, Dutch
(Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: Hanging: 0", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt8

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ
NGƢỜI NƢỚC NGOÀI

1.1. KHÁI NIỆM NGƢỜI NƢỚC NGOÀI VÀ PHÂN LOẠI
1.1. Khái niệm ngƣời nƣớc ngoài và phân loại:

Fo rmatted: Font: 12 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: Left: 0", First line: 0.59",
Space Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.8
pt
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.8 pt9

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Hiện nay, Luật quốc Quốc tịch Việt Nam đã được sửa đổi từ
01/7/2009 phù hợp với tình hình thực tế, tạo đà thuận lợi cho bà con Việt kiều
làm ăn sinh sống. Cụ thể là tất cả những công dân từ trước đến nay chưa bị
mất quốc tịch Việt Nam (chưa bị tước quốc tịch hoặc chưa xin thôi quốc tịch)
thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Sau khi Luật Quốc tịch bổ sung, sửa đổi có
hiệu lực sẽ mềm dẻo hơn, nghĩa là bà con Việt kiều vẫn có thể giữ quốc tịch
Việt Nam và quốc tịch nước sở tại
Hiện nay, thuật ngữ “"người nước ngoài”" được sử dụng phổ biến ở
các nước cũng như ở Việt Nam và nó được hiểu theo nghĩa rất rộng, bao hàm
tất cả những người sinh sống ở một nước nhưng không có quốc tịch nước đó.
Chẳng hạn, Đạo luật về quốc tịch của Ôxtrâylia năm 1948 quy định: “"người
nước ngoài nghĩa là người không có quy chế thuộc dân Anh, không phải là
người Ailen hoặc là một người được bảo hộ" [19, tr.1], còn theo Đạo luật về
quốc tịch của Thái Lan “"người nước ngoài có nghĩa là người không có quốc
tịch Thái”" [20, tr.1]. Tương tự, ở một số nước khác như Bungari, Hungari,
người nước ngoài được coi là người không có quốc tịch mà họ đang cư trú,

cả những người nước ngoài không sống trên lãnh thổ Việt Nam nhưng vẫn có
các quan hệ nhân thân về tài sản với các công dân nước ta.Vì thế, nói đến
người nước ngoài không chỉ đơn giản là đề cập đến những người có quốc tịch
của quốc gia khác nhưng cư trú ở Việt Nam.
Theo Tiết 1; 2; 6; 7 Điều 2 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm
2008 thì: ""Quốc tịch nước ngoài"" là quốc tịch của một nước khác không
phải là Cộng hòahoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
""Người không quốc tịch"" là người không có quốc tịch Việt Nam và
cũng không có quốc tịch nước ngoài.
""Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam"" là công dân nước ngoài và
người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.
""Công dân nước ngoài thường trú ở Việt Nam"" là người có quốc
tịch nước ngoài, cư trú, làm ăn, ở Việt Nam.
Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam cũng như của các nước
khác, khái niệm “"người nước ngoài”" được dùng để chỉ cá nhân hay còn gọi
là thể nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân không có quốc tịch. Trong
ngôn ngữ pháp lý tiếng Việt, chữ “"người”" được dùng để chỉ cá nhân, chứ
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt11

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
không chỉ các tổ chức của cá nhân như các tổ chức được hưởng tư cách pháp
nhân và nhà nước.
Địa vị pháp lý của các cá nhân nước ngoài và của pháp nhân nước
ngoài rất khác nhau. Địa vị pháp lý của cá nhân nước ngoài và của nhà nước

Line spacing: Exactly 22.5 pt
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt12

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Căn cứ vào quan hệ quốc tịch, người nước ngoài được chia thành người
có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch. Trường hợp một người là
công dân Việt Nam, nhưng đồng thời có quốc tịch của nước ngoài vì một lý do
nào đó thì đối với nhà nước ta, người này không được coi là người nước ngoài.
Căn cứ vào nơi cư trú: người nước ngoài được chia thành người cư trú
trên lãnh thổ Việt Nam và người cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Việc phân loại theo tiêu chí này cũng rất cần thiết vì tuy đều được
thừa nhận là chủ thể của pháp luật Việt Nam, nhưng người nước ngoài cư trú
trên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam
có quy chế pháp lý khác nhau; rõ ràng là không có vấn đề quản lý nhà nước ta
đối với những người nước ngoài cư trú ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Căn cứ vào thời gian cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và mức độ ổn định
của mối quan hệ pháp lý với nhà nước Việt Nam, người nước ngoài được chia
thành người nước ngoài thường trú và người nước ngoài tạm trú tại Việt nam.
Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam là người có quốc tịch nước
ngoài, cư trú, làm ăn, ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền nhà nước
Việt Nam cho phép cư trú, làm ăn, sinh sống không có thời hạn trên lãnh thổ
Việt Nam. Người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam là người nước ngoài được
cơ quan có thẩm quyền nhà nước Việt Nam cho phép cư trú có thời hạn trên
lãnh thổ Việt Nam.

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Người nước ngoài được chia thành loại người được hưởng quy chế
pháp lý đặc biệt (ví dụ chế độ ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, chế độ ưu đãi và
miễn trừ lãnh sự, chế độ ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài…) và loại
không được hưởng các chế độ pháp lý đặc biệt này.
Việc phân loại theo tiêu chí này rất cần thiết nhằm bảo đảm thực hiện
các các cam kết quốc tế ghi trong Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao
và Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự mà nước ta đã tham gia;
Người nước ngoài được hưởng các quy chế theo các hiệp định quốc tế như:
Hợp tác khoa học- kỹ thuật; trao đổi chuyên gia; nghiên cứu sinh, thực tập
sinh, sinh viên, hợp tác kinh tế, viện trợ kỹ thuật, tương trợ khoa học, giao lưu
văn hóa…
Người nước ngoài ngoài nằm trong hai nhóm trên là những người làm
ăn sinh sống ở một nước sở tại.
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƢỜI NƢỚC NGOÀI
Cơ sở pháp lý xây dựng địa vị pháp lý của ngƣời nƣớc ngoài
Địa vị pháp lý được hiểu là quyền và nghĩa vụ của con người… không
phụ thuộc vào quốc tịch, nơi cư trú, tôn giáo, chủng tộc… là nội dung cơ bản
của quyền con người, quyền này đã được quy định rõ trong trong luật pháp
quốc tế.
1.2.1. Căn cứ hình thành
1.2.1.1. Bộ luật nhân quyền quốc tế
Bộ luật nhân quyền quốc tế là khái niệm chỉ một tập hợp các văn bản
pháp lý quốc tế quan trọng: tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền 1948,
Công ước quốc tế về các quyền dân sự - chính trị và các quyền kinh tế - xã
hội –- văn hóa (năm 1966) và hai nghị định thư không bắt buộc, bổ sung cho
công ước và các quyền dân sự - chính trị. Hai nghị định thư này được thông
qua năm 1976. Trong phạm vi mục này, chỉ xem xét nội dung của ba văn kiện


Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
chính cấu thành nên Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế năm 1948 và hai Công
ước quốc tế năm 1966.

1.2.1.2. Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền
Ngày 10/12/1948, Đại hội đồng liên Liên hợp quốc đã thông qua một
văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng trong lĩnh vực nhân quyền, đó là Tuyên
ngôn toàn thế giới về nhân quyền. Bản tuyên ngôn gồm lời nói đầu và 30
điều, khẳng định nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người, xác định
một cách khá toàn diện các quyền và tự do cơ bản của người cần được tôn
trọng và bảo vệ. Nội dung các quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn
đầy đủ và rộng rãi hơn bất kỳ một văn bản pháp lý nào đã có trước đây trong
lịch sử.
Điều 1 và Điều 2 của Tuyên ngôn khẳng định một nguyên tắc có tính
chân lý, xuyên suốt trong tất cả các hoạt động về lĩnh vực nhân quyền đó là:
tất cả mọi người sinh ra đều bình đẳng về phẩm giá và các quyền, đều được
hưởng các quyền và tự do cơ bản, không có bất kỳ sự phân biệt đối xửdối xử
nào về chủng tộc, mầu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chứng kiến hoặc
quan điểm khác nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, giống nòi hay các tình
trạng khác.
Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền có vai trò và ý nghĩa to lớn,
đã đánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong tiến trình đấu tranh vì các quyền tự
do của con người. Mặc dù không phải là một văn bản có giá trị pháp lý bắt
buộc nhưng những điều khoản và ý tưởng đầy tính nhân văn, tiến bộ của bản
tuyên ngôn sẽ tiếp tục ảnh hưởng sâu sắc đến các chính sách, pháp luật và
hành vi của các quốc gia trong việc đảm bảo và tôn trọng quyền con người
[29. tr 24].

pháp luật của mỗi quốc gia trên thế giới.
1.2.2. Sự tham gia của Việt Nam vào các Công ƣớc quốc tế về
quyền con ngƣời.
Hiện nay, các công ước về quyền con người được hầu hết các nước
trên thế giới ký kết tham gia. Mỗi nước đều thừa nhận tính phổ biến và tầm
quan trọng của quyền con người, tuyên bố đảm bảo các quyền cơ bản cho
công dân của mình trong Hiến pháp và luật pháp quốc gia. Các công ước quốc
tế có một ý nghĩa quan trọng để thống nhất nhận thức và hành động nhằm
giúp các quốc gia thực hiện các công ước một cách có hiệu quả. Việt Nam đã
tham gia hầu hết các công ước nhân quyền quan trọng của Liên Hợp hợp
Quốc quốc và nghiêm chỉnh thực hiện các công ước quốc tế về nhân quyền.
Fo rmatted: Font: Italic, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 12 pt, Line spacing: Exactly 22.7 pt
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.7 pt16

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Thể hiện cam kết và quyết tâm trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền
con người theo các tiêu chuẩn quốc tế, Nhà nước Việt Nam đã có nhiều nỗ lực
thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người. Nhìn chung, hầu hết các
quyền và tự do cơ bản, phổ biến của con người nêu trong Tuyên ngôn thế giới
về nhân quyền và các công ước khác đã được thể chế hóa trong pháp luật Việt
Nam. Các cơ quan hành pháp, tư pháp Việt Nam đang tích cực triển khai

stops: 0.75", List tab + Not at 0.63"
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)17

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
- Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xửđói xử với phụ
nữ, năm 1979.
- Công ước không áp dụng những hạn chế luật định đối với tội phạm
chiến tranh và tội chống nhân loại, năm 1989.
- Song song với việc tham gia, phê chuẩn các điều ước quốc tế liên
quan đến quyền con người, Nhà nước Việt Nam cũng không ngừng hoàn
thiện hệ thống pháp luật của mình. Vấn đề quyền con người nước ngoài cũng
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong nước.
1.2.3. Khái niệm địa vị pháp lý áp dụng cho ngƣời nƣớc ngoài
Nghiên cứu địa vị pháp lý của người nước ngoài cũng như nói tới địa
vị pháp lý của công dân Việt Nam. Mục đích bảo vệ quyền và lợi ích của
người nước ngoài tại Việt Nam, thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại, khoa
học, kỹ thuật, công nghệ và văn hóa giữa các quốc gia với nước mình.
Trong khoa học pháp lý, có một số người dùng khái niệm “"quy chế
pháp lý”" mà không dùng “"địa vị pháp lý”". Khái niệm địa vị pháp lý của thể
nhân chính là những yếu tố cấu thành của nội dung quy chế pháp lý của cá
nhân. Có thể nói rằng, quy chế pháp lý của thể nhân là địa vị pháp lý của của
thể nhân theo nghĩa hẹp.
Nói tới quy chế pháp lý áp dụng cho một người là tới những quy định
về nội dung các quyền và nghĩa vụ mà nhà nước dành cho người đó khi tham
gia vào các quan hệ pháp lý nhất định và cơ chế pháp luật đảm bảo thực thi

những quy chế pháp lý nhất định, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
Người nước ngoài cũng là một thể nhân trong xã hội. Vì vậy, nói tới
tìm hiểu địa vị pháp lý của người nước ngoài là tìm hiểu quyền năng chủ thể,
hệ thống quyền, địa vị pháp lý, các lợi ích hợp pháp của cá nhân và các biện
pháp pháp lý bảo đảm thực hiện quyền năng chủ thể, các quyền, nghĩa vụ và
các lợi ích hợp pháp của họ ở nước sở tại trong lĩnh vực dân sự (theo nghĩa
rộng) có yếu tố nước ngoàinươc ngoài như: quan hệ dân sự theo nghĩa hẹp,
quan hệ kinh tế, thương mại, quan hệ hôn nhân gia đình, quan hệ lao động và
quan hệ tố tụng dân sự.
Nhìn chung, trong tư pháp quốc tế, các nước thường cân nhắc để dành
các quy chế pháp lý người nước ngoài ở nước mình bao gồm: chế Chế độ đãi
ngộ quốc gia; Chế chế độ tối huệ quốc; Chế chế độ đãi ngộ đặc biệt; Chế chế
độ có đi có lại và chế độ báo phục quốc.
1.2.3.1. Chế độ đãi ngộ quốc gia (National Treatment)
“"Đãi ngộ quốc gia"" trừ những trường hợp ngoại lệ cụ thể, người
nước ngoài được hưởng các quyền dân sự, kinh tế ngang với những quyền
tương tự mà công dân nước sở tại được hưởng. Nói như vậy, không có nghĩa
là chế độ pháp lý của người nước ngoài hoàn toàn ngang với chế độ pháp lý
của công dân nước sở tại. Dù ở hoàn cảnh nào họ cũng không được hưởng
đầy đủ mọi quyền mà nước sở tại dành cho công dân của nước mình, đặc biệt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands), Condensed
by 0.2 pt
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 23.1 pt
Fo rmatted: Font: Italic, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)19

với nhau về những ngoại lệ cần thiết của việc áp dụng quy chế này theo
những lộ trình nhất định.
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.75 pt20

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Cơ chế hoạt động của nguyên tắc này như sau: bất kỳ một sản phẩm
nhập khẩu nào, sau khi đã qua biên giới, trả xong thuế hải quan và các chi phí
khác tại cửa khẩu, bắt đầu đi vào thị trường nội địa, sẽ được hưởng sự đối xử
ngang bằng (không kém ưu đãi hơn) với sản phẩm tương tự được sản xuất
trong nước.
1.2.3.2. Quy chế Tối huệ quốc (The most favoured nation treatment)
Quy chế Tối huệ quốc được coi là một trong những quy chế pháp lý
cơ bản thường được ghi nhận ở trong các Điều ươớc quốc tế về thương mại và
hàng hải. Theo quy chế này, người nước ngoài (thể nhân nước ngoài) ở nước
sở tại được hưởng chế độ pháp lý mà nước sở tại dành cho những người nước
ngoài (thể nhân nước ngoài) của bất kỳ một nước thứ ba nào đang được
hưởng hoặc sẽ được hưởng trong tương lai. Đãi ngộ tối huệhụê quốc có thể là
vô điều kiện hoặc có điều kiện. Mục đích của việc áp dụng quy chế này là
nhằm đảm bảo cho mọi người nước ngoài được hưởng những quyền và nghĩa
vụ dân sự, kinh tế ngang nhau trong cùng một lĩnh vực, địa bàn hoạt động mà
không có sự phân biệt đối xử nào giữa họ. Quy chế này được ghi nhận trong
các điều ước quốc tế về thương mại và hàng hải. Nội dung của quy chế Tối
huệ quốc cũng có thể được khẳng định trong pháp luật quốc gia theo những
phạm vi và mức độ khác nhau.

Như vậy, nếu quy chế đãi ngộ quốc gia đặt ra yêu cầu không phân biệt
đối xử trong quan hệ giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại, thì quy
chế đãi ngộ tối huệ quốc đặt ra yêu cầu không phân biệt đối xử trong quan hệ
giữa những người nước ngoài với nhau cùng cư trú, hoạt động sản xuất kinh
doanh trên cùng lãnh thổ nước sở tại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
hiện nay, cả hai quy chế pháp lý này đã có nhiều đổi mới về nội dung và
phạm vi áp dụng, đặc biệt là trong quan hệ thương mại đa biên giữa các quốc
gia theo các quy định của Tổ chức thương mại thế giới.
Ngày 07/6/2002 Chủ tịch nước đã công bố Lệnh số 11/2002/L-CTN,
có hiệu lực từ ngày 01/9/2002 Pháp lệnh về đối xử Tối huệ quốc và đối xử
quốc gia trong thương mại quốc tế. Pháp lệnh quy định nội dung cụ thể của
chế độ Tối huệ quốc ở Việt Nam và nguyên tắc dành chế độ này cho các tổ
chức, cá nhân nước ngoài để thuận tiện cho việc áp dụng khi Điều ước quốc tế
mà nước ta ký kết tham gia với các nước khẳng định phải dành cho nhau chế
độ Tối huệ quốc.
Mục đích của chế độ Tối huệ quốc là các quốc gia nhằm xóa bỏ sự
phân biệt đối xử của một nước đối với các bạn hàng khác nhau về quốc tịch,
nhằm tạo cơ hội và điều kiện ngang nhau trong quan hệ kinh tế, thương mại
và hàng hải cho tất cả các đối tác của một nước. Do đó, việc các nước dành
cho nhau chế độ tối huệ quốc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc thúc
Fo rmatted: Indent: First line: 0.59", Space
Before: 6 pt, Line spacing: Exactly 22.5 pt22

Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Font: 14 pt, Dutch (Netherlands)
Fo rmatted: Dutch (Netherlands)
đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học, công nghệ và văn hóa

Trích đoạn Hủy kết hôn: Các quy định về lao động trong Điều ước quốc tế: Ký kết các Điều ước quốc tế song phương Nội dung cơ bản và thực trạng của chế độ xuất cảnh, nhập cảnh CÊấp chøứng nhËận t¹ạm tróú, th-ưêờng tróú cho ng-ưêờing-ưíới n-ưíớc ngoµà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status