Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ TSI 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TSI 3
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
BTC Bộ Tài Chính
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
NT Ngày tháng
PN Phiếu nhập
PX Phiếu xuất
QĐ Quyết định
SH Số hiệu
STT Số thứ tự
SX Sản xuất
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
TNHH TM Trách nhiệm hữu hạn thương mại
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các doanh nghiệp thương mại thì hàng hóa là cái quan trọng nhất. Do
Thương mại vad dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Chương 2: Thực trạng kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại vad
dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Chương 3: Hoàn thiện kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại vad
dịch vụ công nghệ thông tin - TSI
Thông qua đề tài em đã nghiên cứu sâu và hiểu rõ về kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ hang hoá trong doanh nghiệp thương mại, qua đó có những
nhận xét, đánh giá và đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán hang
hoá tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ TSI. Song trong khoảng
thời gian ngắn thực tập tại Công ty, với sự khó khăn khách quan của một sinh viên
chuyên ngành kế toán đi thực tập, bài viết của em không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến bổ sung của
Thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
2
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ TSI
1.1 Đặc điểm hàng hoá tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ
thông tin TSI
Một trong các yếu tố đầu vào quan trọng đảm bảo cho quá trình lưu chuyển hàng
hoá được diễn ra một cách liên tục và có hiệu quả cao đó là hàng hoá. Vì vậy, việc
thu mua hàng hoá để kinh doanh được Công ty hết sức quan tâm, từ việc lựa chọn
nguồn cung cấp hàng hhoá, vận chuyển hàng hoá về nhập kho, giá cả cho đến việc
bảo quản hàng hoá tại kho.
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu tại Công ty bao gồm:
_ Máy tính, thiết bị tin học, truyền thông: máy chủ, máy tính cá nhân, các linh kiện
máy tính như: Loa, chip, Ram, USB, HDD, FDD, Mouse, Keyboard, Mainboard,
1 Colour monitor 17’’ Chiếc MO17
2 CDRoom Chiếc CDR
3 Máy in HP Chiếc HP
4 Máy tính Notebook Chiếc NOTE
5 HDD 40GB Chiếc HD400
6 HDD 120GB Chiếc HD120
7 USB 256 MB Chiếc USB2
Với khách hàng: Mỗi khách hàng được nhận diện bằng 1 mã hiệu đó là mã khách
hàng. Mã khách hàng được xây dựng dựa trên tên gọi của khách hàng đó sao cho
ngắn gọn và dễ nhớ. Bên cạnh mac khách hàng còn có các thông tin đi kèm như: mã
số thuế, địa chỉ, điện thoại, fax, số tài khoản
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
4
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
Với cách phân loại như trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý vật tư của Công ty
được đảm bảo một cách chặt chẽ, chính xác nhanh chóng đáp ứng kịp thời phục vụ cho
công tác quản lý tại Công ty như kiểm kê, kiểm tra tình hình biến động hàng ngày của
từng loại hàng hóa, cũng như công nợ với từng khách hang.
Hàng hoá của công ty được lưu thông không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà còn được
lưu thông khắp các tỉnh, thành trong cả nước theo hai hình thức bán hàng chủ yếu
là: bán buôn qua kho và bán lẻ. Vì thế, Công ty thiết lập mối quan hệ không chỉ với
các tổ chức, cơ quan, Bộ, Ngành mà còn với cả các cá nhân, hộ gia đình. Ví dụ như
một số khách hàng thường xuyên của Công ty như: Bộ tài chính, Bộ Bưu chính viễn
thông, Bộ ngoại giao, Bộ giáo dục và đào tạo, Tổng công ty Tàu thuỷ - VINASHIN,
UBND các tỉnh, các trường đại học trong cả nước, các công ty hoạt động trong lĩnh
vực thương mại công nghệ thông tin.
1.2Đặc điểm luân chuyển hàng hoá của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ
công nghệ thông tin TSI
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ công nghệ thông tin – TSI là một công ty
TNHH ba thành viên trở lên hoạt động trong lĩnh vực thương mại với các ngành
yếu là được nhập khẩu từ các nước ,các hãng phân phối nổi tiếng và uy tín lâu năm.
Việc mua hàng hoá được thực hiện thông qua các đơn đặt hàng, và được xác nhận
qua email, qua điện thoại, fax
Quy trình nhập khẩu hàng hóa của công ty được thực hiện theo đúng quy định
cho một giao dịch kinh doanh ngoại thương và được khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình nhập hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại và
dịch vụ công nghệ thong tin TSI
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
6
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
Một thương vụ nhập hang hoá được thực hiện có sự phối hợp chặt chẽ giữa
phòng kinh doanh và bán hàng, với phòng kế toán. Phòng kinh doanh và bán hàng lên
kế hoạch kinh doanh, còn phòng kế toán theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh từ khi mua hàng nhập kho đến khi bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Bước 1: Lập phương án kinh doanh
Phòng kinh doanh và bán hàng kết hợp lập phương án kinh doanh cho các
mặt hàng dựa vào các đơn đặt hàng sẵn có hoặc theo kế hoạch của Ban giám đốc.
Đầu tiên phòng kinh doanh và bán hàng phải nghiên cứu về tình hình thị trường và
người bán, lựa chọn mặt hàng phù hợp, điều kiện, phương thức nhập khẩu và
phương án đầu ra cho số hàng hóa nhập khẩu đó (sẽ bán được bao nhiêu hàng, với
giá cả bao nhiêu, tập trung cho thị trường nào…)
Bước 2: Kí kết hợp đồng mua bán
Sau khi các phương án kinh doanh được lập xong sẽ trình lên Ban giám đốc để
phê duyệt. Phương án kinh doanh tốt nhất sẽ được lựa chọn và lên kế hoạch lập hợp
đồng, thỏa thuận với đối tác các điều khoản cần thiết cho một hợp đồng. Sau khi
phương án hiệu quả được phê duyệt, Giám đốc sẽ đại diện công ty kí kết hợp đồng
với các nhà cung cấp. Hợp đồng có thể được kí kết trực tiếp giữa các bên hoặc qua
fax, qua email.
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
Sauk hi nhận đủ hang, kế toán sẽ đối chiếu lại điều khảon thanh toán cũng như
hình thức thanh toán được ghi trong hợp đồng để thanh toán cho nhà cung
cấp.Thường công ty thanh toán chuyển khoản cho khách, Công ty tiến hành mang
đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với ủy nhiệm chi đến ngân hàng yêu cầu chuyển tiền
cho người bán.
1.3. Tổ chức quản lý hàng hóa của Công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hang hoá mà chủ yếu là buôn
bán các thiết bị công nghệ thong tin, vì vậy mà việc tổ chức quản lý hàng hóa là rất
quan trọng. Từ quá trình lựa chọn nhà cung cấp, ký hợp đồng lựa chọn phương thức
mua hàng, phương thức thanh toán, đến việc nhập kho, bảo quản hàng hóa, việc ghi
sổ kế toán và bán hàng. Tất cả những việc đó đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
nên để hoạt động kinh doanh của Công ty đạt được hiệu quả tốt nhất, Công ty đã
thực hiện công tác tổ chức quản lý hàng hóa như sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý hàng hóa tại Công ty
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
8
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kinh
doanh và bán
hàng
Phòng nhập
khẩu
Kho
Phòng kế
toán
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
1.3.1 Giám đốc: Là người kiểm tra, tổng hợp và xét duyệt các phương án kinh
doanh do phòng kinh doanh và bán hàng đưa lên để lựa chọn ra phương án kinh
doanh hiệu quả nhất. Chỉ đạo các phòng ban thực hiện quản lý hàng hóa từ khi nhập
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty gồm có 8 nhân viên, hoạt động theo
phương thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế
toán phần hành không qua khâu trung gian nhận lệnh. Với cách tôt chức bộ máy kế
toán trực tuyến, mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở lên đơn giản, thực
hiện trong một cấp tập trung.
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
10
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
Bộ máy kế toán của công ty thể hiệ rõ qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán
_ Kế toán trưởng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn
vị mình phụ trách. Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh
vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc điều hành. Kế toán trưỏng là người
chịu sự lãnh đảotực tiếp về mặt hành chính của giám đốc doanh nghiệp. Nhiệm vụ
của kế toán trưởng là: tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng khối lượng
công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thong tin và
kiểm tra hoạt động kinh doanh để điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế
toán; chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chyên môn kế toán, tài chính của đơn vị thay
mặt Nhà nước kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh
vực kế toán cũng như lĩnh vực tài chính.
_ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ hang ngày phản ánh tinnhf hình thu chi, tồn
quỹ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế so với sổ kế toán,
phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt, phản
ánh tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hang.
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
11
Kế toán trưởng
Kế
toán
vốn
sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ; thanh toán và phân bổ
chính xác mức hoa mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
_ Kế toán tổng hợp: Có chức năng nhiệm vụ cơ bản là tổng hợp các chứng từ ghi sổ
đã được phê duyệt để ghi vào các sổ tổng hợp; giám sát kiểm tra công tác hạch toná
của các nhân viên kế toán khác; thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, ghi sổ cái tổng
hợp, lập báo cáo nội bộ và cho bên ngoài theo định kỳ báo cáo.
_ Kế toán kho: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hang hoá trên thẻ kho hang kỳ;
tính giá vốn hang hoãuats kho trong kỳ và lên báo cáo hang tồn kho.
_ Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt và ghi sổ quỹ tiền mặt hang ngày;
cuối mỗi ngày làm việc tiến hành kiểm kê tiền mặt để làm căn cứ đối chiếu với sổ
quỹ, cung cấp thong tin cho kế toán tổng hợp để lập báo cáo.
_ Kế toán xuất nhập khẩu: Theo dõi hang hoá xuất nhập khẩu; tập hợp chi phí phát
sinh lien quan đến các laọi hang hoá nhập khẩu để tính giá thực tế hang nhập khẩu;
lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo có lien quan.
Mỗi kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng song đều thực hiện nhiệ vụ chung của
bộ máy kế toán đó là:
Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung và thời gian một
cách chính xác và kịp thợi theo đúng chế độ hiện hành.
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
12
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
Thu thập, phân loại và xử lý thong tin lien quan đến hoạt động kinh doanh của công
ty.
Tổng hợp số liệu, lâph hệ thống báo cáo tài chính cung cấp cho đối tượng quan tâm.
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý nói chung và chế độ kế
toán nói riêng.
Tham gia phân tích thong tin kế toán, đề xuất kiến nghị lên ban lãnh đạo Công ty để
giúp công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
Chính nhờ có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau nên Công ty đã
đạt được kết quả tốt nhất trong việc quản lý hàng hóa.
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
Hàng hoá cần cho quá trình lưu chuyển hang hoá chủ yếu là được mua ngoài
từ các đơn vị sản xuất, đơn vị bán buôn, tổ chức kinh doanh khác và nhập khẩu từ
nước ngoài.
•
Hàng hoá mua trong nước: giá thực tế hang hoá nhập kho được tính
theo công thức sau đây
Giá thực tế nhập
kho
=
Gía mua trên hoá
đơn
-
Các khoản chiết khấu thương mại,
giám giá được hưởng
Mọi chi phí thu mua hang hoá nội địa không được tập hợp vào giá thức tế
hang nhập kho mà được tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp để cuối kỳ kết
chuyển tính kết quả.
* Đối với hàng hóa nhập khẩu, Công ty phải mở một bộ hồ sơ hàng nhập khẩu
riêng gồm:
- Hợp đồng mua bán (Biểu 2.1)
- Hóa đơn thương mại (Biểu 2.2)
- Phiếu đóng gói (Biểu 2.3)
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa (Biểu 2.4)
Trên cơ sở bộ chứng từ này và tình hình nhập kho hàng hóa thực tế, kế toán
lập phiếu nhập kho (Biểu 2.5)
Trên phiếu nhập kho, kế toán phải xác định giá trị hàng hóa nhập kho.
Công ty tiến hành tính giá hàng hóa nhập khẩu theo từng lô hàng nhập. Kế
toán dựa vào giá mua của từng lô hàng, các loại thuể phải nộp để tính ra giá thực tế
của hàng nhập khẩu. Các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu được phản ánh
- Giá mua hàng hóa nhập khẩu: là giá mua của lô hàng, không bao gồm thuế
giá trị gia tăng đầu vào, được quy đổi ra đồng tiền Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ
liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Giá mua chủ yếu tính theo giá
CIF.
- Thuế nhập khẩu phải nộp:
= (Số lượng hàng nhập khẩu * Giá tính thuế) * thuế suất
*
- Thuế TTĐB phải nộp (nếu có):
Số thuế TTĐB (Số lượng hàng nhập Thuế suất
hàng nhập khẩu = khẩu * Giá tính thuế) * thuế
phải nộp + thuế nhập khẩu TTĐB
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:
Số thuế GTGT (Số lượng hàng nhập khẩu * giá tính Thuế suất
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
Tỉ giá
hối đoái
Số thuế
nhập khẩu
phải nộp
16
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
hàng nhập = thuế) + thuế nhập khẩu + thuế * thuế
khẩu phải nộp TTĐB hàng nhập khẩu GTGT
Ví dụ 1:
Ngày 10/12/2010 Công ty nhập khẩu một lô hang gồm 1.400 thngf loa M300
với giá là 72.000đ/thùng; 450 chiếc monitor HCT 17 inches loại màn hình phẳng
với giá là 1.066.975 đ/chiếc. Thuế xuất thuế nhập khẩu hang hoá là 10%; thuế
GTGT là 10%. Chi phí nhập khẩu hàng hoá là 20.421.610,78 đ. Tỷ giá thanh toán
là tỷ giá tại thời điểm mua ngoại tệ của ngân hang Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Bắc Hà Nội là 15.925đ/USD.
Loa M300
1.400 thùng 72.000 100.800.000
02
Monitor HCT 17 inches
450 chiếc 1.066.975 480.138.750
Tổng tiền 580.938.750
Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT và thuế nhập khẩu
Chi phí nhập khẩu là 20.421.610,78 đ
ĐIỀU II : TIÊU CHUẨN, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
- Tiêu chuẩn : Đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Hồng Kông.
- Quy cách đóng gói : Mặt hàng 01 được đóng trong thùng sắt.
Mặt hàng 02 được đóng trong thùng bìa cứng.
- Nước xuất xứ : Hồng Kông, mới 100%.
ĐIỀU III : THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG.
- Thời gian giao hàng : 01 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
- Địa điểm giao hàng : Cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn.
ĐIỀU IV : HÌNH THỨC THANH TOÁN:
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
18
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
- Đồng tiền thanh toán: Đô la Mỹ (USD) được quy đổi theo ngân hang
Vietcombank tại thời điểm than toán
- Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản. Bên Mua sẽ thanh toán
100% trị giá hợp đồng trên trong vòng 360 ngày cho bên Bán ngay sau khi giao
hàng.
ĐIỀU V : ĐIỀU KHOẢN BẮT BUỘC:
- Nếu có sự thay đổi nào trong hợp đồng thì phải có sự nhất trí của hai bên.
- Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi cả hai bên đã ký.
- Hợp đồng này làm bằng tiếng Việt thành 04 (bốn) bản, có giá trị pháp lý
như nhau, 02 (hai) bản cho bên Bán, 02 (hai) bản cho bên Mua.
Biểu 2.3: Phiếu đóng gói
KTC Computer Technology Hong Kong CO., LTD
No1 Fuyu Road, Fangchenggang City, Guangxi, Hong Kông
PACKING LIST
No : 09
Date : 05
th
Dec 2010
Contract no : KTC05012VN03
Customer : Trade & Service Informatics company.
Address : No 231 Bach Mai street – Hai Ba Trung District - Ha Noi city, Vietnam
Tel :
No Commodities Quantities Packing Package
01
Loa M300
1.400 box 14 Drums
02
Monitor HCT 17 inches
450 pcs 5 Bags
TOTAL 14 Drums
5 Bags
FOR THE SELLER
Biểu 2.4: Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa
Công ty TNHH TMDV Công nghệ thong tin TSI Mẫu số 03-VT
231 Bạch Mai - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
20
Báo cáo thực tập chuyên đề HD:Th.S. Nguyễn Thị Minh Phương
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
phẩm chất
01
Loa M300 Nguyên
thùng
Thùng 1.400 1.400 0
02
Moniter HCT
17 inches
Nguyên
chiếc
Chiếc 450 450 0
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu.
P. Giám đốc Kế toán hàng mua Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sau khi kiểm nghiệm Hàng hoá, phòng tổng hợp lập phiếu nhập kho cho các
loại hàng hoá đã mua về.
Tính giá nhập kho của hàng hoá mua về: đơn vị tính VNĐ
Chi phí thu
mua Loa
M300
=
Chi phí thu mua hang hoá
x
Giá trị Loa
M300 nhập
khẩu
Tổng giá trị hang hoá nhập
khẩu
Mai Thị Thuý Ngọc - KT3NG40
21
PHIẾU NHẬP KHO NỢ: 1561,133
Ngày 10 tháng 12 năm 2010 CÓ:331
Họ tên người giao: KTC Computer Technology Hong Kong CO., LTD
Theo: INVOICE 09 Ngày 05 tháng 12 năm 2010.
Nhập tại kho: TSI
STT
Tên Hàng
hóa,Dịch vụ
Mã
số
ĐVT
Số
lượng
Đơn giá
(đ)
Thành tiền
01 Loa M300
Thùng 1.400
81.731 114.423.400
02
Monitor HCT 17
inches
Chiếc 450
1.211.179,63 545.030.833,5
Tổng cộng 659.454.233,5
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm năm mươi chin triệu bốn trăm năm mươi tư
nghìn hai trăm ba ba đồng, năm su
Nhập, ngày 10 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho