hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 - Pdf 23

Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ - XÍ NGHIỆP 1 3
1.1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 3
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH một thành viên dịch
vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 5
1.2.1. Nguyên tắc chung trả lương cho người lao động 5
1.2.2. Các hình thức trả lương 6
1.2.2.1. Hình thức trả lương đối với bộ phận gián tiếp 6
1.2.2.3. Quỹ lương Công ty 8
1.3. Trích, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 8
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội 9
1.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế 10
1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ 13
- XÍ NGHIỆP 1 14
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 14
2.1.1. Tài liệu kế toán sử dụng 14
2.1.1.1. Chứng từ chủ yếu chủ yếu 14
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 66
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
66
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 66
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 66
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 67
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

1.1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 3
1.1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 3
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH một thành viên dịch
vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 5
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty TNHH một thành viên dịch
vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 5
1.2.1. Nguyên tắc chung trả lương cho người lao động 5
1.2.1. Nguyên tắc chung trả lương cho người lao động 5
1.2.2. Các hình thức trả lương 6
1.2.2. Các hình thức trả lương 6
1.2.2.1. Hình thức trả lương đối với bộ phận gián tiếp 6
1.2.2.1. Hình thức trả lương đối với bộ phận gián tiếp 6
1.2.2.2. Hình thức trả lương đối với bộ phận trực tiếp 7
1.2.2.3. Quỹ lương Công ty 8
1.2.2.3. Quỹ lương Công ty 8
1.3. Trích, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 8
1.3. Trích, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty 8
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội 9
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội 9
1.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế 10
1.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế 10
1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp 11
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp 11
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 14
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà

lương tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 55
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 55
3.1.1. Ưu điểm 55
3.1.1. Ưu điểm 55
3.1.2. Nhược điểm 56
3.1.2. Nhược điểm 56
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 57
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 57
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty 58
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty 58
3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 59
3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 59
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 60
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 60
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 60
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 60
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 61
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 61
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 62
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 62
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích
theo lương 62
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích
theo lương 62
3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp 63

công việc. Chính vì vậy mà công tác tổ chức tiền lương trong các doanh
nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng. Nó đòi hỏi phải giải quyết hài hòa
lợi ích giữa Nhà nước – Doanh nghiệp – Người lao động, nhằm tạo ra điều
kiện thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất.
Mặt khác trong cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một đòn bẩy quan
trọng vì vậy cùng với sự đổi mới cơ chế kinh tế hiện nay tiền lương cũng
không ngừng được đổi mới sao cho phù hợp để thực sự là đòn bẩy kinh tế
mạnh mẽ trong các doanh nghiệp. Đổi mới công tác tiền lương không chỉ là
yêu cầu đối với cơ quan cấp trên mà còn là yêu cầu của từng doanh nghiệp
sản xuất – kinh doanh. Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ kích
thích người lao động quan tâm đến công việc của mình, tạo điều kiện phát
triển sản xuất-kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tổ chức tốt công
tác hạch toán tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo
đảm việc chi trả lương và trợ cấp đúng nguyên tắc, đúng chế độ. Hiểu rõ được
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
1
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
điều này, Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị - xí
nghiệp 1 luôn chú trọng tới công tác hạch toán tiền lương, để từ đó gắn kết
người lao động với doanh nghiệp. Đây là một yếu tố không thể thiếu để tạo
nên sự thành công cho doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, qua thời gian thực tập thực tế tại Công ty TNHH một
thành viên Dịch vụ Nhà ở và khu Đô thị - Xí nghiệp 1 em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1”.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề thực tập chuyên ngành của
em bao gồm:
Phần 1: Đặc điểm lao động- tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Nhà ở và Khu đô thị - Xí

dịch vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 thể hiện qua bảng sau:
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
3
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
Bảng số 1.1 Tình hình phân công lao động các năm 2012 – 2013
Năm
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013
SL (người) Tỉ lệ (%)
SL
(người)
Tỉ lệ (%)
I.Tổng số lao động 200 100 300 100
1.Lao động nam 136 68 200 66.7
2.Lao động nữ 64 32 100 3.3
II. Trình độ lao động 200 100 300 100
1 Trình độ đại học 50 25 65 21.7
2. Trình độ cao đẳng 22 11 40 13.3
3. Trình độ trung cấp 35 17.5 45 15
4. Công nhân kĩ thuật 25 12.5 30 10
5. Lao động phổ thông 68 34 120 40
III.Phân công lao động 200 100 300 100
1.Lao động trực tiếp 160 80 210 70
2.Lao động gián tiếp 40 20 90 30
Trong quá trình phân công lao động được thể hiện như bảng trên ta thấy
số lượng lao động, tỷ lệ phân công lao động có sự biến động qua các năm, đặc
biệt là đối với bộ phận lao động gián tiếp từ 200 lao động năm 2011 đã tăng
lên 100 lao động, đây là bước chuyển đổi căn bản mang tính khoa học và có
sự thích nghi lớn. Điều có thể thấy là Công ty đã có sự hoàn thiện về bộ máy
quản lý.

quy định lao động tiền lương nhằm thực hiện công bằng hợp lý trong thu nhập
của người lao động. Việc phân phối và trả lương của Công ty được xây dựng
trên nguyên tắc sau:
Phải trả đủ lương và phụ cấp cho người lao động của Công ty theo chế
độ của Nhà nước ban hành Ngoài mức lương đang được hưởng theo quy định
của Nhà nước, người lao động đang làm việc tại Công ty được hưởng theo hệ
số lương của Công ty dựa trên cấp bậc, công việc đang làm và định mức công
việc được giao.
Lao động hỗ trợ sản xuất, nhân viên kĩ thuật, nghiệp vụ, cán bộ lãnh đạo,
quản lý được thực hiện chế độ lương theo thời gian, lương khoán, lương sản
phẩm và được hưởng đầy đủ các khoản đãi ngộ khác theo quy định hiện hành.
Công ty đã ban hành hệ thống bảng lương kèm theo quy chế lao động.
Việc trả lương cho CNV trong tháng có thể tiến hành theo 2 kỳ.
Kỳ I: Tạm ứng cho CNV đối với những người lao động trong tháng. Kỳ
tạm ứng vào giữa tháng, mức tạm ứng không quá 60% mức lương.
Kỳ II: Sau khi tính lương và các khoản phải trả CNV trong tháng, Công
ty căn cứ vào bảng chấm công, bảng nghiệm thu số lượng, phiếu giao việc và
các chứng từ hợp lệ có đầy đủ xác nhận của các bộ phận thuộc thẩm quyền
quản lý để trả số tiền được lĩnh trong tháng cho CNV sau khi trừ đi các khoản
khấu trừ vào lương.
Lương kỳ II = Tiền lương – (lương tạm ứng lỳ I + các khoản khấu trừ)
1.2.2. Các hình thức trả lương
1.2.2.1. Hình thức trả lương đối với bộ phận gián tiếp
Chế độ tiền lương theo thời gian được áp dụng cho khối lượng lao động
gián tiếp
Lương
thời gian
=
Lương tối thiểu x hệ số lương
x

Ngoài các khoản lương mà người lao động được nhận họ còn nhận được
một số đãi ngộ như:
- Tiền thưởng cho những ngày lễ lớn của đất nước, tiền thưởng quý, tiền
thưởng cuối năm.
- Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho người lao động.
- Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ …
- Phụ cấp thâm niên: Người lao động làm việc liên tục tại Công ty đủ 5
năm sẽ được tính phụ cấp thâm niên là 3% lương thực tế/ tháng, cứ mỗi năm
tiếp theo sẽ cộng thêm 1%.
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
7
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
Bảng số 1.3 Bảng hệ thống thang luơng
Chức danh
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Giám đốc 5.32 5.56
Phó giám đốc 4.66 4.99
Kế toán trưởng 4.33 4.66
Kế toán viên,kỹ sư 2.34 2.65 2.65 2.96 3.27 3.58 3.89
Kỹ thuật viên 1.8 1.99 2.18 2.37 2.56 2.75 2.94
Công nhân sản
xuất
1.78 2.10 2.48 2.92 3.45 4.07 4.80
4.2
0
4.51
Chức danh 3.13 3.32 3.51
1 2 3 4 5 6 7
1.2.2.3. Quỹ lương Công ty.
Quỹ lương của Công ty là toàn bộ các khoản tiền lương mà Công ty trả

+ 1% nộp BHTN
Còn từ 31/12/2013 trở lại vẫn tính theo tỷ lệ trích cũ
Trích nộp bảo hiểm tại Công ty với cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố
Hà Nội hàng tháng , hạch toán vào TK 338 ( tài khoản phải trả ).
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo
chế độ hiện hành BHXH phải được tính là 24% BHXH tính trên tổng quỹ
lương trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 7% do
người lao động đóng góp tính trừ vào lương, công ty nộp hết 22% cho cơ quan
bảo hiểm, giữ lại 2% để chi trả các trường hợp quyền lợi bảo hiểm cho người
lao động trong trường hợp cần thiết. Cách tính Bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:
BHXH = Lương cơ bản x
Tỷ lệ trích theo
quy định
Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm xã
hội thành phố Hà Nối để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
9
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
động.
Tại doanh nghiệp, hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm
đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng, doanh nghiệp
phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
Ngoài cách trích nộp Bảo hiểm xã hội như trên, theo chế độ hiện hành
của Nhà Nước. Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị -
xí nghiệp 1 còn thanh toán chế độ trong một số trường hợp như: nghỉ việc vì
ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán bộ y tế. Thời gian nghỉ
hưởng BHXH sẽ được căn cứ như sau:
- Nếu công nhân viên làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời
gian đóng BHXH :

Cách tính Bảo hiểm y tế như sau:
1.3.3. Kinh phí công đoàn
Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp được tính trên
2% tổng quỹ lương. 1% nộp cho công đoàn công thương của Sở Công thương
thành phố Hà Nội, 1% giữ lại tại Doanh nghiệp. 2% KPCĐ được tính toàn bộ
vào chi phí sản xuất kinh doanh. Kinh phí công đoàn được tính như sau:
KPCĐ =
Lương thực tế
phải trả
x
Tỷlệ trích theo
quy định
1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là hình thức bảo hiểm mới và bắt buộc
của bộ lao động thương binh xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi thu nhập cho
người lao động khi rơi vào tình trạng thất nghiệp.
Theo đó, từ ngày 01/01/2010 Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà
ở và khu đô thị - xí nghiệp 1 áp dụng trích lập bảo hiểm thất nghiệp cho cán
bộ, công nhân viên toàn bộ công ty. Cách tính và trích lập như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải
trả cho công nhân viên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
BHYT = Lương cơ bản x Tỷ lệ trích theo quy định
11
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải

bộ trong doanh nghiệp; ký hợp đồng lao động và các thỏa ước tập thể về lao
động, thực hiện việc trả lương, thưởng, phụ cấp theo quy chế tiền lương, tiền
thưởng của doanh nghiệp về các luật lệ về bảo hộ lao động và bảo hiểm xã
hội. Giám đốc còn có nhiệm vụ phê duyệt kế hoạch tiền lương và ký duyệt
thanh toán lương hàng tháng cho nhân viên.
Phòng tổ chức – hành chính : thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý
nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động. Xây dựng quy chế lương,
thưởng phù hợp và các biện pháp khích thích người lao động làm việc có hiệu
quả; đồng thời theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của Công ty. Tổ
chức triển khai thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động; tham
mưu, đề xuất cho Ban Giám đốc để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực tổ chức -
hành chính - nhân sự trong Công ty.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
13
Báo cáo thực tập chuyên ngành GVHD: TS Bùi Thị Minh Hải
MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ
- XÍ NGHIỆP 1
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên dịch vụ
nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp 1
2.1.1. Tài liệu kế toán sử dụng
2.1.1.1. Chứng từ chủ yếu chủ yếu
Chứng từ lao động
Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL)
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02- LĐTL)
Bảng phân bổ tiền lương (Mẫu 11 - LĐTL)
Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN khối văn phòng, quản lý
Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02 - TS)
Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu C65 – HD)

Ở Công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị - xí nghiệp
1, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được lập theo từng
tháng trên cơ sở các bảng thanh toán lương hàng tháng, phiếu giao việc và
nghiệm thu thanh toán.
Tiêu thức phân bổ
+ Đối với lao động gián tiếp:
Tiền lương hàng tháng của mỗi lao động được phân bổ căn cứ trên mức
lương thực tế, thời gian làm việc thực tế và hệ số thu nhập của Công ty.
BHXH, BHYT, BHTN = 32,5% tổng quỹ lương thực tế
KPCĐ = 2% tổng quỹ lương
+ Đối với khối quản lý đội: tiêu thức phân bổ cũng tương tự như đối với
lao động gián tiếp
+ Đối với lao động thi công Công ty không trích vì đây là lao động thuê
SV: Phạm Thị Minh Ngọc Lớp: KT13A 01
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status