Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế xã hội.
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp.
BTC: Bộ Tài chính.
BTTL: Bảng thanh toán lương.
BPBTL & BHXH: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
CB: Cán bộ.
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông.
KPCĐ: Kinh phí công đoàn.
HĐQT: Hội đồng quản trị.
LCB: Lương cơ bản.
LĐTL: Lao động tiền lương.
LNST: Lợi nhuận sau thuế.
QĐ: Quyết định.
TK: Tài khoản.
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Thành Đức là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chính
trong lĩnh vực nội thất. Hiện tại, đội ngũ nhân viên của Công ty lên tới hơn
200 người với hơn nửa có trình độ Đại học và trên Đại học. Tuy hầu hết các
em đã chọn cho mình một đề tài để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, đó là
phần hành “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” vì tiền lương
là một vấn đề hết sức quan trọng, nó góp phần trong việc thúc đẩy sự phát
triển của Công ty.
Chuyên đề “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” nhằm nêu
rõ cách tổ chức kế toán của tiền lương và các khoản trích theo lương để từ đó
thấy được những ưu, nhược điểm của các phương pháp mà Công ty đang áp
dụng đối với tiền lương và các khoản trích theo lương từ đó có phương hướng
hoàn thiện tốt hơn.
Song, là một sinh viên mới thực tập, việc nhìn nhận và đánh giá về Công
ty còn hạn chế, em mong Tiến sĩ Bùi Thị Minh Hải xem xét góp ý để chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần chính sau:
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của Công ty Cổ phần Thành Đức.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Thành Đức.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Thành Đức.
Sinh viên thực tập
Trần Thị Huế
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THÀNH ĐỨC.
1.1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Thành Đức.
Tổng số cán bộ nhân viên toàn Công ty Cổ phần Thành Đức là 206 cán
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
2
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
3
Chuyên đề tốt nghiệp
chia thành như sau:
• Nhân viên có chuyên môn cao: là những người có trình độ đại học trở
lên, có trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang
tính chất tổng hợp, phức tạp. Số chuyên viên chính trong Công ty chỉ có 3
người.
• Nhân viên: là những người đã tốt nghiệp cao đẳng, đại học, có thời
gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao. Số lượng chuyên viên trong Công
ty là 28 người.
• Cán sự: là những người mới tốt nghiệp, có thời gian làm việc chưa dài.
Số lượng lao động này trong Công ty là 6 lao động.
Phân loại lao động trong Công ty có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt
thông tin về số lượng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của
người lao động trong Công ty, về sự bố trí lao động trong Công ty từ đó thực
hiện các kế hoạch lao động. Mặt khác, thông qua phân loại lao động giúp cho
việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế
hoạch quỹ lương và thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch và dự toán này.
1.2. Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Thành Đức.
Ngay sau khi thành lập, việc đề ra một quy chế tiền lương mới phù hợp
đã được Ban lãnh đạo quan tâm. Sau nhiều lần lấy ý kiến của các cổ đông, các
phòng ban về việc nghiên cứu Quy chế lao động tiền lương của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội ngày 6 tháng 10 năm 2005, Công ty Cổ phần Thành
Đức đã ban hành Quy chế lương mới. quy chế lương này đã được áp dụng bắt
đầu từ tháng 1 năm 2006.
Quỹ tiền lương của Công ty được hình thành từ các nguồn:
• Được xác định căn cứ vào doanh thu thực hiện từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty.
hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty.
Quỹ thưởng Ban quản trị và Ban điều hành Công ty: trích tối đa 5%
LNST của Công ty để lập quỹ thưởng Ban quản trị và Ban điều hành Công ty,
với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn cổ phần của
Công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận theo kế hoạch năm đã được
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đại hội cổ đông phê duyệt.
• Đối với khối lao động gián tiếp: trả lương theo chức danh công việc
trên cơ sở quỹ lương chung chi trả cho khối lao động gián tiếp.
• Đối với khối lao động trực tiếp: trả lương năng suất theo phương pháp
khoán, đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không
làm không hưởng lương. Người lao động tham gia làm nhiều đầu công việc
trong một dự án hoặc tham gia làm nhiều dự án trong tháng sẽ được hưởng
lương cao.
Các hình thức trả lương được áp dụng trong Công ty Cổ phần Thành
Đức:
- Hình thức tiền lương theo thời gian: chế độ trả lương theo thời gian là
chế độ tiền lương mà tiền lương nhận được của công nhân do mức lương cấp
bậc cao hay thấp và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định. Hinh thức này
được áp dụng đối với lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động
theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Theo hinh thưc
này, Công ty tính toán và giao khoán quỹ lương cho từng bộ phận theo
nguyên tắc hoàn thành kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch. Hình thức
này được áp dụng đối với lao động trực tiếp trong Công ty.
Một số chế độ khác khi tính lương:
- Chế độ thưởng: tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến
khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc, qua đó nâng
• Nguồn hình thành: quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo
tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Theo chế
độ hiện hành, hàng tháng Công ty tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ
24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng,
trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng
lao động, 7% trừ vào lương của người lao động.
• Nội dung chi: quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên
có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cu
thể:
Trợ cấp công nhân viên khi bị tại nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
Chi công tác quản lý quỹ BHXH,…
• Cách quản lý và sử dụng: toàn bộ 24% BHXH nộp hết cho cơ quan
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
7
Chuyên đề tốt nghiệp
BHXH ( nộp theo quý).
Hàng tháng, nếu có công nhân viên bị ốm đau, thai sản,… thì Công ty sẽ
tính mức trợ cấp bảo hiểm cho họ và chi trả khoản tiền đó sau đó nộp toàn bộ
chứng từ gốc cho cơ quan BHXH để thanh toán.
- Quỹ bảo hiểm y tế:
• Nguồn hình thành: quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập
theo tỷ lệ quy định là 4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ
cán bộ công nhân viên của Công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức
khỏe cho người lao động. Cơ quan Bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám
chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã
tham gia đóng góp bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, Công ty
trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho
ban chức năng của Công ty trong các công việc:
• Tuyển dụng
• Kỷ luật lao động
• Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán định mức, đơn giá
tiền lương.
• Tính lương.
• Tính thưởng.
• Thanh toán với người lao động trong Công ty
- Đối với HĐQT:
• HĐQT có quyền đề nghị giải thể, sáp nhập, thành lập các tổ chức trong
bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt cán
bộ, đảm bảo tính pháp lý để chỉ huy sản xuất có hiệu quả.
• HĐQT có trách nhiệm thông qua các kế hoạch để xác định nhu cầu về
nhân lực trong tương lai cho Công ty và quyết định liệu nhu cầu này có thể
đáp ứng bởi nội bộ Công ty hay cần tuyển thêm từ bên ngoài. Nếu hoạt động
sản xuất kinh doanh được dự kiến giảm, Phòng Nhân sự có thể lập kế hoạch
cắt giảm nhân sự.
• HĐQT thông qua kế hoạch về tiền lương, khen thưởng, phúc lợi, các kế
hoạch điều chỉnh mức lương, thưởng, phúc lợi trong trường hợp cần thiết để
đảm bảo các nhu cầu của Công ty được đáp ứng.
- Đối với Ban Giám đốc:
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
9
Chuyên đề tốt nghiệp
• Nghiên cứu và tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý trong toàn Công ty để
tham mưu cho HĐQT quyết định.
• Ban Giám Đốc giải quyết các vấn đề hợp đòng lao động, thanh lý hợp
đồng theo Bộ Luật lao động của Nhà nước hiện hành.
• Tham mưu cho HĐQT về công tác bảo vệ, phối hợp với các cơ quan,
các đơn vị chức năng tổ chức huấn luyện phòng chống cháy nổ và an toàn lao
• Thực hiện báo cáo định kỳ công tác tổ chức lao động, báo cáo tiền
lương, tiền thưởng của các lao động trong Công ty. Đề xuất các phương pháp
tính lương phù hợp với từng phòng ban.
• Cập nhật các chính sách mới nhất về tiền lương, các khoản trích
theo lương để có chính sách phù hợp áp dụng trong Công ty.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TAI CÔNG TY CỔ PHẦN
THÀNH ĐỨC
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Thành Đức.
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích
theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản thanh toán
cho người lao động trong Công ty như: tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền
thưởng, tiền công tác phí,…
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền
lương cua Công ty gồm các biểu mẫu sau:
• Bảng chấm công ( mẫu 01a – LĐTL): bảng chấm công dùng để theo dõi
ngày công thực tế làm việc, nghỉ hưởng BHXH,… để có căn cứ tính trả lương,
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
11
Chuyên đề tốt nghiệp
BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong Công ty.
Mỗi bộ phận phải lập bảng chấm công hàng tháng. Hàng ngày, Tổ
trưởng hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận
mình để chấm công cho từng người trong ngày. Cuối tháng, người chấm công
và phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công
cùng với các chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng
BHXH,… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương
và BHXH. Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng
người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng.
phận và phải có chữ ký của người lập, Kế toán trưởng và Giám đốc.
• Giấy đi đường ( mẫu 04 – LĐTL): là căn cứ để cán bộ và người lao
động làm thủ tục cần thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu
xe sau khi về Công ty.
Sau khi có lệnh cử cán bộ, người lao động đi công tác, bộ phận hành
chính làm thủ tục cấp giấy đi đường. Người đi công tác có nhu cầu ứng tiền
tàu xe, công tác phí,… mang giấy đi đường đến phòng kế toán làm thủ tục
ứng tiền
Khi đi công tác về người đi công tác xuất trình giấy đi đường để phụ
trách bộ phận xác nhận ngày về và thời gian được hưởng lưu trú. Sau đó đính
kèm các chứng từ trong đợt công tác như vé tàu xe, hóa đơn thanh toán phòng
nghỉ,… vào giấy đi đường và nộp cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh
toán công tác phí, thanh toán tạm ứng. Sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
duyệt chi thanh toán.
• Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( mẫu 05 –
LĐTL): là chứng từ xác nhận số sản phẩm, hoặc công việc hoàn thành của
một tổ hoặc cá nhân người lao động, làm cở sở để lập Bảng thanh toán tiền
lương hoặc tiền công cho người lao động.
Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: liên 1 lưu và liên 2 chuyển
đến Kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động. Trước
khi chuyển đến Kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người
nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.
• Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ( mẫu 06 – LĐTL): Bảng thanh toán
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
13
Chuyên đề tốt nghiệp
tiền làm thêm giờ nhằm mục đích xác định khoản tiền lương, tiền công làm
thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu
cầu công việc.
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ phải kèm theo bảng chấm công làm
lương cơ bản thấp nhất bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy đinh.
Tổng tiền lương được hưởng trong tháng theo thời gian được xác định
theo công thức sau:
Tổng tiền lương được hưởng = Lương trong giờ + Lương ngoài giờ +
Phụ cấp – Các khoản khấu trừ vào lương.
Trong đó:
• Lương trong giờ = LCB / 26 ngày x Số ngày công thực tế
• Lương ngoài giờ = LCB / 26 ngày / 8 giờ x Số giờ làm thêm x Hệ số
• Phụ cấp gồm:
• Phụ cấp trong giờ = Tổng phụ cấp / 26 ngày x Số ngày công thực tế
• Phụ cấp ngoài giờ = Tổng phụ cấp / 26 ngày / 8 giờ x Số giờ làm thêm
Số ngày công thực tế: là số ngày công làm việc theo giờ hành chính
trong tháng được xác định trên cơ sở Bảng chấm công của từng nhân viên.
Số ngày làm thêm: là thời gian làm thêm ngoài giờ hành chính do Công
ty quy định ( trước 8h và sau 17h30 các ngày trong tuần, các ngày chủ nhật,
ngày lễ). Nhân viên phát sinh làm thêm giờ phải đăng ký và được sự phê
duyệt của Trưởng bộ phận, Ban giám đốc.
Hệ số ngoài giờ được Công ty áp dụng như sau:
• Trước 8h và sau 17h30 các ngày trong tuần được nhân với hệ số 1,5.
• Ngày chủ nhật được nhân với hệ số 2.
• Ngày lễ được nhân với hệ số 3.
Hàng tháng, căn cứ vào Bảng chấm công các bộ phận chuyển lên, Phòng
tổ chức hành chính làm căn cứ tính công cho các phòng ban và trình Giám
đốc phê duyệt. Lương được trả làm hai kỳ trong tháng, tạm ứng vào ngày 20
hàng tháng ( phần lương tạm ứng bằng 50% lương cơ bản) và quyết toán
lương vào ngày mùng 5 của tháng sau.
VD: căn cứ vào Bảng chấm công tháng 3/2012 của Phòng Kinh doanh
( phụ lục 3):
Lương của bà Hồ Thúy Hiền ( trưởng phòng) có các thông số sau:
Lương cơ bản: 4.500.000 đ/tháng
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
Quyển số :
Số : 631
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
16
Chuyên đề tốt nghiệp
PHIẾU CHI
Ngày 20 tháng 3 năm 2012
Nợ TK 334 : 800.000 đ
Có TK 111 : 800.000 đ
Họ và tên : Nguyễn Thị Lan
Địa chỉ : Phòng kinh doanh
Lý do chi : Nhận tạm ứng lương tháng 3/2012
Số tiền bằng số : 800.000. đ
Số tiền bằng chữ : tám trăm nghìn đồng
Kèm theo : tờ chứng từ gốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2012
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập Người nộp Thủ quỹ
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền :Tám trăm nghìn đồng
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
17
Chuyên đề tốt nghiệp
PHIẾU CHI
Ngày 20 tháng 3 năm 2012
Nợ TK 334 : 750.000 đ
Có TK 111 : 750.000 đ
Họ và tên : Nguyễn Thùy Hương
Địa chỉ : Phòng kinh doanh
Lý do chi : Nhận tạm ứng lương tháng 3/2012
Hệ
số
Lương thời gian Phụ cấp
thuộc quỹ
Tổng số
Tạm
ứng kỳ I
Các khoản phải khấu trừ vào lương( đồng) Kỳ II được lĩnh
Số
công
Số tiền
BHXH
BHYT BHTN
Tổng
cộng
Số tiền
Ký
nhận
1 Hồ Thúy Hiền 2 24,5 5.737.500 1.168.461 6.905.961 315.000 67.500 45.000 427.500 6.478.461
2 Nguyễn Thị
Lan
2 25 3.769.230 576.922 4.346.152 800.000 245.000 52.500 35.000 332.500 3.213.652
3 Nguyễn Thùy
Hương
2 25 3.769.230 576.922 4.346.152 750.000 245.000 52.500 35.000 332.500 3.263.652
4 Lưu Vinh Tuấn 2 25 3.769.230 576.922 4.346.152 35.000 35.000 4.311.152
5 Nguyễn Văn
Tuân
2 25 3.769.230 576.922 4.346.152 245.000 52.500 35.000 332.500 4.013.652
Cộng 20.814420 3.476.149 24.290.569 1.050.000 225000 185.000 1.460.000 21.280.569
Hàng tháng, Trưởng phòng căn cứ vào nhiệm vụ công bộ công nhân viên
thực hiện trong bảng để đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong tháng
cuối năm làm căn cứ xét thưởng theo các tiêu chí sau:
Bảng thang điểm xét thưởng lương tháng 13 ( Bảng 2.2):
STT Nội dung tiêu chí đánh giá
Số
điểm
1 Hoàn thành nhiệm vụ
1.1 Đạt chất lượng tốt, hoàn thành vượt mức kế hoạch 4
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải
20
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Đạt chất lượng tốt, hoàn thành đúng tiến độ 3
1.3 Đạt chất lượng trung bình, hoàn thành đúng tiến độ 2
1.4 Đạt chất lượng trung bình, hoàn thành không đúng tiến độ 0
2 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
2.1 Chấp hành đầy đủ 2
2.2 Không chấp hành 0
3 Đảm bảo ngày công làm việc
3.1 Đảm bảo ngày công 2
3.2
Không đảm bảo ngày công vì lý do: ốm đau, nghỉ phép,
nghỉ việc riêng,
0
4 Kỷ luật lao động
4.1 Không đi muộn, về sớm 2
4.2 Đi muộn, về sớm < 3 lần / tháng 1
4.3
Đi muộn, về sớm ≥ 3 lần / tháng
0
chậm tiến độ do sản xuất hàng bị lỗi và phải sản xuất lại số sản phẩm bị lỗi
đó.
VD:
Đối với các tổ thợ nhận lương theo sản lượng sản phẩm nhận khoán, dựa
trên định mức đơn giá sản phẩm, số lượng hàng sản phẩm hoàn thành và đánh
giá chất lượng sản phẩm của tổ kỹ thuật để tính lương cho tổ đó.
Bảng đơn giá nhân công khoán ( Bảng 2.3):
STT Tên sản phẩm Quy cách
Đơn vị
sản
phẩm
Đơn giá nhân
công(đồng)
Ghi
chú
1 Quầy giao dịch
1400x850x75
0
Bộ 550.000đ
2 Bàn kiểm soát
1600x800x75
0
Bộ 480.000đ
3 Bàn phụ 800x450x750 Chiếc 450.000đ
4 Bàn nhân viên
1200x650x75
0
Chiếc 455.000đ
5 Hộc di động 450x500x650 Chiếc 265.000đ
SV: Trần Thị Huế GVHD: T.s. Bùi Thị Minh Hải