trờng đại học kinh tế quốc dân
VIN THNG MI & KINH T QUC T
o0o
CHUYấN
THC TP TT NGHIP
Đề tài:
GII PHP GIA TNG LI NHUN TI CễNG TY TNHH
MT THNH VIấN DCH V NH & KHU ễ TH
Giáo viên h ớng dẫn : TS. TRầN VĂN BãO
Sinh viên thực hiện : Trịnh ĐứC HOA
Lớp : QTKD TM - K41
MSSV : TC411529
Hà Nội, 2013
GVHD:Ts Trn Vn Bóo SV: Trnh c Hoa
MỤC LỤC
Ụ Ụ
Ờ ỞĐẦ
ƯƠ
Ề Ộ Ị Ụ Ở
Đ Ị
!" !# $%""& !'!(")ị ử à à ể
*# " + *%)'!(") " !,! Đặ đ ể ề ổ ứ ộ ộ à ị ụ à
-. 'Ở Đ ị
"/. 0 " !(1!203!"&0!(! *( ! 4)ế ả ạ độ ă ầ đ
ƯƠ 5
6 7 Ự Ạ Ợ Ậ Ủ Ộ Ị
Ụ Ở Đ Ị5
! !# $8ề
9 %!(%" "& !(: !. ! 3'!(")Đ ự ạ ợ ậ ủ
đó là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.
Phấn đấu để có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới
sự sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu tìm
hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi
nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan
trọng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề
lợi nhuận với đề tài “Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Dịch Vụ Nhà Ở & Khu Đô Thị”.
Nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Nhà
Ở & Khu Đô Thị.
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận của Công ty TNHH Một Thành Viên
Dịch Vụ Nhà Ở & Khu Đô Thị.
Chương 3: Phương hướng phát triển và giải pháp gia tăng lợi nhuận của
Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Nhà Ở & Khu Đô Thị.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu
biết của em còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để bài chuyên đề của em được
hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh
đạo Công ty, phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt em xin bầy tỏ lòng cảm ơn
chân thành nhất tới thầy Trần Văn Bão đã hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu
hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nội, tháng 03 năm 2013
Sinh viên
Trịnh Đức Hoa
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
1
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
theo chế độ một thủ trưởng mà tận dụng được sự tham gia của các bộ phận
chức năng, giảm bớt gánh nặng cho các cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty.
a.Tổ chức bộ máy của Công ty Dịch vụ:
Sơ đồ 1: Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch
Vụ Nhà Ở & Khu Đô Thị.
(Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ
Nhà Ở & Khu Đô Thị)
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
3
Giám đốc
Các phó giám đốc
Phòng
Tài
chính –
kế toán
Phòng
kế hoạch
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
tiếp thị
Chi
nhánh
miền
nam
XNQL
nhà
ở
cao
Đàm
Phòng
tổ chức
hành
chính
Chức năng chung của các phòng ban trong Công ty là giúp giám đốc
nắm tình hình, giám sát, kiểm tra, nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chuẩn bị
sản xuất và phục vụ sản xuất, hướng dẫn công tác kỹ thuật, công tác nghiệp
vụ cho các cán bộ chức năng và cấp quản lý phân xưởng giúp thủ trưởng trực
tuyến chuẩn bị và thông qua các quyết định kiểm tra quá trình sản xuất chung,
theo dõi để tổ chức công việc không sai lệch về kỹ thuật và những điều kiện
thời gian.
Mặc dù các phòng ban chức năng không có quyền đưa ra quyết định đối
với cơ quan ngành dọc, tuy nhiên trong những công việc nhất định họ cũng
được giao quyền trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn đối với cán bộ chức năng và
cấp phân xưởng, thậm chí đến tận công nhân sản xuất.
Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay được chia thành 3 khối chính đó là
khối kỹ thuật, khối sản xuất, khối kinh doanh, mỗi khối do một phó giám đốc
phụ trách chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Ngoài ra còn có nhiều phòng
ban chức năng khác làm tham mưu cho ban Giám đốc và chịu sự chỉ đạo của
các Phó giám đốc theo các chức năng, các lĩnh vực hoạt động tương ứng.
1.2.2 Cơ chế hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban giám đốc
- Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát
triển và kế hoạch hàng năm của công ty, điều hành mọi hoạt động của Công
ty, hoạch định các chính sách của công ty, thiết lập các chương trình tuyển
dụng, đào tạo nguồn nhân lực, đối ngoại, báo cáo kết quả kinh doanh đối với
toàn công ty, phân công bố trí, sắp xếp bộ máy lãnh đạo.
* Phòng tổ chức hành chính
- Chức năng:
Giám đốc, quản lý lưu trữ hồ sơ, tài liệu các văn bản pháp quy của nhà nước,
các quyết định, công văn đến, đi có liên quan đến mọi hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tổ chức của công ty.
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
5
+ Quan hệ đối ngoại với các cơ quan quản lý hành chính, chính quyền
địa phương, các đơn vị trong địa bàn và với cơ quan quản lý cấp trên.
+ Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên chăm la tới đời sống, văn hoá
xã hội, thăm nom ốm đau, hiếu hỉ của cá nhân, gia đình cán bộ công nhân
viên công ty.
+ Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán
số liệu, tài liệu khi chưa có ý kiến của lãnh đạo.
* Phòng kế toán
- Chức năng:
+ Quản lý toàn bộ tài sản ( vô hình và hữu hình của công ty ): hàng hoá,
tiền tệ, vốn, các khoản thu, chi, tiền lương cán bộ công nhân viên trong công
ty. Quản lý mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và tài chính của công ty.
+ Định hướng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài
hạn, tìm các biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn.
+ Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu tư của công ty. Cân đối và sử
dụng các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.
- Nhiệm vụ:
+ Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh để Giám đốc kịp thời điều chỉnh.
+ Tham gia thẩm định các dự án đầu tư dài hạn, đầu tư bổ xung mở rộng
sản xuất kinh doanh .
+ Kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của công ty ( kể cả của các đơn vị
thành viên) đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước trước
khi trình Giám đốc duyệt.
+ Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên đang được hạch toán kinh tế
- Các xí nghiệp quản lý nhà ở cao tầng.
Các xí nghiệp thực hiện theo cơ chế hạch toán nội bộ có quyền điều hành
công việc theo quy chế phân cấp của Công ty.
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
7
Các xí nghiệp hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ lãnh đạo có
sự phân công, phân nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ công nhân viên. Giám
đốc xí nghiệp tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của xí nghiệp chịu trách
nhiệm trước tập thể xí nghiệp, Giám đốc công ty và pháp luật về mọi hoạt
động của đơn vị.
- Các đội tổ kinh doanh dịch vụ.
Đội tổ có nhiệm vụ quản lý, phát triển có hiệu quả cao với các loại hình
kinh doanh dịch vụ, ăn uống giải khát và vui chơi giải trí trong các dự án do
Tổng công ty giao cho Công ty quản lý bao gồm:dịch vụ văn hoá và dịch vụ
vui chơi giải trí.
Kinh doanh dịch vụ trông giữ ôtô,xe máy, xe đạp , dịch vụ sửa chữa bảo
dưỡng ôtô xe máy, vật lý trị liệu, nhà nghỉ cuối tuần.
Các đội tổ kinh doanh dịch vụ hoạt động theo quy chế phân cấp của
Công ty.
- Các đội tổ cây xanh môi trường.
Đội có nhiệm vụ :Sản xuất kinh doanh các loại cây( Bóng mát,cây cảnh).
Quản lý trồng và chăm sóc vườn hoa, thảm cỏ, công viên cây xanh và chăm
sóc cây bóng mát, cây cảnh theo quy hoạch của dự án phát triển đô thị được
Tổng công ty giao cho.
- Đội xây dựng và sửa chữa công trình.
+ Tổ chưc điều hành trực tiếp các hoạt động xây dựng , duy tu và sửa
chữa công trình, trang thiết bị tại các dự án do Tổng công ty giao cho Công
ty quản lý và điều hành.
+ Bảo trì, sửa chữa hệ thống thang máy tại các nhà chung cư cao tầng .
+ Duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm trạm cấp nước,
9
- Bàn giao công trình .
- Bảo hành công trình .
Hồ sơ nhận thầu ,hợp đồng giao nhận thầu chỉ được lập cho các công
trình do công ty tự khai thác
Sau khi lập hợp đồng giao nhận thầu, các đơn vị trực thuộc công ty tiến
hành thi công các công trình theo sự phân công của công ty .Công ty sử dụng
kết hợp lao động thủ công và máy móc trong thi công xây lắp .
Sơ đồ bộ máy quản lý của Đội XD và sửa chữa công trình
Sơ đồ 2: bộ máy quản lý của Đội XD và sửa chữa công trình
(Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Nhà Ở & Khu Đô Thị)
Nhiệm vụ của các bộ phận trong Đội :
* Đội trưởng : trực tiếp điều hành thi công các công trình với chức năng
và nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của đội .
Thường xuyên báo cáo Giám đốc công ty diễn biến trên công trường và
phối hợp với các phòng ban trực thuộc công ty ,các đơn vị có liên quan để
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
10
Đội Xây
dựng Đội
trưởng
đội Kế
toán
Cán
bộ kỹ
thuật
Cán bộ
ATLĐ
Thủ
kho
+ Hàng ngày theo dõi ,ghi chép xuất ,nhập vật tư ,vật liệu ở công trường.
+ Kết hợp với cán bộ kỹ thuật lên kế hoạch dự trù cung cấp vật tư ,vật
liệu,
* Bảo vệ : bảo vệ tài sản công trình ,đề xuất phương án bảo vệ vật tư ,
vật liệu công trình được an toàn và hiệu quả ,
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
11
*Thợ điện,máy : Vận hành máy vận thăng ,sửa chữa những hỏng hóc của
máy và điện ở các chung cư.
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây
Bảng 01. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây
ĐVT:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh thu
Doanh thu XNK
DT từ tiêu thụ trong nước
32300
23255
9045
152500
46200
6300
184750
166275
18475
253200
291840
50460
0 25 25 40,5 106,3
DT thuần 32275 152475 184709,5 252193,7
đồng), một con số quả là không nhỏ đối với một doanh nghiệp có tổng doanh
thu là 152500 (Triệu đồng).
Năm 2010 so với năm 2009:
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh giảm mặc dù tổng DT tăng là do chi phí
quản lý tăng làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính càng giảm từ –600 xuống –752,7
(Triệu đồng)
Lợi nhuận từ HĐBT giảm từ 625 xuống 530 (Triệu đồng)
Từ sự suy giảm trên làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty càng giảm
từ 3430,6 (Triệu đồng)xuống còn 1015,4 (Triệu đồng). Như vậy năm 2010 so
với năm 2009 công ty sản xuất kinh doanh có chiều hướng giảm sút, ngược
với xu thế phát triển, có thể là do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân mà
chúng ta sẽ được tìm hiểu sau như thị trường thế giới biến động theo chiều
hướng xấu, hay sản phẩm của công ty không đáp ứng được với nhu cầu của
người tiêu dùng
Năm 2011 so với năm 2010:
Doanh thu bán hàng năm 2011 là 184750 (Triệu đồng)tăng so với
152500 (Triệu đồng)năm 2010.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý năm 2011 đều tăng so với năm 2010
nhưng ở một tỷ lệ phù hợp hơn sơ với tổng doanh thu.
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh năm 2011 là 8389,5 (Triệu đồng)so với
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
13
năm 2010 là 1716 (Triệu đồng). Lợi nhuận từ HĐTC vẫn giảm từ –752,7
(Triệu đồng)xuống –2866,2 (Triệu đồng), chứng tỏ lĩnh vực tài chính doanh
nghiệp kinh doanh không hiệu quả. Lợi nhuận từ hoạt động BT càng giảm từ
530 (Triệu đồng)xuống 100 (Triệu đồng)nên về mặt này doanh nghiệp càng
không đạt hiệu quả kinh doanh. Như vậy, năm 2011 doanh nghiệp đã đạt hiệu
quả kinh doanh về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, điều chỉnh lại mức lợi nhuận
so với năm 2010. Kết quả là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng từ
Đó là chiến lược kinh doanh đúng đắn của công ty trong tình hình hiện nay
khi mà xu hướng toàn cầu hoá đang và sẽ tác động đến mọi ngành nghề, mọi
thành phần kinh tế, hơn nữa trong thời gian tới Việt Nam sẽ chính thức gia
nhập AFTA, là một sự kiện kinh tế to lớn, ảnh hưởng đến tất cả các doanh
nghiệp đang tồn tại. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
được thì không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nước mà phải có chiến lược thâm
nhập thị trường quốc tế - một thị trường đầy cơ hội nhưng càng đầy thách
thức với sự cạnh tranh cao, rủi ro cao luôn luôn đi cùng với siêu lợi nhuận.
Càng từ bảng trên ta thấy: lĩnh vực kinh doanh chính mang lại lợi nhuận
cho công ty là lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Còn về hoạt động tài chính và
hoạt động bất thường thì hầu như không thu được lợi nhuận. Như vậy doanh
nghiệp cần có kế hoạch phân phối nguồn đầu tư hợp lý hơn nữa để nguồn vốn
đâù tư của doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.
* Đánh giá chung
Hàng năm trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch và căn cứ vào tình hình thực
tế Công ty đã xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kịp thời giao kế hoạch
sát với khả năng của từng đơn vị xí nghiệp thành viên.Trong quá trình thực
hiện Công ty đã mở rộng mối quan hệ tìm kiếm, khai thác các nguồn việc, đa
dạng hóa sản phẩm, duy trì chế độ giao ban, báo cáo thống kê nắm bắt sát sao
tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị, xí nghiệp từ đó có sự
điều tiết tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong công việc.
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
15
Công ty rất chú trọng công tác tiếp thu khoa học kỹ thuật, đầu tư trang
thiết bị, cải tạo nhà xưởng, từng bước tiếp cận công nghệ mới, xây dựng quy
trình quản lý kỹ thuật, tăng cường quảng bá thương hiệu của Công ty; đặc biệt
là việc chú trọng công tác tuyển dụng đào tạo, bố trí, sắp xếp lại lao động theo
hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp hóa. Do đó sản phẩm của Công ty làm ra
luôn tăng về số lượng, đảm bảo về chất lượng, ngày càng có tín nhiệm với
khách hàng đồng thời khẳng định được vị thế của mình trên thị trường.
+ Việc tăng doanh thu sẽ giúp cho công ty giải quyết tốt những vấn đề
tài chính như chi phí sản xuất kinh doanh được trang trải, vốn được thu hồi và
góp phần tăng thu nhập cho các quỹ của công ty từ đó mở rộng quy mô sản
xuất. Đồng thời doanh thu tăng tạo điều kiện cho công ty hoàn thành nghĩa vụ
của mình đối với Nhà nước.
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
17
Ngoài ra khi doanh thu tăng sẽ chứng tỏ được vị thế và uy tín của mình
trên thương trường củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, duy trì sự tồn
tại và phát triển của công ty.
Chỉ tiêu doanh thu của công ty được xác định bằng công thức.
∑
=
n
i 1
Trong đó: M: là doanh thu tiêu thụ.
qi: là khối lượng sản phẩm, hàng hoá i đã tiêu thụ trong kỳ
pi: giá bán đơn vị sản phẩm, hàng hoá i
i,n: số lượng mặt hàng sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp đã
tiêu thụ trong kỳ.
* Doanh thu tổng thể: bao gồm các khoản doanh thu bị giảm trừ như chiết
khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại các khoản bồi thường, chi phí sửa
chữa hàng bị hỏng trong thời gian bảo hành và các loại thuế gián thu.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
* Tổng doanh thu thuần:
Các khoản giảm trừ bao gồm:
-Hàng bán bị trả lại: Đây là giá trị số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại
bằng chính số thuế tính trên giá bán của người tiêu dùng cuối cùng.
2.1.2 Tình hình doanh thu của công ty
Từ bảng 1 ta thấy giá trị doanh thu của Công ty tăng dần qua các năm.
Năm 2010 là 152500 triệu đồng, năm 2011 doanh thu là 184750 triệu đồng
tăng 32250 triệu đồng tương ứng với mức tăng 21,14% so với năm 2010, năm
2012 doanh thu là 253200 triệu đồng tăng 68450 triệu đồng tương ứng tăng
37,05% so với năm 2011
So sánh chỉ tiêu tổng doanh thu qua các năm ta thấy có sự chênh lệch đáng
chú ý về tốc độ tăng trưởng doanh thu. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của tổng
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
19
doanh thu cao đặc biệt vào năm 2012 tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu là
37,05% điều này cho thấy qui mô của công ty ngày càng mở rộng
2.2 Tình hình về chi phí
* Chi phí sản xuất kinh doanh - giá thành sản phẩm
Mục tiêu cuối cùng của các công ty là tối đa hoá giá trị tài sản cho các
chủ sở hữu. Bởi vậy, công ty phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuỳ theo loại hình sản xuất kinh
doanh của công ty mà tỷ trọng các bộ phận có thể không giống nhau.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nói chung Công
ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Nhà Ở & Khu Đô Thị nói riêng phải tiêu
hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho
những người lao đông Với đặc điểm là một công ty xây dựng, giá vốn hàng
bán trong công ty được xác định theo phương pháp tổng cộng chi phí, tức là
toàn bộ chi phí mà công ty bỏ ra phục vụ cho hạng mục, công trình đó.
Những khoản chi phí mà Công ty bỏ ra phục vụ cho từng công trình
bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chí phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung. Trong đó các khoản mục chi phí kể trên được xác
định như sau:
- Chi phí vật liệu: là chi phí về các loại nguyên vật liệu cần thiết để tạo
- Chi phí tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, dịch vụ thuê ngoài sửa chữa.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí phát sinh bằng tiền khác.
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
21
Chi phí SXC phân bổ cho
từng công trình
Tổng chi phí SXC
Giá trị sản lượng
Giá trị sản lượng
thực hiện
Chi phí máy thi công phân bổ
cho từng công trình
Tổng chi phí cho máy
Tổng số giờ máy chạy
x Giờ máy chạy
cá biệt
- Lợi nhuận của công ty
2.3. Tình hình lợi nhuận và các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty.
2.3.1. Lợi nhuận và tốc độ biến động của lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của kinh doanh. Đó là phần
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của
mỗi doanh nghiệp, nó được xác định theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Chỉ tiêu này còn gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh của
Công ty. Trong đó Doanh thu ở đây là các kết quả thu được từ việc thi công
xây lắp các công trình xây dựng , tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, kinh doanh
xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và chi phí là toàn bộ các chi phí bỏ ra để
thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty.Trong chi phí bao gồm tất
cả các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty như chi phí
nhân công, chi phí quản lý ,chi phí vận tải và các chi phí khác có liên quan.
Tương
đối
(%)
Doanh thu 152475 184709,5 252193,7 +32234,5 +21,14 +67484,2 +36,53
Chi phí 127750 151790 215050 +24040 +18,81 + 63260 + 41,67
Lợi nhuận 24725 32918,5 37143,7 +8193,5 +33,13 + 4225,2 +12,83
(Nguồn: : Phòng TCKT Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Nhà Ở &
Khu Đô Thị)
Theo biểu 02 ta thấy lợi nhuận đạt được của Công ty qua các năm tăng
cả về số tương đối và tuyệt đối . Cụ thể năm 2010 đạt 24725 (Tr.đ). Năm
2011 đạt 32918,5(Tr.đ) tăng hơn so với năm 2010 là 8193,5(Tr.đ) tương ứng
33,13%. Năm 2012 đạt 37143,7(Tr.đ) tăng hơn so với năm 2011 là
4225,2(Tr.đ) tương ứng 12,83% . Điều này chứng tỏ công ty làm ăn phát đạt
lợi nhuận ngày càng tăng.
2.3.2. Lợi nhuận theo các loại công trình
Để có được hướng đầu tư thu lợi nhuận cao, lâu dài ta đi phân tích chỉ
tiêu lợi nhuận theo loại công trình. Chỉ tiêu này cho biết cùng một số vốn bỏ
ra thì loại công trình nào cho lợi nhuận tối đa là bao nhiêu. Sự biến động của
chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo loại công trình được phản ánh ở bảng sau:
GVHD:Ts Trần Văn Bão SV: Trịnh Đức Hoa
23