Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy bộ môn hóa học 12 tại trung tâm GDTX thành phố thanh hóa - Pdf 24

Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRUNG TÂM GDTX THÀNH PHỐ THANH HOÁ
****************** TÊN SKKN :
" SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIẢNG DẠY BỘ MÔN
HÓA HỌC 12 – TẠI TTGDTX-THÀNH PHỐ THANH HÓA ”

1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Họ và tên tác giả : Hoàng Thị Tuyên
Chức vụ : Giáo viên bộ môn Hóa Học
Đơn vị công tác : Trung tâm GDTX Thành Phố TH
SKKN bộ môn : Hóa Học
SKKN Năm học : 2012-2013
PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh là yêu cầu bức thiết của toàn xã hội và là yếu tố
quyết định trong nền giáo dục nước nhà trong thời kỳ hội nhập hiện nay.
Mục tiêu cơ bản mà ngành giáo dục hướng tới trong việc đổi mới phương
pháp dạy học là hình thành ở học sinh những kiến thức, kĩ năng, thái độ mà gọi
chung đó là năng lực.Việc phát triển tư duy cho học sinh luôn là một trong
những ưu tiên hàng đầu của mục tiêu giáo dục. Để hướng học sinh có cách thức
học tập tích cực và tự chủ, giáo viên không chỉ cần giúp các em khám phá kiến
thức mới mà còn giúp các em hệ thống được những kiến thức đó. Việc xây dựng
một phương pháp học tập thể hiện được mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang
lại những lợi ích về các mặt: ghi nhớ, nhận thức, tư duy, sáng tạo, mà một
trong những công cụ mang lại được các mặt trên đó chính là bản đồ tư duy.

3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các
cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể “thể hiện”
nó dưới dạng bản đồ tư duy theo một cách riêng, do đó việc lập bản đồ tư duy
phát huy được tối đa năng lực sáng tạo của mỗi người.
Bản đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên
tưởng (các nhánh). Có thể vận dụng bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học kiến thức
mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi
chương, mỗi học kì… và giúp cán bộ quản lí giáo dục lập kế hoạch công tác.
I.2. Nguồn gốc của bản đồ tư duy
Tony Buzan là người đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu tìm ra hoạt động
của bộ não. Theo Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ…” và
“màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho
bản đồ tư duy những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng
vô tận cho tư duy sáng tạo”.
Bản đồ tư duy một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là
một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc
phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con người khai
thác tiềm năng vô tận của bộ não. Nó được coi là sự lựa chọn cho toàn bộ trí óc
hướng tới lối suy nghĩ mạch lạc.
I.3. Cách lập bản đồ tư duy
BĐTD có thể vẽ trên giấy, bìa, bảng phụ,… bằng cách sử dụng bút chì
màu, phấn, tẩy,… hoặc cũng có thể thiết kế trên powerpoint hoặc các phần mềm
bản đồ tư duy.
Khi vẽ bản đồ tư duy chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau:
- Dùng từ chìa khóa và ý chính.
- Viết cụm từ, không viết thành câu.
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]

việc đổi mới phương pháp dạy học.
I.5.2. Đối với học sinh
- Qua nghiên cứu và thực nghiệm tôi thấy rằng nếu được hình thành thói
quen vẽ bản đồ tư duy kiến thức sẽ giúp cho học sinh hứng thú, sáng tạo và các
em sẽ nhớ bài lâu hơn, vận dụng kiến thức đã học tốt hơn.
- Việc vận dụng bản đồ tư duy trong dạy học sẽ dần hình thành cho các
em tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một
cách tổng thể, khoa học chứ không phải là học vẹt, học thuộc lòng. Khối lượng
kiến thức ngày càng tăng theo cấp số nhân. Vì vậy sử dụng bản đồ tư duy rèn
cho các em khả năng tư duy logic để có thể vận dụng vào cuộc sống và công
việc sau này khi các em học lên, trưởng thành.
- Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học kiến thức mới giúp HS học tập một
cách chủ động, tích cực và huy động được tất cả HS tham gia xây dựng bài một
cách hào hứng. Với sản phẩm độc đáo “kiến thức + hội họa” là niềm vui sáng
tạo hàng ngày của HS và cũng là niềm vui của chính thầy cô giáo và phụ huynh
HS khi chứng kiến thành quả lao động của học trò của mình. Cách học này còn
phát triển được năng lực riêng của từng học sinh không chỉ về trí tuệ (vẽ, viết gì
trên bản đồ tư duy), hệ thống hóa kiến thức (huy động những điều đã học trước
đó để chọn lọc các ý để ghi), khả năng hội họa (hình thức trình bày, kết hợp hình
vẽ, chữ viết, màu sắc), vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống.
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Ngoài việc vẽ bản đồ tư duy trong học tập, nên tập cho các em có thói
quen sử dụng bản đồ tư duy tự ghi tóm lược nội dung chính của cuốn sách dưới
dạng bản đồ tư duy khi các em đọc sách. Hoặc gợi ý cho các em lập kế hoạch
học tập, vạch kế hoạch cho bản thân để biến ước mơ thành hiện thực trong tương
lai, các kế hoạch này có thể được bổ sung dần dần theo năm tháng bằng cách vẽ
thêm nhánh khi mỗi người có sự điều chỉnh kế hoạch.
II. Cơ sở thực tiễn
II.1. Thực trạng chung

học sinh một cách thường xuyên lâu dài thì trước hết giáo viên phải giới thiệu về
bản đồ tư cho học sinh. Giáo viên treo một bản đồ tư duy hoàn chỉnh lên bảng và
giới thiệu cách lập bản đồ tư duy cho học sinh. Giáo viên nên hình thành cho
học sinh thói quen khi tư duy logic theo hình thức sơ đồ hóa trên bản đồ tư duy.
Khi ghi chép trên bản đồ giáo viên và học sinh lưu ý là:
+ Nghĩ trước khi viết.
+Viết ngắn gọn.
+ Viết có tổ chức.
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
+ Viết lại ý của mình.
+ Nên trừ khoảng trống để bổ sung ý khi cần thiết.
III.1. Quy trình thiết kế một bản đồ tư duy:
Hoạt động 1: HS lập BĐTD theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của giáo viên
Ví dụ: Để sử dụng bản đồ tư duy trong dạy mục II - Cấu tạo phân tử trong bài
“Bài 5- Glucozơ” giáo viên hướng dẫn học sinh lập bản đồ tư duy bằng các gợi
ý sau:
- Glucozơ có công thức phân tử như thế nào?
- Để xác định cấu tạo của glucozơ dựa vào các phản ứng hóa học nào?
Hoạt động 2: Học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết
minh về bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập.
Qua hoạt động này vừa biết rõ việc hiểu kiến thức của các em vừa là một
cách rèn cho các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin
hơn, mạnh dạn hơn, đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học
sinh nước ta hiện nay.
Hoạt động 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư
duy về kiến thức của bài học đó.
Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh bản đồ
tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học.
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy.


CaCO
3

MgCO
3↓

CaCO
3

MgCO
3↓

CaCO
3

MgCO
3↓

Ca
3
(PO
4
)
2↓

Mg
2
(PO
4

- Khi sử dụng bản đồ tư duy trong việc kiểm tra bài cũ sẽ biết được mức
độ nắm kiến thức và hệ thống hóa kiến thức của học sinh. Việc hoàn thành một
bản đồ khuyết thông tin là yêu cầu đơn giản, không mất nhiều thời gian nhưng
với học sinh không học thuộc bài thì không điền được thông tin hoặc điền không
chính xác.
- Giáo viên có thể vẽ bản đồ tư duy khuyết thông tin đó trên bạt để sử
dụng hỏi bài cũ được nhiều lớp và trở thành đồ dùng dạy học cho bản thân mình.
- Từ bản đồ khuyết thông tin này giáo viên có thể sử dụng để vào bài mới,
hoặc dùng để củng cố kiến thức của chính bài đó sau mỗi tiết học.
III.2.2. Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học kiến thức mới
Sử dụng bản đồ tư duy là một gợi ý cho cách trình bày mới. Giáo viên
thay vì gạch đầu dòng các ý cần trình bày lên bảng thì sử dụng bản đồ tư duy để
thể hiện được một phần hoặc toàn bộ nội dung bài học một cách rất trực quan.
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Toàn bộ nội dung cần truyền đạt đến học sinh được thâu tóm trên bản đồ mà
không bị sót ý. Học sinh thay vì cắm cúi ghi chép thì chọn lọc các thông tin quan
trọng, sơ đồ hoá chúng bằng các mối quan hệ và thể hiện lại theo cách hiểu của
mình. Với cách học này cả giáo viên và học sinh đều phải tham gia vào quá trình
dạy học tích cực hơn. Giáo viên vừa giảng bài vừa thể hiện trên bản đồ tư duy
hoặc vừa tổ chức cho học sinh khai thác kiến thức vừa hoàn thành bản đồ tư duy.
Học sinh được nghe giảng, nhìn bản đồ, trả lời câu hỏi, đọc sách giáo khoa, ghi
chép… sự tập trung chú ý được phát huy, cường độ học tập theo đó cũng được
đẩy nhanh, học sinh học tập tích cực hơn.
Khi dạy học trên lớp giáo viên có thể sử dụng bản đồ tư duy để dạy cả 1
tiết học hoặc dạy một phần nào đó trong bài. Tuy nhiên không phải bài nào, mục
nào cũng có thể sử dụng bản đồ tư duy. Giáo viên nên chọn những bài nào, mục
nào mà dung lượng kiến thức vừa phải và giữa các phần mục có liên quan mật
thiết với nhau. Đặc biệt là chọn những bài khó dạy theo phương pháp cũ.
III.2.2.1. Dùng bản đồ tư duy dạy học cả một bài.

những khuyết điểm của các em. Thông qua hoạt động này học sinh sẽ tự tin hơn,
mạnh dạn hơn khi được bày tỏ ý kiến của mình.
Hoạt động 4. Các nhóm thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ tư duy.
Bước 1. Giáo viên cho các nhóm bổ sung, nhận xét kết quả của từng
nhóm để hoàn thiện kiến thức. Trong quá trình giáo viên xen kẽ tiến hành làm
các thí nghiệm nhôm tác dụng với oxi và nhôm tác dụng với dung dịch
NaOH, yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng viết phương trình giải thích.
14
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Bước 2. Giáo viên với chức danh là người trọng tài để các nhóm thảo
luận. công nhận và bổ sung những ý kiến đúng, chỉnh sửa uốn nắn những ý kiến
sai của học sinh.
Lưu ý: - Nên định lượng thời gian cho học sinh thảo luận.
- Tạo ra không khí sôi nổi trên tinh thần xây dựng bài
Hoạt động 4. Củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy.
Bước 1. Giáo viên treo bản đồ tư duy mà đã chuẩn bị sẵn lên bảng và yêu
cầu một học lên bảng thuyết minh lại bản đồ tư duy đó cho cả lớp nghe. Các
phương trình phản ứng hóa học cụ thể yêu cầu HS dùng phấn viết lên phần bảng
còn trống.
15
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]

Bước 2. Giáo viên có thể đặt thêm các câu hỏi sau để mở rộng kiến thức:
- Trong phản ứng: 2 Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
↑. Chất nào

O
3
+Cr
Al
2
O
3
+Fe
Al(OH)
3
+H
2
13
3
III
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
Hợp chất, Q boxit….
trắng bạc
2,7g/cm
3
tốt

- Điện phân có mấy loại?
- Những kim loại có độ hoạt động như thế nào thì được điều chế bằng phương
pháp điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch? Chúng đứng ở vị trí nào trong
dãy hoạt động hóa học của kim loại?
Hoạt động 2: Đại diện của các nhóm HS lên báo cáo, thuyết minh về BĐTD mà
nhóm mình đã thiết lập.
Hoạt động 3: HS thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện BĐTD về kiến
thức của tiết học này. GV sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp HS hoàn chỉnh
BĐTD, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học.
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một BĐTD mà GV đã chuẩn bị sẵn
BĐTD có thêm các kiến thức về toàn bộ bài 21: Điều chế kim loại (kể cả kiến
thức đã học ở tiết trước), cho HS lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó.
17
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
III.2.2.2. Sử dụng bản đồ tư duy để dạy một mục.
Do nhiều lúc cấu trúc của bài học tuy có nhiều mục nhưng giữa các mục
không có mối liên hệ với nhau, hoặc dung lượng kiến thức quá nhiều thì chúng
ta có thể lựa chọn riêng một mục nào đó để sử dụng bản đồ tư duy.
Ví dụ 1: Khi dạy Bài 9: Amin
Cấu trúc bài: Gồm 3 mục:
- Khái niệm, phân loại và danh pháp.
- Tính chất vật lí.
- Cấu tạo phân tử và Tính chất hóa học.
Trong các mục đó tôi sử dụng bản đồ tư duy để dạy mục III. Cấu tạo phân
tử và tính chất hóa học.
18
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Các bước thực hiện như sau:
Hoạt động 1: Chia hoạt động cá nhân giao nhiệm vụ.
Bước 1. Giáo viên dẫn giắt vấn đề: Cấu tạo của một chất ảnh hưởng rất

tập trong các đề thi đại học cao đẳng. Vì vậy GV có thể đưa vào và thuyết minh
nhanh, và tùy đối tượng HS có thể không đề cập mục này.
Bước 2. Giáo viên cho học sinh so sánh bản đồ tư duy của giáo viên và 4
bản đồ tư duy của 4 nhóm để rút ra được những thiếu sót về kến thức, đường nét.
Bước 3. Giáo viên thuyết minh lại bản đồ tư duy và đánh giá nhận xét kết
quả của các nhóm.
Ví dụ 2: ở Bài 1: ESTE
Cấu trúc của bài học; Gồm 5 phần chính
- Khái niệm, danh pháp.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Điều chế.
20
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
- Ứng dụng.
Đặc điểm của tiết học này là HS đã được học về phản ứng este hóa và đã
nắm được cấu tạo một số chất este cụ thể, biết được đặc điểm của phản ứng este
hóa ở bài ancol và axit cacboxylic ở lớp 11.
Trong các mục đó tôi sử dụng bản đồ tư duy để dạy mục III. Tính chất hóa
học.
Có thể tóm tắt một số hoạt động dạy học trên lớp với BĐTD:
Hoạt động 1: HS lập BĐTD theo nhóm với gợi ý của GV.
- Este có cấu tạo như thế nào? Từ đó dự đoán các tính chất hóa học của este?
- Đặc điểm của phản ứng este hóa là gì?
- Viết PTPƯ của các chất sau với dung dich NaOH: CH
3
COOCH=CH
2
,
CH

tạo một không khí sôi nổi, hào hứng của cả thầy và trò trong các sinh hoạt ở tổ
chuyên môn cũng như hoạt động dạy học của nhà trường, là một trong những
nội dung quan trọng của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực” mà Bộ GD&ĐT đang đẩy mạnh triển khai.
Một trong những ưu điểm nổi bật của bản đồ tư duy là có thể thể hiện một
lượng thông tin nhỏ đến lớn hoặc rất lớn.Tương tự như các hoạt động dạy học
22
nếu n
CO2
=n
H2O
Este no, mạch hở, đơn chức
C
n
H
2n
O
2
RCOOC
6
H
5
RCOOC=C
RCOOCH=C
CH
3
COO(CH
3
)C=CH
2

- Tạo ra không khí thoải mái cho tiết ôn tập, đây là vấn đề mà giáo viên
đang còn băn khoăn lâu nay trong khi dạy tiết ôn tập.
Ví dụ 2: Trong tiết 30: Bài 22: Luyện tập. Tính chất của kim loại. Giáo
viên có thể sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống hóa lại kiến thức đã học. Gồm:
- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại. (1 tiết)
- Tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại. (3 tiết)
GV cho đại diện của các nhóm HS lên thuyết minh về BĐTD mà nhóm
mình đã thiết lập trước ở nhà.
24
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
GV củng cố kiến thức bằng một BĐTD mà GV đã chuẩn bị sẵn. So sánh
nhận xét với BĐTD của các nhóm.
- Giáo viên dành thời gian cùng học sinh hệ thống lại các nội dung đã học về
tính chất của kim loại. Sau đó làm thêm một số dạng bài tập đã chuẩn bị sẵn
trước.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status