DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Tính cấp thiết của đề tài 3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 4
3. Mục tiêu nghiên cứu 5
4. Phạm vi nghiên cứu 5
5. Phương pháp nghiên cứu 6
6. kết cấu của khóa luận 7
1.1. Các khái niệm, lý thuyết có liên quan 8
1.2. Các nội dung của cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty 9
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng 19
2.1. Khái quát về công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Việt Hưng 22
2.2. Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty TNHH Xây Dựng và
Thương Mại Việt Hưng 26
2.3. Các kết luận đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty TNHH
Xây Dựng và Thương Mại Việt Hưng 35
3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 41
3.2. Quan điểm giải quyết hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty TNHH
Xây Dựng và Thương Mại Việt Hưng 42
3.3. Các đề xuất, kiến nghị với cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty TNHH Xây
Dựng và Thương Mại Việt Hưng 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VỄ
Sơ đồ 1.1:Cơ cấu tổ chức trực tuyến Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2:Cơ cấu tổ chức theo chức năng Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.3:Cơ cấu tổ chức theo mặt hàng, ngành hàng kinh doanh Error: Reference source
not found
Sơ đồ 1.4:Cơ cấu tổ chức theo khu vực Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.5:Cơ cấu tổ chức theo khách hàng Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.6: Cơ cấu tổ chức trực tuyến –chức năng Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.7: Cơ cấu tổ chức ma trận Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: C ơ cấu tổ chức của công ty ……………………………… Error:
chức và phân quyền cho phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn là công việc thường
xuyên và rất cần thiết đối với một doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại Việt Hưng
em thấy một số bộ phận của công ty đang hoạt động quá tải, một người làm khiên nhiều
công việc. Điều này gây khó khăn cho định hướng mở rộng quy mô của công ty và chất
lượng công việc không dược tốt nhất. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài "hoàn thiện cơ cấu
tổ chức và phân quyền của công ty TNHH Xây dưng và thương mại Việt Hưng" là
hết sức cần thiết.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại các công ty được rất nhiều sinh
viên lựa chọn làm đề tài để thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Sau đây em xin đưa ra một số
luận văn như vậy:
Sinh viên Lê Đức Sơn- Lớp 41A1- Trường Đại học Thương Mại với đề tài luận văn
“Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất
da Đại Lợi”, năm 2009.
Luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận, giới thiệu được một số quan điểm và cách
tiếp cận của một số tác giả nước ngoài như Chester I.Barnard, Lorsch hay Harold
Leonniz. Và mặc dù trên cơ sớ lý luận đó, luận văn đã đưa ra khá đầy đủ các nhân tố ảnh
hưởng tới cơ cấu tổ chức và phân quyền với Công ty song lại không phân tích được để
thấy rõ sự ảnh hưởng của các nhân tố đó tới khách thể nghiên cứu. Thêm vào đó, có
những số liệu được người thực hiện đưa ra nhưng lại không có sự gắn kết với vấn đề mà
chỉ mang tính liệt kê.
Sinh viên Tạ Thị Chinh- Lớp 41A1- Trường Đại học Thương Mại với đề tài luận văn
“Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và
Thương Mại Cường Giang”, năm 2009.
Luận văn đã đưa ra được hệ thống lý luận khá đầy đủ. Tuy nhiên khi đi vào thực trạng
công ty có hai vấn đề cần chú ý. Thứ nhất, khi phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới cơ
cấu tổ chức và phân quyền còn mang nặng lý thuyết hơn là thực tế. Thứ hai các tiêu
chuẩn để đánh giá về cơ cấu tổ chức và phân quyền được đưa vào trong bảng hỏi và sau
đó được tổng hợp lại để làm dẫn chứng lại thiếu cụ thể, các mức độ đưa đánh giá còn
chức và phân quyền của công ty.
+Không gian: công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Việt Hưng.
+Thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức và phân quyền ở Công
ty TNHH Xây dựng và thương mại Việt Hưng trong những năm gần đây, tập trung vào 3
năm 2008, 2009, 2010. Dựa trên cơ sở đó, định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu
tổ chức và phân quyền ở Công ty từ năm 2011 đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là các thông tin lần đầu được thu thập để tìm hiểu thông tin ban đầu
có liên quan đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty và tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty trong ba năm 2008, 2009, 2010.
Phương pháp phiếu điều tra trắc nghiệm: Phương pháp này được thực hiện trên cơ
sở xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 3 phần: đánh giá chung về bộ máy quản trị
Công ty, về cơ cấu tổ chức và phân quyền đối với nhà quản trị và nhân viên trong Công
ty. Các câu hỏi trong phiếu điều tra đã nêu được vấn đề cần làm rõ, câu hỏi ngắn gọn, cụ
thể để người điều tra có thể trả lời nhanh nhất. Ở đây số lượng đều tra là 5 phiếu cho đối
tượng nhà quản trị và 5 phiếu cho đối tượng là nhân viên. Sau khi đã tiến hành phát phiếu
điều tra xong, cần tiến hành tổng hợp nhanh chóng, chính xác nhằm đảm bảo thông tin
cho vấn đề cần nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn : Phương pháp phỏng vấn là phương pháp hữu hiệu được
áp dụng cùng phương pháp điều tra trắc nghiệm khi phương pháp điều tra trắc nghiệm
không thể thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết. Đối tượng phỏng vấn là nhà quản trị
Công ty nhằm làm rõ hơn về vấn đề cơ cấu tổ chức và phân quyền ở Công ty mà phiếu
điều tra chưa thể làm rõ được. Trong quá trình phỏng vấn cũng phải thật sự tế nhị, tranh
gây khó chịu cho đối tượng được phỏng vấn. Sau khi ghi chép phỏng vấn xong, công tác
phân tích, tổng hợp những câu hỏi được phỏng vấn là rất quan trọng, là cơ sở để phân
tích kết quả điều tra và đưa ra nhận xét đúng đắn về thực trạng cơ cấu tổ chức và phân
quyền ở Công ty.
5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
mục tiêu chung nào đó. Ví dụ: một doanh nghiệp là một tổ chức, vì nó bao gồm
các thành viên cùng góp vốn và liên kết với nhau để thực hiện một mục tiêu
chung là tìm kiếm lợi nhuận; một trường học là một tổ chức, vì nó bao gồm các
thành viên liên kết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo
1.1.2. Khái niệm về cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận, các đơn vị trong một tổ chức thành một
chỉnh thể thống nhất, với quan hệ về nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng, nhằm tạo nên một
môi trường nội bộ thuận lợi cho sự làm việc của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, hướng tới
hoàn thành mục tiêu chung cuả tổ chức.
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia tổng thể của một tổ chức thành những bộ phận nhỏ
theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện những chức
năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặc chẽ với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của
tổ chức.
1.1.3. Khái niệm về phân quyền
Phân quyền là cách thức phân bổ sự ra quyết định và thẩm quyền sử dụng các
nguồn dự trữ như thế nào. Nó cho thấy tại cấp độ nào thì được đứng tên công ty để ký kết
các hợp đồng chi tiêu, lựa chọn trang thiết bị, lựa chọn người cung ứng, thuê và sa thải
người lao động.
Phân quyền là nhà quản lý, nhà lãnh đạo cấp cao chấp nhận trao bớt quyền cho cấp
khác của tổ chức được ra quyết định nhất định nào đó.
1.2. Các nội dung của cơ cấu tổ chức và phân quyền của công ty
1.2.1. Nội dung về cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty có 3 đặc điểm:
- Tính tập trung: phản ánh mức độ tập trung hay phân tán quyền lực của tổ chức cho các
cá nhân hay bộ phận. Nó chỉ sự phân bổ quyền hạn ra quyết định trong hệ thống thứ bậc
của tổ chức. Nếu quyền lực trong tổ chức được tập trung chủ yếu cho một cá nhân hoặc
một bộ phận thì tính tập trung của tổ chức là cao và ngược lại.
- Tính phức tạp: phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong tổ chức. Nếu có nhiều cấp,
nhiều khâu với nhiều mối quan hệ phức tạp thì tổ chức có tính phức tạp và ngược lại.
Cơ cấu này sẽ giảm đi sự trùng lặp về nguồn lực và vấn đề phối hợp trong nội bộ lĩnh
vực chuyên môn. Thúc đẩy việc đưa các giải pháp mang tính chuyên môn và có chất
lượng cao.
*Nhược điểm: Đối tượng quản lý phải chịu sự lãnh đạo của nhiều lãnh đạo khác nhau,
kiểu cơ cấu này làm suy yếu chế độ một thủ trưởng, dễ sinh ra tình trạng thiếu trách
nhiệm rõ ràng, thiếu kỷ luật chặt chẽ. Mỗi cấp dưới chịu sự chỉ đạo của nhiều cấp trên,
xảy ra mâu thuẫn giữa các cấp lãnh đạo. Sự phối hợp hoạt động của người lãnh đạo
chung với người lãnh đạo chức năng ngày càng khó khăn hơn khi các khối lượng các vấn
đề chuyên môn tăng lên. Mô hình này phù hợp với tổ chức công ty có quy mô lớn, việc tổ
chức phức tạp theo chức năng.
c.Cơ cấu tổ chức theo mặt hàng kinh doanh
Sơ đồ 1.3:Cơ cấu tổ chức theo mặt hàng, ngành hàng kinh doanh
*Đặc điểm: Đây là cơ cấu tiêu biểu cho loại hình cơ cấu tổ chức hiện đại, hướng ngoại
với những đặc điểm cơ bản là chia công ty thành các “nhánh” mà mỗi nhánh sẽ đảm nhận
toàn bộ hoạt động kinh doanh theo một ngành hàng hay mặt hàng nhất định.
*Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức theo ngành hàng, mặt hàng kinh doanh có thể dễ dàng đổi mới
và thích ứng với sự thay đổi của môi trường. Cơ cấu này tạo cho các giám đốc bộ phận có
thể linh hoạt xử lý các tình huống kinh doanh. Đảm bảo được sự phối kết hợp và liên kết
chặt chẽ giữa các bộ phận, các nhóm trong công ty.
*Nhược điểm: Trong nhiều hoạt động hay công việc có thể trùng lặp trong các bộ phận
khác nhau, dẫn tới chi phí và giá thành tăng. Không phát huy được đầy đủ năng lực sở
trường của nhân viên, khó thu hút được chuyên gia giỏi.
d.Cơ cấu tổ chức theo khu vực:
Sơ đồ 1.4:Cơ cấu tổ chức theo khu vực
*Đặc điểm: Cơ cấu theo khu vực là một cơ chế phối hợp hữu hiệu để tập trung các đơn vị
khác nhau của công ty có sản phẩm và dịch vụ quan hệ với nhau. Cơ cấu này phân chia
công ty thành các chi nhánh mà mỗi chi nhánh thực hiện hoạt động kinh doanh của công
ty theo từng khu vực đia lý. Đứng đầu mỗi nhánh là giám đốc khu vực (trưởng chi
nhánh).
năng, cơ cấu này chậm đáp ứng với các tình huống đặc biệt và có thể làm gia tăng phí
gián tiếp.
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tài chính Phòng kinh doanhPhòng sản xuất
Xưởng sản xuất
g.Cơ cấu tổ chức ma trận
Sơ đồ 1.7: Cơ cấu tổ chức ma trận
*Đặc điểm: Nó có thể thõa mãn được đồng thời hai yêu cầu của môi trường kinh doanh
là đáp ứng các đòi hỏi về kỹ thuật và công nghệ cao và thõa mãn nhu cầu của từng khách
hàng (về giá cả, hàng hóa, dịch vụ…)
Nó có thể đáp ứng được yêu cầu về trao đổi thông tin giữa các cá nhân, giữa các
nhóm, các khu vực mà từng cơ cấu tổ chức không đáp ứng được.
Cơ cấu ma trận có hai hệ thống cặp đôi (theo chức năng và theo mặt hàng, theo khu
vực…), trong đó bao trùm lên về những mặt hàng cụ thể, về một dự án hoặc một chương
trình của doanh nghiệp.
Giám đốc nhân
sự
Giám đốc tài
chính
Giám đốc kinh
doanh
Giám đốc ngành
hàng B
Giám đốc ngành
hàng A
Tống giám đốc
*Ưu điểm: Có tính năng động cao, dễ di chuyển các cán bộ có năng lực để thực hiện các
dự án khác nhau. Sử dụng cán bộ có hiệu quả, tận dụng cán bộ có chuyên môn cao sẵn
Các mục tiêu chính của phân quyền trong doanh nghiệp:
• Cho phép nhà quản trị cấp cao dành nhiều thời gian hơn cho các quyết định mang
tính chiến lược. Các nhà quản trị cấp cao giao quyền hạn cho nhà quản trị trung gian, và
các nhà quản trị cơ sở, họ giảm được sự quá tải của thông tin, tập trung vào các quyết
định chiến lược, do đó nâng cao hơn hiệu quả các quyết định của họ.
• Tăng tính linh hoạt và thích ứng với các điều kiện địa phương của cơ cấu tổ chức.
Phân quyền sẽ nâng cao trách nhiệm của nhà quản trị cấp thấp hơn, nhà quản trị khu vực,
cho họ được quyền quyết định một cách tức thời, nhanh chóng.
• Giảm chi phí quản lý. Khi các nhà quản trị cấp thấp hơn được giao quyền ra các
quyết định quan trọng sẽ có ít nhà quản trị giám sát họ và nói với họ phải làm gì. Ít nhà
quản trị hơn kéo theo giảm chi phí quản lý.
Như vậy phân quyền giúp nhà quản trị giảm nhẹ được công việc phải làm để tập trung
vào những khâu then chốt, vừa kích thích tính tự chủ, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm
cấp dưới qua đó hoàn thành công việc trong phạm vi chức trách tốt hơn.
Bước 2: Tiến hành giao nhiệm vụ
Nhà quản trị tiến hành phân quyền chính là trao quyền cho người khác để họ thay
mình thực hiện (giải quyết) các nhiệm vụ. Do vậy khi giao quyền phải gắn với trách
nhiệm và nghĩa vụ tương ứng.
Bước 3: Tiến hành giao quyền hạn cho người được giao nhiệm vụ
Mỗi nhà quản trị trong hệ thống tổ chức đều có quyền, trách nhiệm theo quy định và
chỉ được sử dụng quyền hạn trong phạm vi chức trách của mình. Sử dụng quyền lực phải
tránh xu hướng lạm dụng hay né tránh quyền lực đều có thể hậu quả xấu.
Bước 4: Tiến hành kiểm tra theo dõi việc thưc hiện nhiệm vụ
Khi phân quyền cần tránh hai xu hướng: thứ nhất là tập trung quá nhiều vào cấp trên,
dẫn đến mệt mỏi, công việc không chạy, hiệu quả thấp, và thứ hai là thiếu sự kiểm soát.
Nhà quản trị sẽ phải giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của người được giao quyền để
đánh giá các hoạt động xem nó có được thực hiện một cách hiệu lực và hiệu quả hay
không. Nhờ đó thực hiện hành động sửa chữa để cải tiến sự thực hiện nếu nó không thực
sự hữu hiệu. Trong quá trình giao quyền, điều khó nhất nhưng cũng là điều then chốt là
phải giao quyền vừa phải sao cho phù hợp với năng lực và tài năng của người dưới
cho cấp dưới cần phải ứng biến theo tính chất, quy mô, phương pháp khống chế của tổ
chức cũng như khả năng của cấp dưới.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng
Trong qua trình vận động cơ cấu tổ chức luôn chịu sự tác động rất nhiều yếu tố như:
khoa học công nghệ, chính sách của nhà nước …Các yếu tố nay được tập hợp thành 2
nhóm chính là yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan. Khi các yếu tố này thay đổi sẽ làm
cho tổ chức phải tự điều chỉnh cơ cấu tổ chức cho phù hợp bằng cách giải thể, bổ sung,
sát nhập hoặc thêm một số bộ phận…
1.3.1. Những yếu tố khách quan
Là những yếu tố mà tổ chức không thể thay đổi cũng như dự đoán và kiểm soát
được nó. Trong điều kiện môi trường bên ngoài ổn định thì cấu trúc tổ chức có tính ổn
định, ít phức tạp. Ngược lại, khi môi trường có nhiều biến động thì cấu trúc tổ chức sẽ
phức tạp hơn, đòi hỏi sự linh hoạt là cao hơn.
- Yếu tố kinh tế: tài chính luôn là vấn đề của mọi công ty. Vì vậy một nền kinh tế ổn
định sẽ giúp công ty giảm bớt các rủi ru về tài chính. Sức mạnh tài chính càng lớn thì
công ty càng có thể mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm vì vậy cơ cấu tổ
chức càng phức tạp để đáp ứng được nhu cầu đó.
- Yếu tố chính trị, pháp luật: trong một nền chính trị ổn định, pháp luật tạo điều kiện
cho sản xuất kinh doanh thì các công ty sẽ phát triển mở rộng quy mô do đó cơ cấu tổ
chức cũng phải thay đổi theo.
- Yếu tố văn hóa: ảnh hưởng của văn hóa là tác động lên hành vi của chủ thể kinh
doanh hay hành vi của các nhà quản trị. Các yếu tố văn hóa luôn có ảnh hưởng rộng lớn
tới toàn xã hội và tạo nên những đặc tính chung trong nhu cầu và hành vi tiêu dùng của
khách hàng. Và chính những nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng sẽ làm ảnh
hưởng tới cơ cấu tổ chức của công ty sao cho đáp ứng nhu cầu của khách hàng là tốt nhất.
- Yếu tố khoa học kỹ thuật: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển
nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, nhiều phát minh, sáng chế mới ra đời để phục vụ cho
quản lý và sản xuất làm cho cơ cấu tổ chức được gọn nhẹ hơn.
- Môi trường ngành: tính đặc thù của từng ngành là khác nhau nên cơ cấu tổ chức của
các công ty phải phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình.
- Trình độ trang thiết bị máy móc: cũng tác động trực tiếp đến việc tổ chức bộ máy
quản trị bởi một doanh nghiệp sở dụng đội ngũ quản trị viên thành thạo, biết sử dụng
thành thạo hệ thống máy vi tính cá nhân làm giảm rất lớn thời gian thực hiện một nhiệm
vụ cụ thể và tăng sức sáng tạo của đội ngũ quản trị viên rất nhiều và do đó cơ cấu tổ chức
sẽ đơn giản hơn nếu hệ thống thu nhập và sử lý thông tin của doanh nghiệp được tin học
hóa, lúc đó quản trị viên có thể thu thập thông tin một cách nhanh chóng.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN
QUYỀN CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DƯNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HƯNG
2.1. Khái quát về công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Việt Hưng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Việt Hưng được thành lập ngày 22/ 01/
2002. Công ty có bộ máy lãnh đạo dầy dặn kinh nghiệm, có trình độ quản lý và tổ chức
kinh doanh tốt theo ngành nghề đã đăng ký. Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ
thuật nghiệp vụ cao, đoàn kết. Trong 10 năm qua, công ty đã từng chỉ đạo và tổ chức thi
công nhiều công trình trong và ngoài tỉnh có giá trị đầu tư lớn, có kiến trúc và kết cấu
phức tạp đòi hỏi trình độ quản lý, tổ chức thi công với chuyên môn kỹ thuật và kinh
nghiệm thi công cao. Máy móc trang thiết bị hiện đại.
Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Việt Hưng
Tên giao dịch: VIET HUNG CONSTRUCTION AND TRADING COMPANY
LIMITED
Tên viết tắt: VIETHUNG CO.LTD
Trụ sở chính của công ty: Số 37 Bà Triệu, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
SĐT: 02113860366 Fax: 0211845994
Vốn điều lệ: 6.794.000.000 vnd
Số ĐKKD: 1902000146
2.1.2. lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Phó giám đốc: Trần Công Tường, Nguyễn Thành Công
• Điều hành:
- Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính: Phan Hữu Hạt
- Trưởng phòng Marketing quản lý và thực hiện dự án: Nguyễn Thành Công
- Trưởng phòng kinh tế kỹ thuật: Nguyễn Hồng Nam
- Kế toán trưởng: Trần Thị xuyến.
2.1.4. Quy mô vốn kinh doanh của công ty
- Tổng vốn kinh doanh: 6.794.000.000 đồng
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
Tổ Chức
Hành
Chính
Marketing
Quản lý và
thực hiện
Dự án
Kinh tế-
Kỹ thuật
Kế toán
- Cơ cấu vốn kinh doanh:
Vốn chủ sở hữu: 3 tỷ đồng
Vốn huy động: 3.794.000.000 đồng
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại
Việt Hưng
Đơn vị tính: VND
Chỉ
tiêu
Năm
2008
236.357.7
12
173.764
.283
136,6 -
64.610.
616
-21,47
Thuế
thu
nhập
DN
31.801.01
1
75.242.08
2
59.089.42
8
43.4410
71
136,6 -
16.152.
654
-21,47
LN sau
thuế
95.403.03
4
225.726.2
46