CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
MỤC LỤC
HÀ NỘI, NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2010 17
NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 20
Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 45
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 46
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
Thuế TNCN : Thuế thu nhập cá nhân
HĐQT : Hội đồng quản trị
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG
HÀ NỘI, NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2010 17
NGƯỜI LAO ĐỘNG NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 20
Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 45
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 46
DANH MỤC BIỂU
Biểu số 2.1: GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Error: Reference source not
found
Biểu số 2.2: PHIẾU CHI (TẠM ỨNG).Error: Reference source not found
Biểu số 2.3: PHIẾU CHI ( LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN)
Error: Reference source not found
Biểu số 2.4: NHẬT KÝ CHUNG Error: Reference source not found
các khoản phải nộp cho ngân sách.
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
1
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiền lương trong Công ty,
bằng những kiến thức đã học kết hợp với việc tiếp cận thực tế tổ chức công tác
tiền lương tại Công ty cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà VNPT và được sự
giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, các anh chị trong ban lãnh đạo cùng
phòng kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần quản lý và khai thác tòa nhà
VNPT” làm chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình.
Nội dung chuyên đề ngoài lời nói đầu và kết luận còn có 3 chương:
CHƯƠ NG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA
NHÀ VNPT.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA
NHÀ VNPT.
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA
NHÀ VNPT.
Đề tài này được hoàn thành trong thời gian ngắn và với kiến thức, năng lực
còn hạn chế nên bài báo cáo chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của cô giáo và các anh chị trong phòng
kế toán của công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
2
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
CHƯƠNG I
Vì vậy Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh không ngừng với tổng số
lao động năm 2010 lên tới 71 nhân viên và đều còn trẻ nên thời gian cống hiến
cho công ty còn rất dài. Năm 2012, tổng nhân viên của Công ty là 182 người với
cơ cấu lao động trẻ, tỷ lệ lao động trong độ tuổi từ 22 đến 40 chiếm 90 % và
10% là tỷ lệ lao động trên 40 tuổi.
Nhân viên trong Công ty đều có trình độ cao. Nhân viên mang tính chất ổn
định. Nếu năm 2010, số nhân viên tốt nghiệp đại học là 43 người trong đó có 14
người có bằng cử nhân Tiếng Anh, số còn lại chuyên ngành Kỹ Thuật, Quản Trị
Kinh Doanh và Kế Toán. Số nhân viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp
là 26 người thì đến năm 2012, tổng số nhân viên là kỹ sư, cử nhân và có bằng
đại học lên đến 134 người, số còn lại là những nhân viên đã tốt nghiệp cao đẳng,
trung cấp. Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ có trình độ
đại học và cao đẳng với kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực
thiết kế, tổ chức và quản lý điều hành các tòa nhà cao ốc văn phòng, chung cư.
Có 2 người là nhân viên bộ phận nhà hàng làm bán thời gian (partime).
Những nhân viên này đều là sinh viên năm thứ 2, 3 của trường Cao đẳng Du lịch
Hà Nội.
1.2. Các hình thức trả lương của Công ty
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối
theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động.
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
4
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
Việc trả lương cho người lao động trong Công ty áp dụng: trả lương theo
thời gian.
1.2.1 Chế độ tiền lương trong Công ty:
Trong nền kinh tế thị trường một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì bắt buộc doanh nghiệp đó phải biết kết hợp và xử lý đúng đắn các yếu tố đầu
vào và đảm bảo chất lượng đầu ra. Vì vậy tại Công ty cổ phần quản lý và khai
thác tòa nhà VNPT, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
khối lượng sản phẩm hoàn thành và một số phòng ban được xác định theo thời
gian làm việc nên Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính:
Hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động.
Phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế, trình độ thành thạo, điều kiện làm việc
và mức độ trách nhiệm của người lao động. Công ty áp dụng tính lương theo
tháng hoặc theo ngày làm việc của Nhân viên.
Các hình thức trả lương theo thời gian Công ty áp dụng:
Lương tháng áp dụng để tính lương cho Nhân viên các phòng ban. Tiền
lương tháng được tính theo công thức:
Mức lương Mức lương Phụ cấp
Tháng thoả thuận khác
Lương ngày: Tiền lương trả cho người lao động được tính theo mức lương
ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
Hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động
theo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành,
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
6
+
=
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương
tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó.
Công ty áp dụng hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp. Hình thức này
thường áp dụng đối với nhân viên Partime của bộ phận nhà hàng, đơn giá tiền
1% tính trên số tiền lương của Nhân viên. Và Doanh nghiệp chịu 1% tính vào
chi phí của Doanh nghiệp.
1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) : ( bắt đầu thực hiện từ ngày
01/01/2009)
Bảo hiểm thất nghiệp là một loại quỹ do cơ quan Bảo hiểm xã hội quản
lý dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian thất nghiệp, Bảo hiểm thất
nghiệp bao gồm các chế độ trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp học nghề, trợ cấp tìm
việc làm.
Đối tượng và mức đóng BHTN :
1. Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao
động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
Người lao động đóng 1% trên tiền lương tiền công đóng BHTN, doanh nghiệp
khấu trừ lương người lao động.
2. Người sử dụng lao động trích 1% trên tiền lương tiền công đóng bảo
hiểm thất nghiệp tính vào chi phí của Doanh nghiệp.
3. Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% mỗi năm chuyển một lần cho cơ
quan quản lý.
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động đã đóng bảo
hiểm đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp đã đăng
ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội và chưa tìm được việc làm sau 15
ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty :
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Chức năng của hội đồng quản trị :
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
8
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối
cao, có năng suất lao động cao đóng góp nhiều cho Công ty.
Củng cố tổ chức bộ máy và tăng cường đủ số lượng, chất lượng viên chức
làm công tác lao động, tiền lương của Công ty theo quy định của đại diện chủ sở
hữu.
Báo cáo đại diện chủ sở hữu và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
quận kết quả sản xuất, kinh doanh, lợi nhuận, lao động, tiền lương, tiền thưởng
năm trước năm kế hoạch của Công ty.
Phòng nhân sự
Chức năng:
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
chiến lược của Công ty.
Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào
tạo và tái đào tạo. Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn Công ty.
Xây dựng quy chế lương thưởng và các biện pháp khuyến khích người lao
động làm việc và thực hiện các chế độ cho người lao động.
Tham mưu đề xuất cho ban giám đốc để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực
nhân sự. Hỗ trợ bộ phận khác trong quản lý nhân sự và là cầu nối giữa ban giám
đốc và nhân viên trong Công ty.
Nhiệm vụ thực hiện các chức năng trên:
Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, hàng tháng theo yêu cầu của Công ty
và các bộ phận có liên quan.
Lên chương trình tuyển dụng cho mỗi đợt tuyển dụng và tổ chức thực
hiện.
Tổ chức thực hiện tuyển dụng theo chương trình đã được phê duyệt.
Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc cho người lao động.
Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ, nhân viên toàn Công ty.
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
10
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
Thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự, theo dõi số lượng
Tham mưu cho giám đốc về công tác tuyển dụng trong Công ty.
Tham mưu cho ban giám đốc về các quy định lương, thưởng và chế độ
phúc lợi cho người lao động.
Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác đào tạo nhân viên, cách thức
tuyển dụng nhân sự.
Kế toán lương:
Theo dõi cập nhật thông tin mới, lập bảng chấm công và tiến hành chấm
công cho nhân viên trong Công ty.
Lập kế hoạch, thủ tục và phương pháp tính lương cho nhân viên. Hàng
tháng tiến hành tính lương, trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và cấp
phát lương cho nhân viên.
Tiến hành vào các loại sổ có liên quan.
Xem xét mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, đề xuất các phương
pháp tính lương phù hợp với từng phòng ban.
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
12
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TÒA NHÀ VNPT
2.1. Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Quản lý và khai thác tòa
nhà VNPT.
2.1.1. Chứng từ sử dụng
Muốn tổ chức tốt kế toán tiền lương thì phải hạch toán lao động chính
xác, điều kiện để hạch toán tiền lương chính xác theo quy định hiện nay bao
gồm:
Chứng từ lao động tiền lương: Hạch toán theo thời gian lao động:
Trả lương theo thời gian: Đây là hình thức trả lương cho người lao động
chỉ căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ và
25
2
Nguyễn Tiến Dũng
25
3
Hà Minh Vương
x 24
4
Nguyễn Văn Cao
25
5
Nguyễn Quốc Cương
25
6
Phạm Văn Thắng
c x x s x x x x x s x x x x x s x x x x s 6.5
7
Phạm Văn Đức
s 24.5
8
Bùi Văn Thảo
ô ô ô ô ô ô ô ô ô ô ô ô ô 13
9 Phạm Thanh Long
s x x 22.5
10 Lê Anh Tuấn
s 24.5
11 Trần Thu Trang
s x x x x x s x x x s 15.5
Hà nội, ngày 28 tháng 06 năm 2010
Trưởng phòng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 6 năm 2010
STT Họ và tên
Bậc lương
hoặc mức
lương cơ
bản
Nghỉ việc trừ 100%
lương
Phụ cấp
khác
Tổng số
Khấu trừ
Số tiền thực
lĩnh
Ký nhận
Số công Số tiền Tạm ứng BHXH BHYT BHTN KPCĐ
Thuế
TNCN
A
B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
1
Nguyễn Hoàng Thanh
6,000,000 0
50,0
00 6,050,000 3,500,000 360,000
90,
000 60,000
60,000 100,000 1,880,000
00
960,00
0
35,000 925,000
7 Phạm Văn Đức 3,000,000 0.5 60,000
100,0
00
3,040,0
00 180,000
45
,000 30,000
30,000 2,755,000
8 Bùi Văn Thảo 4,000,000 12 1,920,000
2,080,00
0 240,000
60
,000 40,000
40,000 1,700,000
9 Phạm Thanh Long 5,000,000 2.5 500,000
50,0
00
4,550,0
00 300,000 75,000 50,000
50,000 50,000 4,025,000
10 Lê Anh Tuấn 6,000,000 0.5 120,000
5,880,00
5
10,000 425,000 36,007,500
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
16
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
Bên cạnh đó, hạch toán tiền lương còn sử dụng một số chứng từ có liên quan
khác như:
Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng
lao động về việc làm ăn trả công, mà hai bên cam kết với nhau về điều kiện sử
dụng lao động và điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong
quan hệ lao động.
Ví dụ : Hợp đồng lao động được ký giữa Công ty Cổ phần quản lý và khai thác
tòa nhà VNPT với nhân viên Trần Văn Chính.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2010.
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của
Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh xã hội)
Số: 31 /2010/HĐLĐ/PMC
Chúng tôi, một bên là ông: NGUYỄN HỒNG MINH
Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện cho: Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tòa nhà VNPT.
Địa chỉ: Tầng 21, Toà nhà VNPT - Số 57 - Huỳnh Thúc Kháng - Đống Đa - Hà
Nội.
Điện thoại: 04 – 3773 8686 Fax: 04 – 3773 7777
Và một bên là ông: TRẦN VĂN CHÍNH Quốc tịch: Việt Nam
Sinh ngày 15 tháng 05 năm 1985.
của tháng tiếp theo.
+ Phụ cấp xăng xe: Không
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
18
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
+ Phụ cấp khu vực: Không
+ Tiền thưởng: Phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn
thành công việc của người lao động.
+ Chế độ nâng lương: Theo qui chế tiền lương của Công ty
+ Chế độ nghỉ ngơi:
Hàng tuần được nghỉ 1.5 ngày (theo lịch phân công trực)
Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương ( Nghỉ lễ, phép, việc riêng)
theo bộ luật lao động của Nhà nước.
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế TNCN: Được
hưởng quyền lợi theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
+ Chế độ đào tạo: được xem xét theo các qui chế của Công ty, hiệu quả sản xuất
kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
+ Những thoả thuận khác: Được hưởng các phúc lợi: Sinh hoạt văn hoá, thăm
hỏi ốm đau, ma chay, cưới hỏi, trợ cấp khó khăn. Mức độ được hưởng phụ thuộc
vào khả năng tài chính của Công ty trong từng thời kỳ.
2/ Nghĩa vụ:
- Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.
- Chấp hành lệnh điều hành sản xuất - kinh doanh, nội qui kỷ luật lao động, an
toàn lao động và các qui chế của Công ty ban hành.
- Bồi thường vi phạm và vật chất: Thực hiện theo qui chế của Công ty.
ĐIỀU 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1/ Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng.
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động
theo hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể.
Ngày 22 tháng 06 năm 2010
Kính gửi : Ban Giám đốc Công ty
Họ và tên người đề nghị : Nguyễn Văn Cao
Bộ phận ( hoặc địa chỉ ) : Phòng Kỹ thuật Công ty
Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 3.500.000 đ (Viết bằng chữ): Ba triệu, năm
trăm nghìn đồng chẵn.
Lý do tạm ứng : Tạm ứng lương tháng 06 năm 2010.
Thời hạn thanh toán:
Người đề nghị Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu chi
Căn cứ vào Giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập Phiếu chi để chi tiền cho nhân
viên.
SV: Phạm Hải Bắc – Lớp Kế Toán K40
21
CHUYÊN ĐẾ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD
Biểu số 2.2:
Công ty cổ phần quản lý và
khai thác tòa nhà VNPT
Mẫu số: 02-TT( Ban hành theo QĐ số
15/ 2006- QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC)
Nợ TK: 334
Có TK: 111
PHIẾU CHI
Ngày 22 tháng 06 năm 2010
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hoa
Địa chỉ: Phòng tài chính kế toán
Lý do chi: Tạm ứng lương cho nhân viên
Số tiền: 3.500.000đồng (Viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)