Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán tại công ty TNHH Máy Xây dựng và Thương mại Việt Nhật - Pdf 26

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MXD : Máy xây dựng
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
TM : Thương mại
BH : Bán hàng
CCDV : Cung cấp Dịch vụ
GTGT : Giá trị gia tăng
KD : Kinh doanh
NN : Nhà nước
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
TGNH : Tiền gửi ngân hàng
TK : Tài khoản
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TSNH : Tài sản ngắn hạn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Thể hiện các quan hệ thanh toán trong quá trình sản xuất Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp
Error: Reference source not found
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 3: Sơ đồ ghi sổ tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức
Chứng từ ghi sổ Error: Reference source not found
Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức
Nhật ký chung Error: Reference source not found
Sơ dồ 5: Sơ đồ ghi sổ tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức

với các quy định của Nhà nước, nói chung và bộ tài chính nói riêng… Song
song với sự nỗ lực của nhà nước, các doanh nghiệp cũng tự tổ chức và hoàn
thiện bộ máy kế toán của doanh ngiệp. Bộ máy kế toán không những góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần rất lớn
vào ngân sách nhà nước.
Đối với doanh nghiệp thương mại, việc thực hiện lưu thông hàng hóa là
một trong vấn đề cốt lõi quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp. các
hoạt động mua, bán hàng hóa thường xuyên diễn ra, đi kèm với nó là các
nghiệp vụ thanh toán giữa người mua và người bán cũng không ngừng phát
sinh. Vì vậy người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi
nhuận mà còn luôn luôn phải chú trọng và giải quyết các vấn đề nảy sinh đến
hoạt động thanh toán Hoạt động thanh toán phản ánh mối quan hệ giữa
doanh nghiệp với bên mua và bên bán. Nếu giải quyết tốt mối quan hệ này sẽ
tạo thuận lợi cho quá trình thu mua và tiêu thụ hàng hóa và hơn thế nữa nó tạo
được niềm tin rất lớn cho các bên kinh doanh. Như vậy, có thể nói thanh toán
là một phần hành quan trọng trong mọi doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác
hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán không những đảm bảo tình hình
tài chính lành mạnh, giữ vững uy tín với bạn hàng, với các đối tượng liên
quan, mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tình hình thanh toán không chỉ là mối quan tâm của các bên tham gia
mà còn là chỉ tiêu để các nhà đầu tư, ngân hàng và các cá nhân, tổ chức quan
tâm. Thông qua tình hình thanh toán, các nhà quan tâm có thể nắm bắt được
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích xem có đảm vốn lưu động cho
hoạt động kinh doanh hay không hoặc có đủ khả năng tài chính để ký kết các
hợp đồng kinh tế hay không để từ đó tìm ra các biện pháp tạo vốn.
Như vậy có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và

Các nghiệp vụ thanh toán diễn ra thường xuyên với mật độ khá lớn. Hầu
như trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng phát sinh nghiệp vụ thanh toán.
Do đó phải quản lý và theo dõi các nghiệp vụ thanh toán một cách thường
xuyên và liên tục, đảm bảo không bỏ xót khoản phải thu, cũng như khoản
phải trả.
Các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến nhiều đối tượng. Bao gồm: nhà
cung cấp, khách hàng, công nhân viên, nhà nước…Vì vậy việc quản lý các
đối tượng thanh toán phải chi tiết, cụ thể, rõ ràng, khoa học và có hệ thống.
Trong quan hệ thanh toán, vai trò của các nghiệp vụ thanh toán với
người bán, người mua, với công nhân viên và các khoản vay chiếm vị trí quan
trọng và có số lượng phát sinh lớn trong hoạt động thanh toán của doanh
nghiệp. Nghiệp vụ thanh toán với người bán là nghiệp vụ thanh toán phát sinh
giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ… Quan hệ thanh
toán với nhà cung cấp có thể được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau.
Quan hệ thanh toán không chỉ là một yếu tố trong hoạt động tài chính
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
của doanh nghiệp mà còn là cơ sở cho công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp.Việc đảm bảo hoạt động thanh toán được tiến hành một cách linh hoạt,
hợp lý sẽ góp phần nâng cao khả năng thanh toán và hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp.
Phương thức thanh toán: Với sự phát triển ngày càng hiện đại cả nền
kinh tế, có rất nhiều phương thức thanh toán tồn tại nhằm đơn giản hóa cho
việc thực hiện hoạt động thanh toán. Các phương thức này được chia làm 2
nhóm cơ bản:
+ Phương thức thanh toán bằng tiền mặt
+ Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Ngày nay phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng
một cách phổ biến hơn vì tiết kiệm thời gian chi phí cung như giảm đáng kể

toán với người đặt hàng.
- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác liên doanh: Đây
là quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp có sự liên doanh với các công ty khác.
Các khoản thanh toán này gồm các khoản chi hộ, thu hộ, các khoản thu, nộp
theo nghĩa vụ, các khoản cấp phát.
- Quan hệ thanh toán nội bộ: Là mối quan hệ thanh toán phát sinh trong
nội bộ doanh nghiệp. Thuộc quan hệ này bao gồm quan hệ thanh toán nội bộ
giữa doanh nghiệp với công nhân viên chức (thanh toán lương, thưởng, tạm
ứng, bồi thường vật chất) và quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các
đơn vị nội bộ trong cùng tổng công ty hoặc giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp
trên hoặc cấp dưới về các khoản phân phối vốn, chi hộ, thu hộ lẫn nhau, mua
bán nội bộ.
- Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác khác: ngoài các
quan hệ thanh toán trên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp còn phát sinh các mối quan hệ thanh toán khác như quan hệ
thanh toán với ngân hàng, các tổ chức tài chính về các khoản tiền vay, quan
hệ thế chấp, ký cược, ký quỹ, các khoản phải thu, phải trả khác.
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thời hạn thanh toán
Là thời gian từ khi bắt đầu diễn ra cho tới khi kết thúc nghiệp vụ thanh
toán. Tùy vào tính chất của doanh nghiệp, phương thức thanh toán, mối quan
hệ giữa các đối tượng thanh toán … mà thời hạn thanh toán khác nhau.
Nói đến thời hạn thanh toán là nói đến thời hạn mà đơn vị mua hàng thực
hiện thanh toán tiền cho bên bán. Trong quan hệ thanh toán có ba loại hình
thanh toán chủ yếu như sau:
- Thanh toán trả trước: Với hình thức thanh toán này, người mua thanh
toán tiền hàng trước khi nghiệp vụ mua- bán hàng thực sự diễn ra. Người bán
sẽ được đảm bảo về mặt tín dụng và khả năng thanh toán của người mua, còn

* Thanh toán bằng tiền mặt:
Là hình thức thanh toán mà trong đó, bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ
để thanh toán trực tiếp cho bên bán khi nhận vật tư, hàng hóa, dịch vụ. Hình
thức thanh toán này có ưu điểm là chi phí giao dịch thấp, nhưng chỉ áp dụng
khi khối lượng thanh toán nhỏ, tính chất nghiệp vụ đơn giản, như thanh toán
lương, các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến các mặt hàng có giá trị nhỏ.
Hình thức thanh toán này bao gồm:
- Thanh toán bằng tiền mặt VNĐ
- Thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ
Thanh toán bằng thương phiếu, hối phiếu, và các loại giấy tờ có giá trị
tương đương tiền
- Thanh toán bằng vàng bạc, đá quý…
* Thanh toán không dùng tiền mặt:
Phương thức này ngày càng trở thành xu hướng thanh toán hiện nay, rất
đa dạng, có thể kể ra đây gồm:
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Là hình thức thanh toán mà chủ tài
khoản với tư cách là bên bán ủy nhiệm cho ngân hàng thu tiền từ khách hàng
hoặc đối tượng khác có tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc ngân hàng khác.
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Là hình thức thanh toán mà bên mua là
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
chủ tài khoản phát hành lệnh chi yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển
một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp.
- Thanh toán bù trừ: Là hình thức thanh toán mà khi hai bên có quan hệ
mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với vai trò vừa là người mua, vừa là
người bán. Như vậy, một bên vừa là chủ nợ, vừa là khách nợ của bên kia.
Hình thức thanh toán này phải dựa trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa hai
bên, và có biên bản đối chiếu công nợ để theo dõi.
- Thanh toán bằng séc: Séc là một loại chứng từ thanh toán do ngân hàng

Nhưng khi nó đã được mở thì nó là một giao dịch riêng biệt, độc lập với hợp
đồng ngoại thương, trở thành bản cam kết trả tiền của ngân hàng.
- Thanh toán nhờ thu: nhờ thu là nghiệp vụ xử lý của ngân hàng đối với
các chứng từ theo đúng chỉ thị nhận được nhằm cho các chứng từ đó được
thanh toán hay được chấp nhận, chuyển giao khi chứng từ được thanh toán
hay được chấp nhận, chuyển giao chứng từ theo đúng các điều khoản và điều
kiện khác. Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ
thu mà có hai loại là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Phương thức giao chứng từ nhận tiền: Là phương thức thanh toán mà
trong đó tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng
bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản ủy thác để thanh toán tiền cho tổ
chức xuất khẩu khi nhà xuất khẩu đầy đủ chứng từ thỏa thuận.
- Phương thức thư ủy thác mua: Là phương thức trong đó ngân hàng bên
nhà nhập khẩu, theo yêu cầu của nhà xuất khẩu, viết thư cho ngana hàng đại
lý tại nước xuất khẩu để yêu cầu ngân hàng này thay mặt mua hộ hối phiếu
của nhà xuất khẩu ký phát cho bên nhập khẩu, ngân hàng đại lý căn cứ vào
những điều khoản quy định của thư ủy thác mà quyết định việc thanh toán
tiền cho nhà xuất khẩu, tức mua hối phiếu. Thông thường khi thực hiện
phương thức này, nhà nhập khẩu phải ký quỹ tại ngân hàng, ngân hàng bên
nhập khẩu phải có tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản ký quỹ tại ngân hàng đại
lý ở nước xuất khẩu.
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
- Thanh toán bằng phương thức ghi sổ: là phương thức thanh toán mà
trong đó tổ chức xuất khẩu hàng hóa cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên
nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ
được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý).
Trên đây là các hình thức thanh toán hiện có tại Việt Nam, các doanh
nghiệp có thể tùy theo điều kiện, đặc điểm của đơn vị mình mà chọn các hình

Bất kỳ doanh nghiệp nào hay một cá thể nào khi tiền hành sản xuất kinh
doanh đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục
đích này phải trải qua nhiều giai đoạn, trong quá trình này xuất hiện các hoạt
động mua bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ. Các quan hệ thanh toán cũng xuất
hiện đồng thời với các hoạt động mua bán. Dưới đây là sơ đồ thể hiện mối
quan hệ trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Tiền hàng hàng tiền
Sơ đồ 1: Thể hiện các quan hệ thanh toán trong quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hóa
Như vậy, các nghiệp vụ thanh toán thể hiện rất rõ trong bất kỳ một giai
đoạn nào của quá trình kinh doanh. Nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
việc đảm bảo tính ổn định của tùnh hình kinh doanh mà cụ thể hơn là hoạt
động tài chính. Quan hệ thanh toán không đơn thuần chỉ là một hoạt động
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là cơ sở co công tác
quản lý tài chính của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc thực hiện tốt các hoạt động
thanh toán sẽ góp phần ổn định nền tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghhiệp.
Bên cạnh đó, kế toán cũng chính là công cụ quản lý hiệu quả đối với các
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
11
TLSX
SLĐ
Thanh toán với
người lao động
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nghiệp vụ thanh toán cũng như các khoản phải thu, phải trả. Bởi tất cả các
nghiệp vụ phát sinh đều được biểu hiện trên chứng từ, sổ sách, việc quản lý
các khoản thanh toán tất yếu phải thông qua kế toán ghi chép, phản ánh, phân
tích thường xuyên các hoạt động và tình hình thanh toán diễn ra của một
doanh nghiệp. Vì vậy nó trở thành một công cụ hữu hiệu cho các nhà quản trị

dựng nguyên tắc, quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp các nghiệp vụ
thanh toán với người mua, người bán… cho từng lần phát sinh giao dịch cả
về đối tượng, thời hạn và số tiền trong kỳ kế toán nhất định. Nhờ đó đôn
đốc thanh toán nợ và thu hồi các khoản nợ kịp thời, tránh tình trạng chiếm
dụng vốn.
Kế toán cũng cần định kỳ thông tin và kiểm tra tình trạng thanh toán với
khách hàng bằng hệ thống ghi chép trên chứng từ, trên sổ kế toán và trên báo
cáo kế toán. Hơn nữa cũng cần giám sát việc thực hiện các quy định về thanh
toán của doanh nghiệp.
Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại
cho quản lý để có biện pháp xử lý.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên sẽ giúp hệ thống kế toán của doanh
nghiệp thực hiện tốt vai trò cung cấp thông tin và kiểm tra của mình.
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH MXD&TM VIỆT NHẬT
Công ty TNHH MXD&TM Việt Nhật là doanh nghiệp kinh doanh
thương mại, các hoạt động mua bán diễn ra liên tục. Các nghiệp vụ thanh toán
với người mua và người bán cũng xảy ra thường xuyên và đóng vai trò quan
trọng, vì vậy đòi hỏi phải có sự tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý và
hiệu quả.
Thị trường của công ty rất lớn, các hoạt động mua, bán hàng hóa không
chỉ diễn ra trong nước mà còn mở rộng bên ngoài nên số lượng khách hàng và
nhà cung cấp khá lớn. Nhà cung cấp bao gồm cả nhà cung cấp trong nước và
nhà cung cấp nước ngoài, còn khách hàng chủ yếu là trong nước vì công ty có
rât ít nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Công ty sử dụng việc mã
hóa tên các nhà cung cấp để quản lý dễ dàng hơn. Các khách hàng cũng được

thời điểm thanh toán, kế toán sẽ tính ra khoản chênh lệch theo công thức sau:
Khoản chênh lệch = (Tỷ giá xuất ngoại tệ - tỷ giá tại ngày phát sinh
giao dịch) *Giá trị của khoản phải trả nhà cung cấp
Khoản chênh lệch tỷ giá này được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí
tài chính. Nếu chênh lệch dương thì ghi chi phí tài chính (Nợ TK 635), nếu
chênh lệch âm thì ghi doanh thu tài chính (Có TK 515).
Cuối kỳ kế toán xem xét lại các khoản phải trả nhà cung cấp và điều
chỉnh chênh lệch tỷ giá ngày cuối kỳ. Khoản chênh lệch được tính theo công
thức sau:
Khoản chênh lệch = (Tỷ giá thực tế thời điểm cuối kỳ - tỷ giá tại ngày
phát sinh giao dịch) * Giá trị của khoản phải trả nhà cung cấp.
Khoản chênh lệch tỷ giá ngày cuối kỳ được ghi vào TK chênh lệch tỷ giá
(TK 4131). Nếu chênh lệch dương thì ghi Nợ TK 4131, nếu khoản chênh lệch
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
âm thì ghi Có TK 4131.
a. Chứng từ sử dụng
Các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp phát sinh đồng thời với quá
trình mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây dựng cơ bản…Vì vậy hệ thống chứng từ
sử dụng trong quá trình hạch toán thanh toán với nhà cung cấp bao gồm:
Nhóm chứng từ mua hàng: Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, hóa
đơn GTGT (do nhà cung cấp tính VAT theo phương pháp khấu trừ lập giao
cho), hóa đơn bán hàng thông thường (do nhà cung cấp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp lập giao cho), biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa,
biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu nhập kho, vận đơn…
Nhóm chứng từ thanh toán với người bán: Giấy báo nợ, ủy nhiểm chi,
giấy đề nghị thanh toán, lệnh chuyển tiền, yêu cầu mở thư tín dụng…
Hợp đồng mua bán: là bản hợp đồng đuược ký kết giữa công ty (bên
mua) và nhà cung cấp để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trong

Giấy thanh toán tiền tạm ứng: Là bản liệt kê các khoản thiền đã nhận tạm
ứng và các khoản chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán số tiền
tạm ứng và ghi sổ kế toán.
Phiếu chi: Do kế toán tiền mặt lập thành 2 liên, có chữ ký của người lập
phiếu, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ, người nhận tiền. Liên 1
lưu ở nơi lập phiếu, liên 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển đến cho
kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
Giấy báo nợ: Khi công ty dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán các
khoản nợ thì ngân hàng phát hành giấy báo nợ và gửi về công ty để thông báo
cho công ty biết tiền của ngân hàng đã được chi ra.
Ủy nhiêmh chi: Do kế toán tiền gửi ngân hàng lập, có chữ ký của kế toán
trưởng, thủ trưởng đơn vị sau đó gửi tới ngân hàng để ngân hàng căn cứ vào
đó chi tiền theo sự ủy nhiệm của công ty. Ủy nhiệm chi được lập thành 4 liên
giao cho ngân hàng, sau khi tiến hành chi tiền theo yêu cầu của công ty, ngân
hàng gửi lại cho công ty 1 liên cùng với giấy báo nợ kèm theo.
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
* Đối với quá trình mua hàng và thanh toán nước ngoài.
Công ty TNHH MXD&TM Việt Nhật nhập khẩu các mặt hàng máy móc,
thiết bị để tiêu thụ vào thị trường trong nước. Khi tiến hành nhập khẩu trực
tiếp hàng hóa từ nước ngoài về, công ty sử dụng các chứng từ sau:
+ Bộ chứng từ nhập khẩu bao gồm:
Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa với công ty nước ngoài
Hóa đơn thương mại (Invoice)
Tờ kê chi tiết (Specification)
Vận đơn đường biển (Bill of lading)
Hóa đơn bảo hiểm (Insuraance policy)
Một số chứng từ khác như: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng nhập khẩu,
giấy chứng nhận chất lượng hàng nhập khẩu…

hàng của công ty đã chuyển vào L/C. Sau khi nghiệp vụ mua hàng diễn ra,
nhà cung cấp gửi bộ chứng từ mua hàng tới ngân hàng để được ngân hàng
thanh toán. Ngân hàng gửi giấy báo về cho công ty để công ty xem xét chấp
nhận thanh toán. Ngân hàng tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp bằng L/C và
gửi giấy báo Nợ về công ty để thông báo việc thanh toán đã được thực hiện.
Lệnh chuyển tiền: Do công ty lập, gửi tới ngân hàng. Ngân hàng dựa vào
lệnh chuyển tiền để tiến hành thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty với
nhà cung cấp nước ngoài. Khi thực hiện xong, ngân hàng gửi lại cho công ty
giấy báo Nợ để thông báo tiền trong TK của công ty đã được chi ra.
Các chứng từ trên phải lập theo mẫu quy định của bộ tài chính hoặc sử
dụng theo mẫu đặc thù của doanh nghiệp (đã có sự đồng ý bằng văn bản của
Tổng cục thuế).
b.Tài khoản sử dụng
Khi hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp, kế toán sử
dụng tài khoản 331 “Phải trả người bán”.
TK 331 được chi tiết như sau:
TK 3311 – Phải trả người bán – Phải trả nhà cung cấp trong nước
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
TK 3312 – Phải trả người bán – Phải trả nhà cung cấp nước ngoài
Nhà cung cấp trong nước: Công ty TNHH Lê Ban, công ty TNHH Nam
Thịnh, Công ty TNHH Song ngư An Phú Việt, công ty TNHH TBPT Quang
Minh, DN tư nhân Quán Mỹ, Công ty TB điện máy Ngọc Hùng, Công ty
TNHH thiết bị phụ tùng Hòa Phát…
Nhà cung cấp nước ngoài:
c. Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp.
Trình tự hạch toán chi tiết các nghiẹp vụ thanh toán với nhà cung cấp
được thực hiện như sau:
Kế toán mở sổ chi tiết TK 331. Đây là loại sổ theo dõi chi tiết cho từng

+Loại: (tăng, giảm, điều chỉnh). Trường hợp mua hàng kế toán sẽ ghi tăng.
+Mã số của nhà cung cấp
+Ngày cập nhật chứng từ vào máy
+Số liệu chứng từ gốc
+Nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh
+Thời hạn thanh tóan
+Giá trị: loại ngoại tệ, nguyên tệ, tỷ giá quy đổi ra VNĐ
+Tài khoản đối ứng
Sau đó máy sẽ tự động ghi vào sổ chi tiết TK theo từng mã nhà cung cấp.
d.Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả nhà cung cấp kế
toán sử dụng TK 331 – Phải trả người bán. Tài khoản này được mở chi tiết
theo từng đối tượng thanh toán và có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
+ Số tiền đã trả cho người bán (kể cả tiền đặt trước)
+ Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
được người bán chấp nhận trừ vào số nợ.
+ Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả người bán (thanh
toán bù trừ, nợ vô chủ).
Vũ Hoàng Giang Lớp: KTTH 21.01
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bên Có:
+ Tổng tiền hàng phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng
hóa, dịch vụ và người nhận thầu XDCB, nhận thầu sửa chữa lớn.
+ Số tiền ứng thừa được người bán trả lại.
+ Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán (chênh lệch
tăng tỷ giá, điều chỉnh tăng giá tạm tính…)
TK 331 có thể đồng thời vừa có số dư bên Nợ, vừa có số dư bên Có.
Dư Nợ: Phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status