B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Báo Cáo
Thực Tập Tốt Nghiệp
Đề Tài:
Công tác Kế Toán Tại Công Ty Dệt Hà Nam
Họ tên sinh viên: Lại Thanh Tùng
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt Hà Nam 3
2.Tình hình, kết quả kinh doanh của Công ty dệt Hà Nam 5
3. Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất 8
4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt Hà Nam 8
PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM 8
1. Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8
1.2 Giải thích sơ đồ 8
2. Các chính sách chế độ kế toán đang áp dụng tại Công ty Dệt Hà Nam 9
3. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Dệt Hà Nam 10
3.1 Kế toán nguyên vật liệu 10
3.2 Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương 13
3.3.Kế toán tài sản cố định 15
3. 4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 19
3. 5 Kế toán vốn bằng tiền 20
3.6 Kế toán thuế 21
PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY DỆT HÀ NAM 22
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Công ty Dệt Hà Nam, tên giao dịch HANTEX. CO. LTD có trụ sở chính
thuộc xã Châu Sơn–Phủ Lý –Hà Nam, được thành lập theo quyết định số 2214/
QĐUB do ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ký ngày 11/12/1996, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (sửa đổi lần 5) số 050149 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà
Nam cấp ngày 26/ 06/ 2006 là một trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,
thuộc tốp đầu của ngành Dệt May.
Từ năm 2001 đến năm 2006, công ty liên tục đầu tư thêm một loại dây
truyền sản xuất sợi, thành lập dây chuyền 2 tại khu công nghiệp Châu Sơn – Phủ
Lý- Hà Nam với diện tích trên 10 ha, mua một dây truyền kéo sợi tại Mỹ. Với
quy mô kéo 10.000 cọc sợi với số vốn đầu tư 200 tỷ đồng. Là một công ty làm
ăn có lãi, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 là 539 tỷ đồng.
Đến năm 2008 đạt 671 tỷ đồng, trong đó khoảng 400 tỷ đồng là giá trị xuất khẩu,
điều này mở ra một tương lai, một định hướng mới cho ngành dệt Hà Nam.
Năm 2007, nắm bắt được sự phát triển của ngành Dệt May Việt Nam, sau
khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới
(WTO) công ty đầu tư thêm nhà máy sợi III với 124.000 cọc sợi tại khu công
nghiệp Châu Sơn. Dự kiến dây chuyền này sẽ đi vào hoạt động từ tháng 4/ 2010.
Cũng trong năm 2007, công ty chuyển nhượng nhà máy Dệt tại thị trấn Quế cho
đơn vị khác để tập chuyên sâu vào sản xuất sợi. Hiện nay tất cả các dây chuyền
của công ty đều hoạt động hết công suất, cung cấp khoảng 13000 MT sợi 100%
bông chải thô, chải kỹ và OE các loại cho thị trường. Dự kiến sau khi dây chuyền
124.000 cọc sợi tại khu công nghiệp Châu Sơn đi vào hoạt động, công ty sẽ cung
cấp cho thị trường trong nước, xuất khẩu khoảng 30000MT sợi 100% bông chải
thô, chải kỹ và OE các loại.
* Thành tích đạt được và các ngành đoàn thể tặng danh hiệu thi đua:
- Cờ thi đua xuất sắc trong phong trào sản xuất kinh doanh 2006 của UBND
tỉnh Hà Nam.
Bằng khen “đơn vị đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao
động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ công tác khác năm 2006” của
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
1 Doanh thu bán
hàng
458.246.368.275
589.341.223.420
638.472.297.854
2 Lợi nhuận trước
thuế từ hoạt động
kinh doanh
815.203.319 1.079.134.297 2.049.884.519
3 Các khoản nộp
ngân sách Nhà
nước
4.800.713.617 5.615.771.609 7.984.076.531
4 Thu nhập bình
quân
1.588.125 1.658.315 1.849.537
5 Vốn kinh doanh
- Vốn lưu
động
- Vốn cố định
179.909.082.109
48.876.281.328
131.032.800.781
320.403.305.828
56.210.424.821
264.192.881.007
331.313.933.706
68.590.830.510
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
sản xuất kinh doanh năm trước, xét đoán đánh giá sự biến động của hoạt động
sản xuất kinh doanh trong năm tới. Sau mỗi quý căn cứ vào số liệu thực tế đã
thực hiện về các chỉ tiêu kế hoạch. Bộ phận kế toán công ty tiến hành phân tích
những mặt mạnh, mặt yếu còn hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp
khắc phục.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Bảng phân bổ vốn công ty năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
S
T
T
Chỉ tiêu Số đầu năm 2008 Số cuối năm 2009
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ
%
A Tài sản
lưu động,
đầu tư
ngắn hạn
436.780.114.597 636.775.859.166
152.995.744.569
1.4
1 Vốn bằng
tiền
1.671.669.313 34.611.080.535
32.939.411.222
20.7%
2 Các khoản
1.093.523.222.225 1.295.059.510.876 1.064.017.271.13
8
1.18%
3. Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất:
* Sơ đồ quy trình công nghệ: (Phụ lục số 01).
4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt Hà Nam:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Phụ lục số 02).
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, THỰC
TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM.
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Phụ lục số 03)
1.2 Giải thích sơ đồ:
Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban
giám đốc về mọi hoạt động kinh tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế
toán của phòng, hướng dẫn chỉ đạo các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản
lý cũng như những quy định, chuẩn mực kế toán ban hành.
Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của các kế
toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính như báo cáo kết quả kinh doanh,
bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí,
tính giá thành cho từng dây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo dõi sự
tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao TSCĐ về mặt giá trị. Cuối kỳ tổng hợp
số liệu, chuyển cho kế toán tổng hơp.
Kế toán vật tư - thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp
nguyên nhiên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu,
cung cấp số liệu cho kế toán giá thành và kế toán tổng hợp.
Tây phi,…Xơ có Xơ STAPLE, Xơ Polyster,…
- Vật liệu phụ: là loại NVL phụ, có tác dụng nhất định trong quá trình sản
xuất như: túi ni lông, bao bì đóng gói,…
- Vật tư phụ tùng thay thế: Biến tần, vòng bi, Dây đai, Lò xo lá, Nắp mối
nối,…
- Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản: Tôn, thép, đá cắt 350, que hàn phi 3,…
- Nhiên liệu: các loại nhiên liệu thường dùng là xăng, dầu.
- Phế liệu: Bông phế, sợi rối…
Để quản lý từng loại NVL, công ty đã lập các danh mục NVL, đã được mã
hoá trên máy vi tính đến từng danh điểm. Các danh điểm này kết hợp với tài
khoản hàng tồn kho (TK152) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng loại NVL. Khi
nhập dữ liệu, kế toán nhất thiết phải chỉ ra được danh điểm NVL để tăng cường
tính tự động hoá, chính xác của thông tin.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Với cách phân loại như trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý NVL của
công ty được đảm bảo một cách chặt chẽ, chính xác và nhanh chóng đáp ứng kịp
thời phục vụ cho mọi yêu cầu công tác NVL tại công ty như kiểm kê, kiểm tra
tình hình biến động NVL hàng ngày,…
3.1.2 Đánh giá nguyên vât liệu:
Đánh giá NVL là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị NVL theo những
nguyên tắc nhất định đảm bảo tính trung thực, thống nhất.
Công ty Dệt Hà Nam đã lựa chọn áp dụng phương pháp tính giá NVL theo giá
thực tế, cụ thể như sau:
3.1.2.1 Đối với vật liệu nhập kho:
* Trường hợp mua trong nước:
Đối với những loại NVL được người bán cung cấp ngay tại kho của Công
ty (hợp đồng trọn gói) thì giá ghi trên hoá đơn là giá nhập kho.
* Trường hợp nhập khẩu:
Đối với loại nguyên liệu được mua từ nước ngoài, trị giá thực tế nhập khẩu
đơn (chưa có thuế GTGT) cộng thêm các khoản chi phí vận chuyển và các chi phí
liên quan đến mua hàng.
* Đối với nguyên vật liệu mua trong nước:
Khi NVLvề nhập kho có đầy đủ các hoá đơn cùng về, kế toán tiến hành thực
hiện định khoản: Nợ TK 152, 153
Có TK 331,TK 111, TK112 , TK311
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó, đối
với các loại NVL mua nhập kho thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán sẽ
định khoản: Nợ TK 133
Có TK 331,TK 111,
Trường hợp mua NVL theo hợp đồng bán tại kho bên mua thì giá nhập kho là
giá ghi trên hoá đơn.
Còn trường hợp cán bộ ứng tiền đi mua NVL, đi xe ô tô của công ty thì hoá
đơn xăng xe đi chở hàng không hạch toán vào TK 152, kế toán định khoản:
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Nợ TK 627
Có TK 111
* Đối với hàng mua nhập khẩu: NVL chính của công ty thường mua ở
nước ngoài chẳng hạn các loại Bông, Xơ. Những mặt hàng này không phải chịu
thuế nhập khẩu. Công ty phải trả tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu. Khi trả tiền
hàng thông qua hình thức mở L/ C và nhận nợ với Ngân hàng.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152
Có TK 311, TK 331, TK 111, TK 112
Phần thuế GTGT được khấu trừ kế toán định khoản:
Nợ TK 133
Có TK 3312
Ví Dụ 1: Ngày1/ 3/ 2010 công ty nhập kho 100.000kg bông Ấn Độ của công ty
cổ phần Dệt sợi Đam San với giá 24.480đồng/kg.Thuế GTGT 5%, kế toán tiến
Tiền lương thực lĩnh = (ĐGTL x Ntt) + Các khoản phụ cấp - Các khoản
giảm trừ
Trong đó: TLmin là tiền lương tối thiểu theo quy định của nhà nước
(650.000đồng/tháng)
Ntt là số ngày làm việc thực tế của người lao động
Số ngày công theo chế độ là 26 ngày/ tháng.
Các chế độ khen thưởng (áp dụng toàn công ty).
Loại A : 150.000đồng
Loại B : 105.000đồng
Loại C : Không thưởng
Các khoản giảm trừ bao gồm tiền BHXH, BHYT
Ví Dụ : Tính lương tháng 10 cho Nguyễn Minh Phương thuộc phòng kế toán
Chức vụ: Trưởng phòng kế toán.
Phụ cấp trách nhiệm : 500.000 đồng.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Phụ cấp khác : 400.000 đồng, Hệ số kinh doanh : 1,6
Số ngày công trong tháng: 25 ngày.
Xếp loại A
Số tiền BHYT + BHXH phải nộp : 66.744đồng
ĐGTL 650.000 x 2.,46 x 1,6
1ngày công 26
Tiền lương thực lĩnh = (98.400 x 25) + (150.000 + 500.000 + 400.000) - 66.744
= 3.443.256(đồng)
* Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Tiền lương thực lĩnh = ĐGTL x Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền lương dựa trên đơn giá gốc, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của
công nhân so với định mức lao động.
3.2.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tài khoản kế toán sử dụng : TK334
3.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định.
Công ty khi thanh lý TSCĐ sẽ thành lập hội đồng thanh lý gồm: lãnh đạo
công ty, phòng kỹ thuật, giám đốc nhà máy, kế toán quản lý tài sản
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK811, TK211, TK214
Ví Dụ : Công ty thanh lý TSCĐ nguyên giá 20.000.000 đồng, giá trị khấu
hao đến khi thanh lý: 5.325.000đồng, xuất bán cho khách hàng giá bán
15.000.000 đồng chưa VAT (thuế suất GTGT 10%) khách hàng chưa thanh toán
tiền, kế toán định khoản :
Xuất thanh lý : Nợ TK 811 14.675.000 đồng
Nợ TK 214 5.325.000 đồng
Có TK 211 20.000.000 đồng
Xuất bán : Nợ TK 131 16.500.000 đồng
Có TK 711 15.000.000 đồng
Có TK 3331 1.500.000 đồng
* Chứng từ kế toán sử dụng : - Hợp đồng mua, bán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Thẻ tài sản cố định
- Sổ theo dõi tài sản cố định
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Hoá đơn tài chính
3.3.3 Hệ thống sổ sách kế toán.
Kế toán mở sổ theo dõi TSCĐ cho từng tài sản, cuối mỗi kỳ báo cáo tài sản
được xác định giá trị còn lại của tài sản đó.
Kế toán dùng tài khoản 214 để theo dõi.
3.3.4. Quy trình hạch toán.
Công ty Dệt Hà Nam là một doanh nghiệp lớn tài sản là máy móc thiết bị
chủ yếu là nhập khẩu nên khi nhập máy móc thiết bị về phải tập hợp toàn bộ chi
- Biên bản bàn giao TSCĐ SCL, đã hoàn thành
mẫu 04 – TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 05 – TSCĐ
- Bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ và tài liệu khác có liên
quan.
2.3.7 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
* Kế toán tăng TSCĐ:
Ví Dụ : Đơn vị mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐHH để sản xuất hàng chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán 110.000.000,
Mức khấu hao năm =
Nguyên giá TSCĐ
Số năm khấuhao
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
thuế suất thuế GTGT 10% đơn vị chưa trả tiền. Chi phí vận chuyển 10.000.000
(giá chưa thuế) đơn vị trả tiền bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán: Nợ TK 221: 110.000.000
Nợ TK 133(2): 11.000.000
Có TK 331: 110.000.000
Có TK 111: 11.000.000
* Kế toán giảm TSCĐ:
Ví Dụ: Công ty Dệt Hà Nam nhượng bán 1TSCĐHH đã sử dụng nguyên
giá 100000; khấu hao luỹ kế (giá trị hao mòn) 40000; chi phí thực tế để bán (chi
bằng tiền mặt 5000). Giá bán chưa có thuế 50000 (công ty thu bằng tiền mặt)
thuế suất 10%.
Kế toán hạch toán: (1) Kế toán phản ánh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 214: 40000
Nợ TK 811: 60000
Có TK 211: 100000
(2) Kế toán phản ánh chi phí để nhượng bán:
doanh nghip ang ỏp dng l :
ợngtốiđmỗicho
CPSXCbổnâphMức
=
CPSXCtổngx
khonhậpsợiiạlocácảctấtSLTổng
khonhậpsợiiạloSLTổng
3. 5 K toỏn vn bng tin:
3.5.1 K toỏn tin mt:
Vớ D 1: Chng t s 2 ngy3/2/2010 phiu thu tin mt cụng ty Dt
Phong Phỳ tr tin hng mua chu thỏng trc s tin 20 triu ng k toỏn ghi:
N TK 111: 20 triu
Cú TK 131(cụng ty dt Phong Phỳ): 20 triu
Vớ D 2: Chng t s 03 ngy 4/2/2010 phiu chi tin mt, tr tin hng
mua chu cho ngi bỏn s tin 10 triu ng, k toỏn ghi
N TK 331: 20 triu
Cú TK 111: 20 triu
3.5.2 K toỏn tin gi ngõn hng:
Vớ D 1: Giy bỏo n s 02 ngy 3/2/2010, tr n cho cụng ty Dt ụng
Xuõn sộc chuyn khon s 02 s tin 40 triu, k toỏn ghi:
N TK 331: 40 triu
Cú TK 112: 40 triu
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Ví Dụ 2: Giấy báo có số 11, ngày 5/ 2/2010, thu tiền bán hàng trực tiếp
bằng chuyển khoản, trị giá bán chưa thuế 100 triệu thuế suất GTGT 10%, kế toán
địnhkhoản:
Nợ TK 112: 110 triệu
Có TK 511: 100 triệu
Có TK 333: 10 triệu
qa. B mỏy k toỏn ca cụng ty luụn ng u v trỡnh chuyờn mụn, tip cn
v trin khai thc hin tt ch k toỏn mi, lm vic cú khoa hc vi tinh thn
trỏch nhim cao v luụn giỳp h tr ln nhau hon thnh xut sc nhim v
c giao. Vic cung cp s liu gia cỏc b phn k toỏn v cung cp s liu
bỏo cỏo k toỏn nhỡn chung l kp thi, cung cp cho cỏc lónh o nhng thụng
tin ti chớnh chớnh xỏc cỏc cp lónh o ra nhng quyt nh ỳng phc v
cụng tỏc qun lý, iu hnh hot ng sn xut ca cụng ty.
Hỡnh thc k toỏn cụng ty ỏp dng theo hỡnh thc Chng t ghi s, hỡnh
thc ny hon ton phự hp vi c im, quy mụ hot ng hin nay ca cụng
ty. H thng chng t, s sỏch, bỏo cỏo k toỏn m cụng ty s dng rừ rng, ỳng
vi ch k toỏn.
Vic ỏp dng phng phỏp th song song hch toỏn chi tit vt liu v
phng phỏp kờ khai thng xuyờn hch toỏn hng tn kho ó giỳp cụng ty
theo dừi tỡnh hỡnh bin ng, tỡnh hỡnh nhp, xut, tn kho ca vt t, t ú tin
ti gim chi phớ, h giỏ thnh.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
Công tác tính giá vật liệu xuất kho ở công ty theo phương pháp bình quân
gia quyền phù hợp với công ty vì công ty đã sử dụng phần mềm kế toán máy,
phương pháp này trở nên đơn giản, tính được giá trị vật liệu ngay khi xuất, giúp
kế toán theo dõi giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất và đáp ứng nhanh yêu cầu về
thông tin cho nhà quản lý.
Công tác quản lý của bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng
được tổ chức và hoạt động chặt chẽ, phân công, phân nhiệm rõ ràng đã phát huy
có hiệu quả tích cực cho lãnh đạo công ty trong tổ chức lao động cung ứng vật tư,
giám sát sản xuất và quản lý kinh tế, quản lý các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất một cách hiệu quả. Công ty luôn tạo điều kiện cho phòng kế toán đi học các
lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Trước nền kinh tế thị trường có nhiều biến động phức tạp như hiện nay
Công ty dệt Hà Nam không ngừng phát huy các nội lực, tiềm năng của mình.