Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Thực Phẩm One One Việt Nam - Pdf 26

Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI 6
1.1.Đặc điểm của hoạt động thương mại 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1. Khái niệm về bán hàng 6
1.2.2. khái niệm về xác định kết quả bán hàng 7
1.2.3. Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7
1.2.4. Khái niệm doanh thu bán hàng 8
1.2.5. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.2.6. Khái niệm doanh thu 8
1.2.7. Khái niệm giá vốn hàng bán 8
1.2.8. Khái niệm chi phí bán hàng và chí phí quản lý doanh nghiệp 8
1.3. Các phương thức bán hàng 9
1.4. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán 10
1.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 12
1.5.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.5.1.1 Kế toán doanh thu 12
1.5.1.2. Kế toan các khoản giảm trừ doanh thu 15
1.5.2. Kế toán giá vốn hàng bán 17
1.5.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 20
1.5.3.1. Kế toán chi phí bán hàng 20
1.5.3.2. Kế toan chi phí quản lý doanh nghiệp 22
1.5.4. Kế toán xác định kết quả bán hàng 24
1.6. Các hệ thống ghi sổ 26
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
1

ON
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở Công ty Cổ phần Thực Phẩm One One Việt Nam 52
KT LUN 53
Phm Thanh Loan LP: KT12B
3
Khoá luận tốt nghiệp TRNG I HC CễNG
ON
LI M U
Nn kinh t Vit Nam trong nhng nm gn õy cú s phỏt trin mnh m c v
chiu sõu v chiu rng, m ra nhiu ngnh ngh, a dng húa nhiu ngnh sn xut
v kt qu ca nhng n lc ú chớnh l Vit Nam c ra nhp vo t chc kinh t
ln nht th gii- T chc thng mi th gii WTO. Vic ra nhp t chc WTO cú
ngha l Vit Nam c th gii cụng nhn l nn kinh t th trng.
Khi ra nhp WTO thỡ th trng ca mi doanh nghip trong nc b gim bt vi
s tham gia ca cỏc tp on kinh t nc ngoi kinh doanh ti Vit Nam, vi tim
lc ln v ti chớnh ln v kinh nghim qun lý ca h l thỏch thc ln i vi cỏc
doanh nghip trong nc. tn ti c thỡ cỏc doanh nghip trong nc phi n
lc nhiu hn na trong vic iu hnh qun lý.
a c nhng sn phm ca mỡnh n tn tay ngi tiờu dựng thỡ doanh
nghip phi thc hin giai on cui cựng ca quỏ trỡnh sn xut l tiờu th. Thc
hin tt quỏ trỡnh ny doanh nghip s co iu kin thu hi vn bự p chi phớ thc
hin y ngha v ca nh nc, u t phỏt trin v nõng cao i sng cho ngi
lao ng.
Vỡ th, xem xột mt doanh nghip hot ng cú hiu qu hay khụng cn phi
thụng qua cụng tỏc hch toỏn doanh thu v chi phớ, v ú chớnh l cụng vic ca k
toỏn.
Qua ú, em ó chn ti : K TON BN HNG V XC NH KT QU BN
HNG TI CễNG TY C PHN THC PHM ONE ONE VIT NAM lm chuyờn
tt nghip ca mỡnh.

nghiệp tùy vào phương thức lưu chuyển hàng hóa của mình mà tổ chức kinh doanh
sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh thương mại được mở rộng và
phát triển mạnh mẽ đã góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong
nước cả về mặt số lượng và chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao của mọi tầng lớp dân cư, góp phần mở rộng các quan hệ mua bán trong và ngoài
nước.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa người
mua và người bán.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được
chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
6
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại
nói riêng có những đặc điểm sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,
người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Người bán mất quyền sở hữu, người
mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các
doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của
khách một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh
nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
1.2.2. Khái niệm về xác định kết quả tiêu thụ
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu
nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí kết bán hàng là lãi,

hay giá thành thực tế của lao vụ dịch vụ đã cung cấp hoặc trị giá mua của hàng hóa
sản phẩm đã tiêu thụ.
1.2.8. Khái niệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản phẩm,
hàng hóa hay cung cấp dịch vụ.
Chí phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp.
1.3. Các phương thức bán hàng.
Hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện
qua hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là bán hàng cho các
đơn vị sản xuất kinh doanh đẻ tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa, còn bán lẻ là
bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hóa.
Bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện một số phương thức bán hàng sau:
+ Tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại
các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng
được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu số hàng ấy
+ Chuyển hàng theo hợp đồng: theo phương thức này bên bán chuyển tiền cho bên
mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
8
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
hữu của doanh nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về
số hàng chuyển giao thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ.
+Phương thức tiêu thụ qua đại lý: Theo phương thức này doanh nghiệp xuất giao
hàng cho các đơn vị, các nhân làm đại lý. Số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị
sản xuất chỉ khi nào nhận được thông báo của đại lý về số hàng đã xuất bán thì số
lượng hàng hóa đó mới coi là tiêu thụ.
+ Phương thức bán hàng trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người
mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán một

hàng xuất
=
Số lượng
hàng xuất

*
Giá đơn
vị bình quân
Trong đó , giá đơn vị bình quân có thể tính theo 1 trong 3 cách sau:
+Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị
bình quân
=
Trị gía mua thực
tế của hàng còn đầu
kỳ
+
Trị giá mua thực tế
của hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng
còn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
+Phương pháp bình quân cuối kỳ trước:
Giá đơn vị

bình quân
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trước)
Lượng hàng hóa tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trước)
+Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo nợ,có của NH….
- Tài khoản sử dụng: Là tài khoản 511, đây là tài khoản dùng để phản ánh tổng số
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu.
- Kết cấu:
TK511
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
11
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
tính trên doanh thu bán hàng thực tế
chịu thuế.
Thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp.
Chiết khấu thương mại,giảm
giá hàng bán và doanh thu của hàng
bán bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần
vào tài khoản xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán sản phẩm hàng
hóa và cung cấp lao vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có các TK chi tiết sau:
TK5111 Doanh thu bán hàng hóa
TK5112 Doanh thu bán các thành phẩm
TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114 Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK5117 Doanh thu KD BĐS
Với đề tài này em chỉ nghiên cứu TK5111

* Chiết khấu thương mại:
-Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào điều khoản hợp đồng, phiếu thu hoặc giấy báo có
của NH, phiếu chi hoặc giấy báo nợ của NH
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521
- Kết cấu:
TK521
Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
K/C chiết khấu thương mại sang
TK511 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
TK5211 Chiết khấu hàng hóa
TK5212 Chiết khấu thành phẩm
TK5212 Chiết khấu dịch vụ.
* Hàng bán bị trả lại:
Doanh thu hàng bán bị trả lại = số lượng hàng bán bị trả lại*Đơn giá đã ghi
trên Hóa đơn
- Chứng từ sử dụng: Biên bản trả hàng và hóa đơn, Phiếu NK hàng bị trả lại.
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531
- Kết cấu:
TK531
Doanh thu của số hàng tiêu thụ bị
trả lại, đã trả lại tiền cho người mua
hoặc trừ vào nợ phải thu của khách
hàng về số sản phẩm đã bán ra
K/C doanh thu của số hàng tiêu
thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ.
*Giảm giá hàng bán:
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
14

Tài khoản sử dụng: Để hạch toán giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán sử dụng
TK632- Giá vốn hàng bán. Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ hạch toán của doanh nghiệp.
* Với DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
-Kết cấu:
TK632
Trị giá vốn của thành phẩm,hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo
hóa đơn
K/C giá vốn hàng tiêu thụ trong
kỳ vào tài khoản xác định kết quả
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

TK1561 TK632 Tk1561
XK hàng để bán hàng bán bị trả lại
nhập kho
TK911
TK157
Hàng gửi bán K/C giá vốn hàng bán của
XK gửi
Bán được coi là tiêu hàng đã tiêu thụ trong kỳ
thụ
TK159
Hoàn nhập dự phòng giảm
Giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
*Đối với DN áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
16
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

1.5.3.1. Kế toán chi phí bán hàng:
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
17
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
Chí phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản phẩm,
hàng hóa hay cung cấp dịch vụ.
-Tài khoản sử dụng: Để tập chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK641
-Kết cấu:
TK641
Chi phí bán hàng thực tế phát
sinh trong kỳ
Các tài khoản ghi giảm chi phí
bán hàng
K/C chi phí bán hàng trừ vào kết
quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí:
TK6411-Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển hàng
hóa đi tiêu thụ và các khoản trích BHYT,BHXH.KPCĐ.
TK6412-Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói hàng hóa, bảo quản
hàng hóa, nhiên liệu đi vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế cho việc
sửa chữa bảo quản TSCĐ của bộ phận bán hàng.
Tk6413-Chi phí dụng cụ, đồ dùng như bàn ghế, máy tính cầm tay…
TK6414-Chi phí khấu hao TSCĐcủa bộ phận bảo quản hàng hóa bộ phận bán hàng
như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển.
TK6415-Chi phí bảo hành sản phẩm.
TK6417-Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc bán hàng như: Khấu hao nhà
kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển…
Tk 6418-Chi phí bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chi

TK642
-Kết cấu:
TK642
Chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản ghi giảm chi phí quản
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
19
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
thực tế phát sinh trong kỳ lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp trừ vào kết quả trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí
sau:
TK6421-chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp bao gồm cả tiền lương và các
khoản phụ cấp, ăn ca, các khoản trích theo lương…
TK6422-Chi phí vật liệu quản lý.
TK6423-Chi phí đồ dùng văn phòng phục cho công tác quản lý doanh nghiệp.
TK6424-Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn bộ doanh nghiệp: Nhà
văn phòng, làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc…
TK6425-Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí khác.
TK6426-Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá
nợ phải thu khó đòi.
K6427-Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho việc quản lý như: Điện nước, điện
thoại fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ văn phòng…
TK6428-Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ việc điều hành quản lý chung
của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán.
-Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn,bảng phân bổ KH, phiếu XK…
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK642 TK111,112
Tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT Các khoản giảm CP

Lợi nhuận
gộp về bán hàng
=
Doanh
thu thuần -
Giá
vốn hàng
bán
LN thuần về BH = LN gộp của HĐKD – CPBH – CPQLDN
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
21
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
-Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK911
-Kết cấu:
TK911
Giá vốn hàng hóa đã bán trong kỳ
Chi phí bán hàng và chi phí quản
lý DN
Kết chuyển lãi
Doanh thu thuần về số sản phẩm
đã bán
Kết chuyển lỗ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
-Chứng từ sử dụng: Căn vào sổ theo dõi chi phí cuối kỳ kết chuyển XĐKQ, và một
số các sổ liên quan khác.
Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả bán hàng
TK632 TK911 TK511
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn Doanh thu thuần
hàng bán

Sổ cái các TK
156,157,632,511…
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
-ND: NK-Sổ Cái là sổ kế toan tooangr hợp được dunngf để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vừa theo trình tự thời gian (NK) vừa theo hệ thống sổ cái trreen cùng
một trang sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.6.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.10: Kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
-ND: CT-GS được dùng để tổng hợp các chứng từ cùng loại thường mở cho bên nợ
hoặc có của 1 TK đối ứng với các TK liên quan. CT-GS có thể lập cho 1 hoặc nhiều
chứng từ gốc
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
24
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ

tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Kho¸ luËn tèt nghiÖp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
ĐOÀN
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.11: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký-Chứng Từ
-ND: Sổ kế toán NKCT được mở cho vế có của các TK phân tích đối ứng nợ đối với
TK liên quan, bảng kê cũng thường mở cho vế có của các TK. Kết hợp rộng rãi việc
ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết trên cùng 1 trang sổ và kết hợp rộng rãi việc ghi sổ theo
trình tự thời gian và ghi theo hệ thống.
Phạm Thanh Loan LỚP: KT12B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status