Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy Chương 4 – Môn hóa 8 để nâng cao kết quả học tập của học sinh - Pdf 26

NCKHSPƯD
MỤC LỤC

Trang
1. TÊN ĐỀ TÀI…….……………………………………………………….2
2. TÓM TẮT ĐỀ TÀI………………………………………………………2
3. GIỚI THIỆU….………………………………………………………….2
3.1 Hiện trạng………………………………………………………… ……3
3.2 Giải pháp thay thế…………………………………………………………3
3.3 Vấn đề nghiên cứu …………………………………………………… 3
3.4 Giả thuyết nghiên cứu…………………………………………………… 3
4. PHƯƠNG PHÁP……………………………………………………… 3
4.1Khách thể nghiên cứu………………………………………………… 3, 4
4.2 Thiết kế……………………………………………………………………4
4.3 Quy trình nghiên cứu………………………………………………… 5,6
5. ĐO LƯỜNG 6
5.1Sử dụng công cụ đo, thang đo…………………………………………… 6
5.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung………………………………………… 6
5.3 Kiểm chúng độ giá trị tin cậy…………………………………………… 6
6. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN…………………7
6.1 Trình bày kết quả…………………………………………………………7
6.2 Phân tích kết quả dữ liệu………………………………………………8, 9
6.3 Bàn luận………………………………………………………………… 9
7. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………….9
7.1 Kết luận………………………………………………………………… 9
7.2 Khuyến nghị………………………………………………………………9
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….10
9. PHỤ LỤC ………………………………………………………… 11- 21

Trang: 1
NCKHSPƯD

học, đặc biệt là khả năng khái quát hóa và ghi nhớ kiến thức. Có nhiều nguyên
Trang: 2
NCKHSPƯD
nhân dẫn đến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhân sau đây có ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng học Hóa của các em.
+ Môn Hóa học là môn học mới ở lớp 8, kiến thức hóa học còn nặng so với
học sinh lớp 8.
+ Về phía học sinh: các em còn thụ động chưa tích cực học tập, kỹ năng cân
bằng phương trình hóa học còn yếu và đặc biệt khả năng tổng hợp và ghi nhớ các
kiến thức đã học còn hạn chế.
+ Về phía giáo viên: trong quá trình giảng dạy bộ môn GV chưa chú ý nhiều
đến cách hướng dẫn học sinh tổng hợp và ghi nhớ kiến thức sau mỗi bài, mỗi
chương, mỗi học kì nên kỹ năng khái quát hóa và ghi nhớ kiến thức của các em
còn hạn chế.
- Qua việc dự giờ, thăm lớp, qua thực tế giảng dạy, khảo sát trước tác động tôi
nhận thấy học sinh tích cực nghiên cứu bài và tiến hành thí nghiệm để từ đó tìm ra
kiến thức. Giáo viên thì chú ý khai thác cách viết phản ứng Hóa học và cân bằng
phương trình phản ứng nhưng chưa chú ý hướng dẫn học sinh các ghi nhớ kiến
thức một cách hệ thống qua từng bài, từng chương, từng học kì. Kết quả là học
sinh có hiểu bài, học thuộc bài, nhưng kết quả làm bài của học sinh chưa cao.
- Để làm thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chú trọng đến phương
pháp sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy Chương 4 – Môn hóa 8 để nâng cao
kết quả học tập của học sinh.
:56;1 A1 ' -
Vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy để phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh đã được đề cập đến trong
nhiều tài liệu, nhiều đề tài nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm như:
-  của nhóm tác giả : Nguyễn Lăng Bình (chủ biên) -
Đỗ Hương Trà - Nguyễn Phương Hồng - Cao Thị Thặng.
-  của TS. Phạm Văn Tư

- Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương.
- Tôi dùng Bài kiểm tra học kì 1 làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra
cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự tương đương nhau. Chúng tôi dùng
phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm số trung
bình của hai nhóm trước khi tác động.
 Bảng kiểm chứng để xác định hai nhóm tương đương:
Thực nghiệm (Nhóm 1) Đối chứng (Nhóm 2)
Trung bình cộng NO:6N NO:6N
Trang: 4
NCKHSPƯD
P
1
= PON
I

QPONRPOPN từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
 Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Kiểm tra trước
tác động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực
nghiệm
(Nhóm 1)
NO:6N
Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng
dạy Chương 4 – Môn hóa 8

(10/1/2013)
Hóa 8 40 Oxit
Thứ 2
(14/1/2013)
Hóa 8 41 Điều chế oxi. Phản ứng phân hủy
Thứ 2
(21/1/2013)
Hóa 8 43 Không khí. Sự cháy
Thứ 4
(23/1/2013)
Hóa 8 44 Bài luyện tập 5
NVWJX;
N5+%+O ' Bài kiểm tra viết của học sinh.
- Sử dụng bài kiểm tra trước tác động: Bài kiểm tra học kì 1
- Bài kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra Hóa học số 1 (Học kì II), sau khi học
xong các bài có “Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy Chương 4 – Môn hóa 8”.
* - H ,)Y'ZH+ CYH
- Sau khi thực hiện dạy xong các bài học nêu trên, tôi tiến hành cho học sinh làm
bài kiểm tra thời gian 1tiết.
- Giáo viên dạy Hóa 8 của trường chấm bài theo đáp án đã được xây dựng.
N56M)Y+ F[A\[
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của các bài kiểm tra bằng cách giáo viên trực
tiếp dạy chấm bài hai nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
- Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu: nội dung
đề bài phù hợp với trình độ của học sinh nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
- Nhận xét về kết quả hai nhóm: nhóm thực nghiệm có điểm trung bình là SO6N
nhóm đối chứng có điểm trung bình là NO6Nthấp hơn nhóm thực nghiệm là 6O6N
Điều đó chứng minh rằng nhóm thực nghiệm có “Sử dụng bản đồ tư duy trong
giảng dạy Chương 4 – Môn hóa 8” có kết quả học tập cao hơn.
N.:M)Y+ F[+0

Chênh lệch
Điểm Trung bình cộng
(TBC):
SO6N NO6N 6O6N
Độ lệch chuẩn O]]( O(NP
Giá trị của T-test: p
2
= POPPP(S
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD):
O"(]
1
6
QPOPPP(SjPOPP
Kết luận: Sự chênh lệch điểm trung bình cộng sau tác động của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng rất có ý nghĩa (do tác động).
Trang: 7
NCKHSPƯD
* Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test độc lập cho kết
quả I
6
QPOPPP(Scho thấy sự chênh lệch giữa điềm trung bình nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm
thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do
kết quả của tác động.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
- Theo bản tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn $`QO"(] cho
thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng phương pháp thực hành thí
nghiệm nghiên cứu của nhóm học sinh trong bộ môn Hóa học 8 mang đến kết quả

- Nghiên cứu của tôi chỉ là bước đầu cho thấy việc “Sử dụng bản đồ tư duy trong
giảng dạy Chương 4 – Môn hóa 8”đã hỗ trợ cho học sinh lớp 8 trường TH &
THCS Hoàng Châu nâng cao kết quả học tập bộ môn Hóa học.
S56M - \
Tôi xin đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
- Đối với ban giám hiệu: Thường xuyên tổ chức cho giáo viên lên chuyên đề “sử
dụng bản đồ tư duy trong dạy học ” để nâng cao chất lượng bộ môn.
- Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về Công nghệ
thông tin, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành
thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại, biết sử dụng phần mềm minmap để vẽ bản
đồ tư duy.
- Đối với học sinh: cần nghiên cứu kĩ bài học, chuẩn bị đầy đủ bút màu, giấy vẽ, có
tư duy logic, có khả năng khái quát hóa và kĩ năng vẽ thành thạo.
(W>?=k$M=lV
1. !"#$!%&'$()*+(,
-. */
2. "01,2!2,3'4(56'78 - NXB Giáo dục
năm 2007
3. 9+&:1,22,3'4;<56'78
- Bộ giáo dục - đào tạo năm 2004
4.  ( Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học) - Bộ GD - ĐT
( Dự án Việt - Bỉ) - NXB Đại học sư phạm năm 2010
5. ='$!3='&' - Lê Văn Hồng - NXB Thế giới năm
2008
6. 6%>6#>6?@8A- NXB Giáo dục
7. 5 !2!B%C$%DE'78A
Trang: 9
NCKHSPƯD
I=mWm
I G+c)Y

(ON (
N
r
v
! N S N r=H $
S ]ON
] rBt C : NON ] WE= T*
: :ON
S Hw* x :ON N S rF+ C
NON N
(
-
 ' 
I y N S ( r=f  H
: :
I G+6DH,)Y'
gcH,)Y'i+A+[5
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA H™C KÌ I
Môn: Hoá học 8
Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng
Trang: 10
NCKHSPƯD
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 1
Chất
Nguyên tử
Phân tử
- Phân biệt được
CTHH của đơn

Chủ đề 3:
Mol và
tính toán
hoá học
- Biết tỉ khối các
chất khí với
nhau.
- Tính được khối
lượng hoặc thể tích
chất khí theo
PTHH
- Giải được bài
toán theo PTHH.
Số câu hỏi 1 1 1 3
Số điểm 0,5 0,5 2,5 3,5
Người ra đề Duyệt đề

XXX XX
UBND HUYỆN XXX
zJX;=B=www
9M$zk={M|
}$={www
$%=A /+(
 v'GHYH"N1 ~(Không kể thời gian giao đề)
H,)Y'••••••55
5I s€+ @Y, A+ .'FG,H'I
JHãy chọn đáp án đúng trong các câu sau
Trang: 11
NCKHSPƯD
*5Dãy toàn hợp chất là:

)
y
+ H
2
O
Chọn hệ số thích hợp của x và y (x

y) trong phản ứng trên là:
A. x = 3, y = 2 B. x = 1, y = 3 C. x = 2, y = 3 D. x = 3, y = 1
*:5 Biết S hoá trị II , hoá trị của Nhôm trong hợp chất Al
2
S
3
là :
A. I B. II C. III D. IV
*". Hiện tượng hoá học là:
A. Đun sôi nước thành hơi.
B. Làm lạnh nước lỏng thành nước đá.
C. Hoà tan muối ăn vào nước được nước muối.
D. Cho một mẩu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra.
*N. Khối lượng của 44,8 lít khí ôxi ở đktc là:
A. 48g. B. 64g C. 32g. D. 128g
*]. Đốt cháy hoàn toàn 8 gam cacbon thu được 30 gam khí cacbonic. Khối
lượng ôxi cần dùng là :
A. 20 g B. 22 g C. 24 g D. 30 g
Câu 7. Nếu đặt n là số mol chất khí , V là thể tích chất khí (đktc), ta có công thức
chuyển đổi là:
A. n = V/22,4 (mol). B. n = V. 22,4 (mol).
C. n = 22,4 /V (mol). D. n = 224/V (mol).
Câu 8. Khí cacbonic nặng hơn khí hiđrô bao nhiêu lần?

*65 (2 điểm)
9L,Q,NO>P,
Trang: 13
1) Al + O
2
> Al
2
O
3
2) Fe
2
O
3
+ CO > Fe + CO
2
3) P + O
2
> P
2
O
5
4) CaCO
3
+ HCl > CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
NCKHSPƯD

c. . Theo phương trình hoá học tính được:

T
R
0,05( )
5!
 '=
(0,5 điểm)
Tính dược thể tích khí hiđrô sinh ra ở đktc:
V = 22,4 . 0,05 = 1,12(lít) (0,5 điểmƒ
gcH,)Y'3'A+[5
Ubnd huyÖn XXX
 E Z„=www
®Ò kiÓm tra 45 phót
…Y †+www
M«n : ho¸ häc - líp 8
 E'"N1 &F%U%V#WXI
Ngµy kiÓm tra: 31/1/2013
I ‡ˆ+ ‰Y, Š+ .'‚"‹ƒ
Chän ®¸p ¸n ®óng trong c¸c c©u sau :
Trang: 14
1) 4Al + 3 O
2

0

→
4Al
2
O

2
NCKHSPD
: Cho một luồng không khí khô đi qua bột đồng (d ) nung nóng . Khí thu
đợc sau phản ứng là
A. Oxi B. Hơi nớc C. Nitơ D. Cacbon dioxit
6 : Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit
A. CuO, CaCO
3
, SO
3
. B. N
2
O
5
, Al
2
O
3
, SiO
2
.
C. FeO, KClO
3
, P
2
O
5
. D. CO
2
, H

3
) thể tích khí oxi thu
đợc là:
A. 33,6l B. 3,36l C. 11,2l D. 1,12l.
S: Phản ứng nào dới đây là phản ứng hoá hợp:
A.CuO + H
2



Cu + O
2
B. CaO + H
2
O

Ca(OH)
2
C. 2KMnO
4



K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O

I xG]
: (2,5đ) Cho các oxit sau: CO
2
, P
2
O
5
, Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
a) Chúng đợc tạo thành từ các đơn chất nào?
Trang: 15
NCKHSPD
b) Viết phơng trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có) để
điều chế các oxit trên?
6(1đ) Để dập tắt các đám cháy ngời ta thờng dùng nớc, điều này có đúng
với mọi trờng hợp chữa cháy không. Vì sao?
:: (2,5đ) Khí mêtan cháy trong oxi tạo thành khí cácbonic và hơi nớc.
a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy 11,2 lít mêtan(đktc).
c) Tính khối lợng khí cacbonic tạo thành.
177Y
I + Y"
Mỗi ý đúng cho 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

CH4
= 1mol
0,25đ
V
O2(đktc)
= 1.22,4 = 22,4(l) 0,5đ
c) Theo PTHH : n
CO2
= n
CH4
= 0,5 mol 0,25đ
m
CO2
= 0,5.44 = 22(g) 0,5đ
Trang: 16
NCKHSPƯD
I G+:;AA+&GE.'
-:(•cH6"5 _==•‘kVw
5$+EH
1. Kiến thức: Biết được
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở
nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu ), nhiều phi kim (S, P ) và
hợp chất (CH
"
). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II.
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2. Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được
nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.

5|$=?B9_=
=•=7k={‘kVw
(27 phút)
2.Tác dụng với kim loại
- Ở nhiệt độ đủ cao, Fe cháy
mạnh, chói sáng, không có ngọn
lửa trong oxi. Sau phản ứng tạo
thành những hạt nhỏ, nóng chảy
màu nâu là Fe
3
O
4
( Oxit sắt từ )
- Oxit sắt từ được coi là hỗn hợp
của FeO và Fe
2
O
3
.
- PTPƯ: 3Fe + 2O
2

→


Fe
3
O
4
Trang: 18

? Hãy cho biết hóa trị của oxi trong các hợp
chất bằng bao nhiêu?
HS: Trả lời và nhận xét (Bổ sung)
? Em có kết luận gì về tính chất hóa học của
oxi?
GV: Chốt lại kiến thức.
3. Tác dụng với hợp chất
- Khí CH
4
cháy trong không khí
do tác dụng với oxi
PTPƯ:
CH
4
+ 3O
3

→


CO
2
+ 2H
2
O
C
4
H
10
+13/2O

+ Cách lập CTHH của oxit
+ Khái niệm oxit axit ,oxit bazơ
2. Kĩ năng
+ Lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị, dựa vào % các nguyên tố
+ Đọc tên oxit
+ Lập được CTHH của oxit
Trang: 20
NCKHSPƯD
+ Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự giác và say mê yêu thích bộ môn.
5 ’\:
- GV: Bảng phụ
- HS: Học bài, làm TN và làm bài tập.
5-U H
5“\ (1phút)
65Mc(5phút)
HS1: Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết PTPƯ (nếu có)
HS2: Viết CTHH của hợp chất 2 nguyên tố mà em biết
:5cHYi
=[: |$=?B9–=;=—kVw(8 phút)
=[+2';B•= [
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
1.Hãy kể tên 3 chất là oxit mà em biết?
2.Hãy nhận xét về thành phần nguyên tố
trong các oxit đó.
HS: Nhận xét và bổ sung (nếu cần)
? Em hãy cho biết oxit là gì?
HS: Nêu định nghĩa oxit.
GV: Sửa sai và đưa ra định nghĩa oxit.
HS: Vận dụng làm bài tập sau:

+ KHHH của M ( với hóa trị n) kèm
theo chỉ số x

Theo quiy tắc hóa trị: II.y = n.x
=[:: |$=?B9I=^WV™Vw(9phút)
=[+2';B•= [
GV: Yêu cầu HS nhìn lại các PTHH
minh hoạ tính chất hóa học của oxi
? Sản phẩm của tính chất 1 và 2 là gì? có
gì giống và khác nhau?Tại sao?
GV: Phân loại oxit có 2 loại : + oxit axit
+ oxit bazơ
Mỗi oxit axit có 1 axit tương ứng:
Ví dụ: SO
2


H
2
SO
3
Mỗi oxit bazơ có một bazơ tương ứng:
Ví dụ: Na
2
O

NaOH
Fe
2
O

O, MgO, CaO, Fe
2
O
3

- Ngoài ra còn một số loại oxit nữa
sau này các em sẽ được học.
=[": |$=?B9L=;{Vw(8 phút)
=[+2';B•= [
GV: ? Em hãy gọi tên sản phẩm của tính
chất hóa học 1, 2 của oxi?
Theo em tên của oxit gọi ntn?
GV: Yêu cầu HS gọi tên các oxit sau:
SO
2
,

P
2
O
5
, CO
2
, SO
3
?
Na
2
O, MgO, CaO, Fe
2

1. Kiến thức:Biết được
- Hai cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và công nghiệp. Hai cách thu khí
oxi trong phòng TN
- Khái niệm phản ứng phân hủy
2. Kĩ năng
- Viết được phương trình điều chế khí O
2
từ KClO
3
và KMnO
4

- Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng TN và công
nghiệp
- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp.
Trang: 23
NCKHSPƯD
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự giác và say mê yêu thích bộ môn.
5 ’\:
- GV: + Dụng cụ TN và hóa chất điều chế oxi dùng cho 4 nhóm
+ Bảng phụ (Máy chiếu).
- HS: + Mỗi nhóm 1 que đóm, 1 xô nước, 1 ít bông.
+ Học bài, làm TN và làm bài tập.
5-U H
5“\ (1phút)
65Mc(2 phút): Chọn đáp án đúng trong các câu sau.
Dãy các chất thuộc loại oxit là:
A. CO, SO
2
, Fe

=[+2';B•= [
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.92
và vận dụng kiến thức đã học.
HS: Làm TNa, Theo SGK.92
Quan sát hiện tượng của PƯ và giải
thích
? Tại sao khi PƯ xảy ra chúng ta đưa
tàn đóm vào lại bùng cháy mà trước đó
lại không có hiện tượng đó?
GV: Nhấn mạnh và chốt lại nội dung
HS: Quan sát H4.5 và H4.6
? Hai hình thức đó nói lên điều gì?
GV: Yêu cầu HS nêu 2 cách điều chế và
thu khí oxi trong phòng TN
HS: Tiến hành làm TNb thông qua hoạt
động nhóm trong thời gian 7 phút
1.Thí nghiệm
- Dụng cụ
- Hóa chất
- PTHH:
2KMnO
4

K
2
MnO
4
+ MnO
4
+ O

=[+2';B•= [
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.93
HS: Đọc thông tin SGK và trả lời các câu
hỏi
1. Tại sao trong công nghiệp lại không
dùng KMnO
4
, KClO
3
dể điều chế oxi?
2. Tại sao lại dùng nước và không khí để
điều chế oxi trong CN?
3. Có những phương pháp nào để điều
chế oxi trong công nghiệp?
HS: Trả lời câu hỏi và nhận xét.
GV: Giới thiệu bình điện phân nước và
làm TN và làm TN
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra.
GV: Chốt lại nội dung
- Nguyên liệu: Nước hoặc không khí.
1.Sản xuất khí oxi từ không khí
- Hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp
và áp suất cao không khí lỏng bay
hơi ở:
- 196
o
C thu N
2
- 183
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status