KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI CÔNG TY CP THỦY BỘ AN PHÚ THỊNH - Pdf 25

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH SV: LÊ THỊ THỦY – MSV TX090664
MỤC LỤC
GVHD: P.GS TS NGUYỄN HỮU ÁNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH SV: LÊ THỊ THỦY – MSV TX090664
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế của mỗi quốc gia luôn bao gồm nhiều ngành khác nhau.
Trong đó xây dựng cơ bản đóng góp một vai trò rất quan trọng, không thể
thiếu được và bao giờ cũng phải đi trước các ngành khác. Khi tham gia vào
nền kinh tế mỗi doanh nghệp, một chủ thể kinh tế đều phải tìm cách tự khẳng
định vị trí của mình trong một môi trường cạnh tranh gay gắt. Nhất là trong
nền kinh tế thị trường hiện nay mục đích kinh doanh của doanh nghiệp không
chỉ dừng lại ở ‘ sự tồn tại’ mà phải là ‘ tăng trưởng và phát triển’. Điều đó
cũng có nghĩa là kinh doanh phải có lãi trong điều kiện tự lấy thu bù chi. Để
đạt được múc đích đó mỗi doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh kể từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về.
Muốn vậy doanh nghiệp phải áp dụng tổng hợp các biện pháp để quản lý một
cách hiệu quả và tôt nhất các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Một trong các biện pháp quản lý hữu hiệu nhất đó chính là kế toán, một công
cụ không thể thiếu trong nền kinh tế.
Kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá
trình liên quan mật thiết và có quan hệ chặt chẽ với nhau. Việc tiết kiệm chi
phí sản xuất và hạ giá thành là một mục tiêu quan trọng không những của mọi
doanh nghiệp mà còn là vấn đề bức xúc quan tâm của toàn xã hội. Công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng
với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn đứng vững và phát triển
trong cơ chế thị trường hiện nay.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy bộ An Phú Thịnh, em
đã được đối diện với thực trạng quản lý kinh tế cũng như nhận thức được tầm
quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của PGS. TS Nguyễn Hữu Ánh và
các cán bộ kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài ‘ Kế toán chi

cổ phần đầu t xây dựng thuỷ bộ số 3 và tiền thân là Công trờng Xây dựng 204
trực thuộc Công ty Trục vớt phá đá và Xây dựng đờng thuỷ, thuộc Tổng Công
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
2
BO CO CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH SV: Lấ TH THY MSV TX090664
ty Xây dựng Đờng thuỷ đợc thành lập ngày 05 tháng 4 năm 1993 theo Quyết
định số 596/QĐ/TC- LĐ của Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải. Từ ngày thành
lập đến nay Công trờng Xây dựng 204 đã đợc thay đổi tên và thay đổi đơn vị
quản lý trực tiếp, cụ thể nh sau:
o Theo Quyết định số 587/QĐ/TC-LĐ ngày 21 tháng 8 năm 1996 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc tách
chuyển nguyên trạng Công trờng Xây dựng 204 thuộc Công ty Xây dựng
Công trình Đờng thuỷ II về trực thuộc Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộc
Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ.
o Theo Quyết định số 590/QĐ/TC-LĐ ngày 21 tháng 8 năm 1996 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc đổi tên
Công trờng Xây dựng 204 thành Xí nghiệp Xây dựng Công trình trực thuộc
Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ và
Quyết định 2538/QĐ/TCCB-LĐ ngày 21 tháng 9 năm 1996 của Bộ trởng Bộ
Giao thông Vận tải về việc công nhận lại Xí nghiệp Xây dựng Công trình trực
thuộc Công ty T vấn Đầu t Đờng thuỷ, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng
thuỷ.
o Theo Quyết định số 16/2000/QĐ-TC-LĐ ngày 07 tháng 01 năm 2000
của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc
tách chuyển nguyên trạng Xí nghiệp Xây dựng Công trình thuộc Công ty T
vấn Đầu t Đờng thuỷ về trực thuộc Công ty Xây dựng Công trình Đờng thuỷ
II, thuộc Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ.
o Theo Quyết định số 379/QĐ-TC-LĐ ngày 21 tháng 6 năm 2001 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc tách
chuyển nguyên trạng Xí nghiệp Xây dựng Công trình thuộc Công ty Xây dựng

(Đợt 2).
o Ngày 27 tháng 6 năm 2005, đã có Quyết định số 1060/2005/QĐ-TC-
LĐ của Tổng Công ty Xây dựng Đờng thuỷ về việc thành lập Ban đổi mới
quản lý tại Xí nghiệp Xây dựng Công trình.
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
4
BO CO CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH SV: Lấ TH THY MSV TX090664
o Ngày 24 tháng 5 năm 2005, đã có Quyết định số 184/QĐ - NC của
Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng Công trình về việc thành lập Ban Cổ phần hoá
Doanh nghiệp.
o Ngy 9/3/2006 theo quyt inh s 585/Q-BGTVT ca b giao thụng
vn ti v vic chp thun phng ỏn c phn húa ca xi nghip xõy dng
cụng trỡnh thnh Cụng ty c phn u t xõy dng thy b s 3. i hi c
ụng ln u ngy 20/6/2006.
Thỏng 6/2011, Cụng ty c phn u t xõy dng thy b s 3 i tờn
thnh Cụng ty c phn thy b An Phỳ Thnh.
1.3. c im hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty
1.3 .1. Chc nng nhiờm vu cụng ty
- Chc nng: Chc nng chớnh ca cụng ty l no vột sụng, bin, cu
cng, xõy dng cỏc cụng trỡnh giao thụng, cu ng b, xõy dng cỏc cụng
trỡnh cụng nghip, dõn dng, in, giao thụng ng thy v kờnh mng
thy li, xõy dng kố b v nn múng cụng trỡnh, sn xut kinh doanh vt
liu xõy dng.
- Nhim v: T chc sn xut kinh doanh, m bo hon thnh k hoch
vi hiu qu kinh t v cht lng ngy cng cao.
Ngoi ra cụng ty cũn cú ngha v np cho nh nc cỏc khon thu sau:
Thu thu nhp doanh nghip
Cỏc loi thu khỏc theo quy nh hin hnh ca vit nam.
1.3.2. c im hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty
Cụng ty CP thy b An Phỳ Thnh l cụng ty ch yu xõy dng cỏc cụng

7
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH SV: LÊ THỊ THỦY – MSV TX090664
phong chức năng là: Phòng tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng
nhân chính.
Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc và các phòng ban
chức năng
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền
quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.
Đại hội đồng cổ đông có quyền xem xét quyết định những vấn đề chủ yếu,
quan trọng nhất nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên
ban kiểm soát, quyết định sửa đổi, bổ xung điều lệ công ty như: Loại cổ phần
và tổng số cổ phần được quyền chào bán, bầu, bãi vv
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm
quyền của đại hội đồng cổ đông. Các quyền và nhiệm vụ của hội đồng quản
trị được quy định trong luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Hội đồng quản
trị chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản
lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty.
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt
động của công ty, chủ yếu là các vấn đề tài chính.
- Giám đốc: Giám đốc là người điều hành hoạt động hằng ngày của công
ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ kiểm kê tài sản báo cáo thống
kê đày đủ kịp thời chính xác. Ghi chép tính toán phản ánh số liệu hiện có tình
hình luân chuyển sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn trong suốt quá trình, sử
dụng kinh phí và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Cung cấp
các số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tích
hoạt động kinh tế, tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch, phục
vụ cho công tác thống kê và thông tin kinh tế.

Tham mưu cho Giám đốc biên soạn và điều chỉnh, bổ sung các quy chế
GVHD: P.GS TS NGUYỄN HỮU ÁNH
9
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH SV: LÊ THỊ THỦY – MSV TX090664
về quản lý kinh tế của công ty cho phù hợp vói quy luật và pháp luật nhà nước
từng thời kỳ.
Quan hệ tốt với chính quyền địa phương các cơ quan đơn vị lân cận để
hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cơ quan an toàn và giúp cho đơn vị hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
1.5. Kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012
Năm 2009 2010 2011 2012
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
2,632,857,531 1,895,657,422 1,639,651,078 1,296,947,589
Doanh thu từ việc bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
55,271,457,415
40,846,143,56
9
44,846,935,420 45,052,835,004
Chi phí 3,826,261,042 3,692,618,426 3,284,584,217 3,891,812,714
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
737,200,108 546,551,359 432,315,863 402,333,722
Tổng tài sản
49,776,044,71
6
39,666,681,29

 Kế toán thanh toán : 01 người.
 Thủ quỹ : 01 người.
1.6.3. Nhiệm vụ của mỗi kế toán viên.
♦ Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty. Có
trách nhiệm quản lý, tổ chức, phân công các mảng công việc kế toán cho phù
hợp với loại hình sản xuất của công ty. Điều chỉnh sử lý sai phạm kế toán. Và
chịu trách nhiệm trước nhà quản lý và pháp luật về số liệu liên quan đến công
tác tài chính của doanh nghiệp.
♦ Kế toán thanh toán: theo dõi phản ánh chi tiết tình hình công nợ của
công ty. Quản lý theo dõi và thưc hiện việc cập nhật sổ sách, hạch toán các
khoản chi phí phát sinh, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Khi tiến hành mọi chế độ thu, chi đều phải có phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn
thanh toán và ghi chép vào sổ sách dùng làm tài liệu đối chiếu. Đồng thời có
nhiệm vụ giao dịch với nhân hàng nhằm phát huy vốn kịp thời cho hoạt động
của công ty.
GVHD: P.GS TS NGUYỄN HỮU ÁNH
11
Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Thanh Toán
Kế Toán
Thuế & TSCĐ
Kế Toán
Tổng Hợp
Thủ Quỹ
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH SV: LÊ THỊ THỦY – MSV TX090664
♦ Kế toán thuế, TSCĐ: theo dõi TSCĐ tại công ty, trích lập khấu hao
hàng tháng. Lập báo cáo thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, nộp thuế
định kỳ theo quy định của nhà nước.
♦ Thủ quỹ: là người thực hiện các hoạt động thu chi của công ty. Có

1.6.4.3 Hệ thống sổ sách kế toán.
- Hình thức kế toán áp dụng “Chứng từ ghi sổ”.
- Trình tự hạch toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết kế toán ghi nghiệp phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó
căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp. Đối với các nghiệp vụ phát sinh nhiều thì ghi vào sổ
nhật ký đặc biệt, để cuối tháng lấy số liệu tổng cộng chuyển vào Sổ Cái. Đồng
thời với việc ghi sổ Nhật Ký Chung, căn cứ vào chứng từ gốc một lần nữa các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ
Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) lập báo
cáo tài chính.
Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 4: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán.
GVHD: P.GS TS NGUYỄN HỮU ÁNH
13
Chứng Từ gốc
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái
Bảng Cân Đối Số Phát Sinh
Báo Cáo Tài Chính
Sổ Chi Tiết
Bảng Tổng Hợp
Chi Tiết
Sổ Nhật Ký
Đặc Biệt
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH SV: LÊ THỊ THỦY – MSV TX090664

sản xuất khác cả về phơng thức tổ chức sản xuất, đặc điểm sản xuất và yêu cầu
quản lý. Ta có thể thấy những đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản nh
sau:
- Chủ yếu là thực hiện hợp đồng đã ký kết với các đơn vị chủ đầu t sau
khi đã trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu. Lúc này mọi điều kiện về công trình
đã đợc thoả thuận và quá trình bàn giao công trình, hạng mục công trình
cũng chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có kết cấu kỹ
thuật phức tạp và mọi tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật đều đã đợc xác định cụ thể
trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt. Ngoài ra sản phẩm xây lắp còn mang
tính đơn chiếc, có thời gian xây dựng dài và do đó đòi hỏi phải có giá trị dự
toán cho từng đơn vị khối lợng xây lắp để có thể hạch toán chi phí, kết chuyển
lãi (lỗ) cho từng khối lợng công việc thực hiện trong kỳ.
- Trong khi sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất thì các điều kiện
cần cho sản xuất nh các loại máy, thiết bị, nhân công lại phải di chuyển
theo địa điểm thi công. Mặt khác, điều kiện thi công công trình cũng là một
yếu tố không ổn định mà biến đổi theo từng giai đoạn, từng địa điểm thi công
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
15
BO CO CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH SV: Lấ TH THY MSV TX090664
công trình.
Chính vì những đặc điểm trên mà công tác hạch toán kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp đã gặp rất nhiều
khó khăn. Để khắc phục đợc những khó khăn đó các cán bộ, nhân viên kế toán
phải không ngừng tìm cách hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nói chung
cũng nh công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói
riêng.
2.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
2.2.1. Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí sản xuất :

2.2.2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp:
Quá trình sản xuất kinh doanh luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập nhng có
liên quan mật thiết với nhau, đó là chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra và kết
quả sản xuất thu đợc sản phẩm, công việc hoàn thành. Xác định những chi
phí bỏ ra để tạo nên sản phẩm là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lợng và
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khi quyết định phơng án xây dựng công trình
kế toán của doanh nghiệp xây lắp phải tính đợc giá thành dự toán trớc khi tiến
hành sản xuất và do vậy doanh nghiệp cần phải xác định đợc giá thành sản
phẩm.
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động
sống, lao động vật hoá và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp
xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp công trình, hạng mục công
trình theo quy định.
Sản phẩm xây lắp có thể là khối lợng công việc hay giai đoạn công việc
có dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn
bộ. Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục công trình, công trình hay khối lợng
xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá thành riêng. Giá thành sản phẩm là
những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Vì vậy giá
thành sản phẩm là một đại lợng xác định, là chi phí đã kết tinh trong một kết
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
17
BO CO CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH SV: Lấ TH THY MSV TX090664
quả sản xuất đợc xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền
vốn trong qúa trình sản xuất kinh doanh, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật
mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành. Để
hạ thấp đợc giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi
phí sản xuất cũng nh phải có biện pháp đầu t , sử dụng chi phí hợp lý nhằm nâng

Chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt
của cùng một qúa trình sản xuất, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp. Là hai mặt thống nhất của cùng một qúa trình nên
chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất: Đều bao gồm các loại chi
phí về lao động sống, lao động vật hoá, các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ
ra trong qúa trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giá thành biểu hiện
kết quả của qúa trình sản xuất. Nếu xét về mặt lợng thì chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm lại có sự khác nhau:Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ
nhất định còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc
nhất định. Mặt khác, giá thành sản phẩm xây lắp còn có thể bao gồm cả chi
phí sản xuất của khối lợng dở dang đầu kỳ và không bao gồm chi phí của khối
lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc chuyển sang kỳ sau. Việc hiểu rõ về mối
quan hệ này sẽ giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra đợc những phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp và chính
xác hơn.
2.3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp :
2.3.1. Vai trò và yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp :
Do đặc thù riêng của ngành xây dựng là sản phẩm mang tính chất đơn
chiếc, phức tạp và thơì gian hoàn thành dài mà công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp gặp rất nhiều khó khăn. Nhất là trong điều
kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, việc tiết kiệm chi
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
19
BO CO CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH SV: Lấ TH THY MSV TX090664
phí,hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng.
Hiện nay lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu
thầu, giao thầu, nhận thầu thi công công trình. Vì vậy để trúng thầu và đợc

2.3.2.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm xây lắp:
a - Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá thành sản phẩm
xây lắp:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói
riêng, kế toán chi phí sản xuất là khâu quan trọng trong công tác kế toán của
doanh nghiệp. Để phục vụ công tác kế toán chi phí sản xuất, công việc đầu tiên
có tính chất định hớng là xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản
xuất phát sinh đợc tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
va yêu cầu tính giá thành.
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành ở nhiều địa điểm, tổ
đội sản xuất khác nhau nên chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh
ở nhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến công trình và hạng mục công trình,
khối lợng công việc xây lắp khác nhau. Để xác định đúng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ quản
lý và yêu cầu hạch toán cũng nh quy trình công nghệ sản xuất. Trên cơ sở đó
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng công trình, hạng mục công
trình hoặc từng khối lợng xây lắp có thiết kế riêng.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp hợp lý, phù hợp
giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, vận dụng tài khoản và sổ chi tiết đều phải
theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Xác định đúng đối t-
ợng hạch toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng
nhằm tăng cờng công tác quản lý sản xuất, giảm bớt khối lợng công tác kế
toán,đảm bảo cho việc tính chính xác giá thành sản phẩm và thực hiện chế độ
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
21
BO CO CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH SV: Lấ TH THY MSV TX090664
hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp.

chịu chi phí.
(2) Phơng pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Theo phơng pháp này chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất, hạch toán ban đầu không thể ghi chép riêng cho
từng đối tợng thì phải lựa chọn phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất đó cho
từng đối tợng tập hợp chi phí. Trớc hết kế toán tập hợp những chi phí liên quan
đến nhiều đối tợng, sau đó xác định hệ số phân bổ trên cơ sở tiêu chuẩn phân
bổ hợp lý theo công trình.
Hệ số phân bổ

Cuối cùng xác định chi phí sản xuất của từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất:
Chi phí sản xuất của đối tợng Tổng tiêu chuẩn phân bổ x Hệ số
tập hợp chi phí (i) của đối tợng tập hợp phân bổ
chi phí (i)
Việc tính chính xác chi phí sản xuất của phơng pháp này tuỳ thuộc vào
việc lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, do đó kế toán phải căn cứ vào đặc điểm hoạt
động sản xuất, trình độ, yêu cầu quản lý và đặc điểm chi phí để lựa chọn.
2.3.2.2.2. Phơng pháp hạch toán:
a - Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL thực tế sử
dụng trong qúa trình sản xuất xây lắp nh NVL chính, vật liệu phụ cho từng
công trình, hạng mục công trình. Chi phí NVL trực tiếp có liên quan đến công
trình, hạng mục công trình nào thì tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp
cho công trình, hạng mục công trình đó theo gía trị thực tế. Đối với chi phí
NVL liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí nh đà giáo, cốp pha phải
phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu chuẩn hợp lý nh số lần sử dụng, định mức
chi phí, khối lợng xây lắp hoàn thành
* Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu xuất vật t theo hạn mức, bảng
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH

trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 621 "chi phí NVL"
Có TK 142 "chi phí trả trớc"
- Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152 : Trị giá NVL nhập lại kho.
Có TK 621 :
GVHD: P.GS TS NGUYấN HU NH
24

Trích đoạn Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Cụng ty: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tổ chức phũng kế toỏn Cụng tỏc hạch toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status