BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
= = = = = = = =
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Bia Rượu –
Nước giải khát Hà Nội
Sinh viên thực
hiện
: NGUYỄN THỊ THÚY
Lớp : KTA
Mã SV : LT 112780
Khóa : 11B
Hệ : CHÍNH QUY
Giảng viên
hướng dẫn
: Ths. ĐÀM THỊ KIM
OANH
HÀ NỘI - 2012
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt iv
Danh mục bảng biểu v
Danh mục sơ đồ vi
Lời Mở Đầu 1
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý
chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Bia
rượu – NGK Hà Nội
2.3.3 Chứng từ sử dụng
2.3.4 Phương pháp kế toán
2.3.5 Quy trình hạch toán chi tiết
2.3.6 Quy trình hạch toán tổng hợp
23
23
23
23
23
26
32
2.4 – Chi phí sản xuất chung
2.4.1 Nội dung
2.4.2 Tài khoản sử dụng
2.4.3 Chứng từ sử dụng
2.4.4 Phương pháp kế toán
2.4.5 Quy trình hạch toán chi tiết
2.4.6 Quy trình hạch toán tổng hợp
2.5. – Phương pháp hạch toán quy trình ghi sổ sản phẩm dở dang
tại Công ty
2.6. – Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tai
Công ty
2.6.1. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại Công ty
2.6.2. Phương pháp tính giá thành tại Công ty
2.6.3. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
35
35
35
35
35
Nhận xét Giáo viên hướng dẫn
DANH MỤC VIẾT TẮT
CP ĐT PT Cổ phần Đầu tư phát triển
NGK Nước giải khát
ĐVT Đơn vị tính
TK Tài khoản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
TSCĐ Tài sản cố định
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
NVL Nguyên vật liệu
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CCDC Công cụ dụng cụ
CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Biểu 2.1 Phiếu xuất kho
14
Biểu 2.2 Sổ kế toán chi tiết tài 621
18
Biểu 2.3 Bảng tổng hợp CPNVLTT
50
Biểu 2.19 Sổ cái TK 154
52
Biểu 2.20 Thẻ tính giá thành sản phẩm
53
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất bia Hà Nội 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CPNVLTT 25
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp CPNVLTT 20
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh i SVTT:
Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
Sơ đồ 2.5 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CPNCTT 26
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp CPNCTT 32
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 36
Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CPSXC 37
Sơ đồ 2.9 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp CPSXC 41
Sơ đồ 2.10 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết CPSXKDDD 48
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển đi
lên rất nhanh. Để có thể tự tạo cơ hội phát triển cho mình, mỗi doanh nghiệp
đều nhận thức được tầm quan trọng của điều kiện tài chính, của việc sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn của mình. Và kế toán là một công cụ không thể thiếu
trong việc hỗ trợ tìm ra giải pháp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. Xuất
phát từ vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường, kế toán được nhiều
nhà kinh tế, nhà quản trị coi như là một “ngôn ngữ kinh doanh”, coi như một
môn “khoa học”, một “nghệ thuật” trong việc thu thập, ghi chép, phân loại,
vấn đề này phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề bao gồm ba phần:
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh iii
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia – Rượu – NGK
Hà Nội
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gíá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ
Bia - Rượu - NGK Hà Nội.
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và khiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Bia - Rượu - NGK
Hà Nội
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ BIA - RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA - RƯỢU – NƯỚC GIẢI
KHÁT HÀ NỘI
1.1.1 Danh mục sản phầm
Bia hà nội là một loại đồ uống có cồn, được nấu và lên men,
từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau và được thanh trùng bảo
quản ở trạng thái lỏng, với nhiệt độ là 10
0
C – 15
0
cốc nghiêng nhẹ nhàng tránh tạo nhiều bọt.
Bia chai thì lượng gạo cao hơn bia lon và bia hơi, nhưng lượng hoa
thơm thì lại ít hơn bia lon.
Qui trình nấu và lên men là 16 ngày
Dung tích: 450ml
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh v SVTT:
Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
Đóng gói: Sản phẩm đựng trong chai thủy tinh màu nâu, dung tích
450ml. Trên mỗi chai có dán một nhãn chính, 1 nhãn phụ trên thân chai, 1
nhãn viền cổ chai và nắp chai. Bia chai được xếp trong két nhựa 20 chai/két,
hoặc 12 chai / thùng carton.
Bia lon thì có qui trình nấu là 18 ngày.
Nguyên vật liệu để nấu bia lon cũng giống bia chai nhưng lượng gạo thì
lại ít hơn và lượng hoa thơm thì lại cao hơn.
Bia lon được bảo quản trong lon màu vàng với dung tích là 330ml/1lon.
Bia hơi thì qui trình lên men là 14 ngày.Lượng nguyên vật liệu cũng
giống bia chai.
Được bảo quản trong những bom bia với trọng lượng là 30kg/1bom.
Nhiệt độ bảo quản thường là 20
o
C.
1.1.4. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang của bia ở hai dạng đó là dạng bia thành phẩm chưa
đóng gói, sản phẩm trong quá trình lên men.
Dạng bia thành phẩm chưa đóng gói là dạng bia đã đạt tiêu chuẩn
nhưng chưa được đóng chai nó có đặc điểm giống như bia thành phẩm
Dạng bia trong quá trình lên men là dạng bia chưa đủ thời gian để chiết
nó có nồng độ cồn tăng dần do chuyển hóa từ đường sang cồn.
PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN
QUẢN ĐỐC
PHÓ QUẢN ĐỐC KIÊM THỐNG KÊ
TỔ NẤU TỔ MEN
Nấu chính Lên men chính
Phụ nấu 1 Phụ Lên Men 1
Phụ nấu 2 Phụ Lên Men 2
PHÂN XƯỞNG CHIẾT
QUẢN ĐỐC
PHÓ QUẢN ĐỐC KIÊM THỐNG KÊ
TỔ CHIẾT 1 TỔ CHIẾT 2 TỔ CHIẾT 3
Tổ trưởng 1 (kiêm vận
hành máy chiết)
Tổ trưởng 2 (kiêm vận
hành máy chiết).
Tổ trưởng 3 (kiêm vận
hành máy chiết).
- Vận hành máy gắp chai
ra, vào, rửa két.
- Vận hành máy gắp chai
ra, vào, rửa két.
- Vận hành máy gắp chai
ra, vào, rửa két.
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh viii
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
- Vận hành rửa chai,
thanh trùng chai.
- Vận hành rửa chai,
- Nhân viên bốc xếp đầu
cuối.
- Nhân viên bốc xếp đầu
cuối.
- Nhân viên bốc xếp đầu
cuối.
PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN - ĐỘNG LỰC
QUẢN ĐỐC
PHÓ QUẢN ĐỐC KIÊM THỐNG KÊ
TỔ XỬ LÝ NƯỚC TỔ LÒ HƠI TỔ MÁY LẠNH – SC
Tổ trưởng (kiêm vận
hành)
Tổ trưởng (kiêm vận hành
chính)
Tổ trưởng (kiêm thợ SC
chính)
- Vận hành XL nước thô. - Vận hành chính.
- Thợ vận hành máy
lạnh.
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh ix
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
- Vận hành XL nước tinh. - Vận hành phụ. - Thợ Sửa chữa cơ.
- Vận hành XL nước thải. - Thợ Sửa chữa điện.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Công nghệ Bia - Rượu – NGK Hà Nội
Công ty sản xuất bia với qui trình công nghệ theo kiểu chế biến liên
tục, sản phẩm hoàn thành trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, đồng thời Công
ty tổ chức sản xuất theo ba phân xưởng chính, mỗi phân xưởng tổ chức thành
lý các nguồn lực của phân xưởng và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo các
tiêu chuẩn quy định; bảo đảm các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật và an
toàn máy móc thiết bị, an toàn VSTP, an toàn LĐ và vệ sinh công nghiệp, còn
phân xưởng cơ điện động lực phải cung cấp đủ nước, hơi, nhiệt lạnh và giám
sát, sửa chữa đảm bảo an toàn thiết bị cho nhu cầu sản xuất. Đảm bảo thu
gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải mà Công ty đã đăng ký. Đảm
bảo cung cấp đúng, đủ các nguồn lực cho yêu cầu sản xuất, tổ chức triển khai
các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm. Khi mà nguyên vật liệu đã được chế biến thành bia thì phân
xưởng chiết nhận bia sau lọc từ phân xưởng Chế biến đến chiết các sản phẩm
và nhập kho theo kế hoạch tháng, quý, năm đã được Giám đốc phê duyệt.Tổ
chức điều hành sản xuất, quản lý các nguồn lực của phân xưởng và đảm bảo
chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quy định; bảo đảm các tiêu chuẩn
định mức kinh tế kỹ thuật và an toàn máy móc thiết bị, an toàn VSTP, an toàn
LĐ và vệ sinh công nghiệp.
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh xi
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI
2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư phát triển
công nghệ Bia – Rượu - NGK Hà Nội được xác định là từng Tổ sản xuất.
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh xii
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
TK 111,112,331… TK 154
Trị giá NVL mua dùng Kết chuyển chi phí NVLTT
ngay cho sản xuất
TK 133
TK632
Kết chuyển chi phí NVLTT
Thuế GTGT vượt trên mức bình thường
được khấu trừ
2.2.5 Quy trình hạch toán chi tiết
Ta có sơ đồ ghi sổ chi tiết như sau
Sơ đồ2.2: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Chi phí NVLTT
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh xiv
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Phiếu xuất kho NVL
Hóa đơn mua hàng
Sổ chi tiết TK 621
Bảng tổng hợp
CPNVLTT
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)
Biểu số 2.1: Phiếu xuất kho
Đơn vị : Habeco - ID Mẫu số 02 – VT
Bộ phận: Phòng ĐTTB Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán của Công ty)
Căn cứ vào phiếu xuất vật liệu hàng ngày kế toán hạch toán vào phần mềm kế
toán .
Định khoản như sau :
Nợ TK 621 : Chi tiết nhóm sản phẩm
Có TK 152 : Chi tiết loại vật liệu
Ví dụ : Ngày 23/10/2011 Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất theo phiếu xuất
kho vật liệu ( theo mẫu phiếu xuất kho ở trên), định khoản như sau:
Nợ TK 621 : 38.263.581
Có TK 152 : 2.547 * 15.023 = 38.263.581
Đồng thời ghi sổ chi tiết nguyên liệu cho nguyên liệu gạo tẻ
Nợ TK 621 : 32.381.800
Có TK 152 : 3.949 * 8.200 = 32.381.800
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh xvi
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực Tập
Đồng thời ghi sổ chi tiết nguyên liệu cho nguyên liệu đường
Nợ TK 621 : 26.400.000
Có TK 152 : 1.650 * 16.000 = 26.400.000
Căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho gửi lên, kế toán nguyên vật liệu cập
nhật vào máy về mặt số lượng và được theo dõi trên bảng nhập xuất tồn
nguyên vật liệu hàng tháng. Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còn
theo dõi về mặt giá trị(thành tiền). Công việc này do chương trình phần mềm
38.265 + 40.704
Đơn giá bình
quân cho gạo tẻ
=
526.349.800 + 521.298.600
= 9.100
64.189 + 63.573
Với các chi phí nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất, căn cứ vào hóa đơn
GTGT và phiếu giao nhận hàng, chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : Chi tiết nhóm sản phẩm
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
Ví dụ : Ngày 20/10/2011 mua 2 hộp Pepton dùng ngay cho sản xuất, căn cứ hóa
đơn GTGT doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt
Kế toán hạch toán vào phần mềm kế toán, định khoản như sau:
Nợ TK 621 : 1.400.000
Nợ TK 133 : 140.000
Có TK 111 : 1.540.000
GVHD :Đàm Thị Kim Oanh xviii
SVTT: Nguyễn Thị Thúy
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên Đề Thực
Tập
Biểu số 2.2: Sổ kế toán chi tiết TK 621
Đơn vị : Habeco – ID
Bộ phận : Phòng Kế toán
Sổ kế toán chi tiết TK 621
Tháng 10/2011
ĐVT: Đồng
Ngày
Bộ phận : Phòng Kế toán
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 10/2011
ĐVT: Đồng
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK 621
TK15212 TK15221
TK 15222 TK 1523
Cộng
Xuất nguyên liệu chính SX
bia
11.441.966.3
38
11.441.966.3
38
Xuất nguyên liệu phụ hóa
chất
213.068.97
8
213.068.978
Xuất nguyên liệu phụ khác
601.449.5
70
601.449.570
Xuất nhiên liệu
237.863.60
6
237.863.606
Cộng
11.441.966.