Lời nói đầu
Sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng, chuyển đổi
cơ chế quản lý kinh tế từ kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trờng theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc, đất nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu quan trọng trong mọi lĩnh vực. Nền kinh tế nớc ta đã từng bớc thoát ra
khỏi khủng hoảng và đạt tốc độ tăng trởng cao trong nhiều năm liền.
Cùng với đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn, Đảng và Nhà nớc ta đã có
nhiều chính sách kinh tế hợp lí nhằm khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong
và ngoài nớc đầu t phát triển sản xuất kinh doanh để làm giàu cho mình và cho xã
hội.
Thực hiện chủ trơng của Đảng, để hạn chế sức ép cho ngân sách nhà nớc
trong việc đầu t phát triển kinh tế, Chính phủ đã ban hành những văn bản pháp
quy để khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nớc sử dụng vốn và năng lực
quản lý sản xuất kinh doanh của mình tham gia thực hiện các dự án phát triển cơ
sở hạ tầng. Một trong những văn bản quan trọng đó là Quy chế đầu t theo hình
thức hợp đồng B.O.T (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao) áp dụng cho đầu t
trong nớc. Hình thức đầu t B.O.T là hình thức đầu t quen thuộc đối với các nhà
đầu t nớc ngoài nhng đối với các nhà đầu t nớc ta, đây là hình thức đầu t mới và
vẫn còn rất nhiều những vớng mắc liên quan đến hình thức đầu t này.
Là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng thuỷ điện ở nớc ta,
Tổng công ty xây dựng Sông Đà đã xây dựng nhiều công trình thuỷ điện lớn của
đất nuớc nh thuỷ điện Thác Bà, thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Yaly...Thực hiện
chủ trơng, đờng lối khuyến khích đầu t trong nớc của Đảng và Nhà nớc, đồng
thời mở ra một hớng đi mới cho mình, trên cơ sở năng lực cũng nh kinh nghiệm
trong lĩnh vực xây dựng thuỷ điện, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã lập dự án
trình Chính phủ xin phép đầu t xây dựng nhà máy thuỷ điện Cần Đơn theo hình
thức đầu t B.O.T trong nớc vào năm 1998. Dự án đã đợc Chính phủ phê duyệt, Bộ
Kế hoạch và Đầu t đã cấp giấy phép đầu t xây dựng theo hình thức đầu t B.O.T
trong nớc, Tổng công ty Xây dựng Sông Đà đã trở thành doanh nghiệp trong nớc
đầu tiên đợc cấp phép đầu t xây dựng một nhà máy thuỷ điện theo hình thức đầu
t B.O.T trong nớc. Song song với việc thực hiện dự án Cần Đơn, Tổng công ty
2
theo hình thức hợp đồng b.o.t
trong nớc.
I. Khái niệm và bản chất của đầu t.
1. Khái niệm chung :
Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, sức lao động, của cải vật
chất...) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi hơn cho ngời đầu t trong tơng lai.
Trên góc độ tài chính, có thể định nghĩa : đầu t là một chuỗi các hoạt động chi
tiêu để chủ đầu t nhận về một chuỗi dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Trên góc độ tiêu dùng, đầu t là một hình thức hạn chế hoặc hy sinh tiêu dùng
hiện tại để thu về một mức tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai.
2. Bản chất của các loại đầu t.
Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do hoạt động đầu t đem lại, chúng ta
có thể phân biệt các loại đầu t nh sau:
2.1. Đầu t tài chính ( đầu t tài sản tài chính).
Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua các
chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc (gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng,
mua trái phiếu...) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành ( mua cổ phiếu...).
Đầu t tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không
xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài
chính của tổ chức hay cá nhân đầu t.
Với sự hoạt động của hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu
chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiền tiết kiệm,
chuyển nhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác...). Điều đó khuyến khích ngời
có tiền bỏ tiền ra để đầu t. Để giảm mức độ rủi ro, họ có thể phân tán vốn đầu t
vào nhiều nơi. Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển.
2.2. Đầu t thơng mại:
3
Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau
biến động xảy ra.
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra với các cơ
4
sở vật chất kĩ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh kéo dài và do đó không tránh
khỏi sự tác động của hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về
tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế...
- Thời gian vận hành các kết quả đầu t kéo dài, nhiều khi là vĩnh viễn.
- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ngay tại nơi mà nó đơc tạo dựng nên. Do đó, các yếu tố về tự nhiên, kinh tế,
xã hội có những ảnh hởng to lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác động
đến quá trình vận hành sau này của các kết quả đầu t.
- Hoạt động đầu t luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Do đó, cần phải nhận dạng và
đánh giá sự tác động của các yếu tố rủi ro, từ đó có kế hoạch phòng ngừa và đối
phó với các loại rủi ro có thể ảnh hởng tới dự án đầu t.
3. Phân loại các hoạt động đầu t.
Trong công tác quản lí và kế hoạch hoá các hoạt động đầu t, ngời ta phân
loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại đáp
ứng những nhu cầu quản lí và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Những tiêu thức
phân loại thờng đợc sử dụng là :
3.1. Phân loại theo bản chất của các đối tợng đầu t :
Theo tiêu thức này, các hoạt động đầu t bao gồm đầu t cho các đối
tợng vật chất ( nhà xởng, công trình, máy móc, thiết bị...) , đầu t cho các đối tợng
tài chính ( các tài sản tài chính nh cổ phiếu, trái phiếu, các loại chứng khoán
khác...) và đầu t cho các đối tợng phi vật chất ( đầu t tài sản trí tuệ và nguồn nhân
lực nh đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế...).
Trong các loại đầu t trên, đầu t đối tợng vật chất là điều kiện tiên quyết, cơ bản
làm tăng tiềm lực của nền kinh tế, đầu t tài chính là điều kiện quan trọng để thu
hút vốn đầu t từ mọi tầng lớp dân c cho đầu t các đối tợng vật chất, còn đầu t tài
sản trí tuệ và nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu t các đối t-
ợng vật chất tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao.
duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất, kĩ thuật.
Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện cho các
kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng. Không có đầu t vận hành thì kết quả
6
của đầu t cơ bản không hoạt động đợc, không có đầu t cơ bản thì đầu t cơ bản
không có đối tợng phục vụ.
Đầu t vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc đIểm kĩ thuật của
quá trình thực hiện đầu t không phức tạp. Đầu t vận hành cho các cơ sở sản xuất
kinh doanh có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đa các kết quả đầu t vào hoạt động.
3.6. Phân loại theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình
tái sản xuất xã hội.
Theo cách phân loại này, hoạt động đầu t phát triển đợc phân loại thành đầu t
thơng mại và đầu t sản xuất. Đầu t thơng mại có thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn đầu t ngắn, vốn vận động nhanh, độ
mạo hiểm thấp do trong thời gian ngắn, tính bất định không cao. Đầu t sản xuất
đòi hỏi thời gian dài, vốn đầu t lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, độ mạo hiểm cao,
phải chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai không thể dự đoán hết
và dự đoán chính xác đợc (dự báo cung cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế
chính sách, sự phát triển khoa học kĩ thuật, thiên tai...)
Trong thực tế, ngời có tiền đầu t thích bỏ vào lĩnh vực kinh doanh thơng mại.
Tuy nhiên, trên giác độ nền kinh tế, loại hoạt động đầu t này không tạo ra của cải
vật chất một cách trực tiếp, những giá trị gia tăng do hoạt động đầu t này đem lại
chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, địa phơng, các tầng lớp dân c
trong xã hội.
3.7. Phân loại theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn
bỏ ra của các kết quả đầu t.
Có thể phân chia hoạt động đầu t thành đầu t ngắn hạn (nh đâù t thơng mại),
đầu t trung hạn và đầu t dài hạn (các lĩnh vực đầu t sản xuất, đầu t phát triển khoa
học kĩ thuật, cơ sở hạ tầng...).
3.8. Phân loại theo quan hệ của chủ đầu t.
4.1.Đầu t vừa tác động đến tổng cung,vừa tác động đến tổng cầu.
4.1.1. Về mặt cầu :
Tổng cầu của nền kinh tế là khối lợng hàng hoá và dịch vụ mà các tác
nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tơng ứng với giá cả, thu nhập và một số biến
số đã biết.
AD = C + I + G + X- IM
Trong đó :
AD : tổng cầu của nền kinh tế.
C : cầu về hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng.
8
I : cầu về hàng hoá đầu t.
G : chi tiêu của Chính phủ.
X : cầu về hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu.
IM : cầu về hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh
tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24- 28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác
động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t
làm tổng cầu tăng theo, do đó làm tăng sản lợng cân bằng.
4.1.2. Về mặt cung :
Tổng cung là toàn bộ khối lợng sản phẩm mà các doanh nghiệp sẽ sản
xuất và bán ra trong một thời kì tơng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí
sản xuất nhất định.
Khi thành quả của đầu t phát triển phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào
hoạt động, thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản l-
ợng tiềm năng tăng theo.. Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng.
Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa, sản xuất
phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu
nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội.
Mức tăng GDP =
Nếu ICOR không thay đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độ tăng trởng ở
mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào
tỷ số ICOR của mỗi nớc.
4.4. Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh cấu trúc nội tại về kinh
tế của các ngành trong toàn bộ nền kinh tế.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để có thể
tăng trởng nhanh là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực
công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do hạn chế về
đất đaivà các khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 đến 6% là rất
10
Mức tăng vốn đầu t
Mức tăng GDP
Mức tăng vốn đầu t
ICOR
khó. Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những vấn đề mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp
thúc đẩy những vùng kinh tế khác phát triển.
4.5. Đầu t ảnh hởng đến sự phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, là chìa khoá cho sự phát
triển
kinh tế. Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng
công nghệ của mỗi doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
Trên thực tế có hai cách để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh và nhập
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều
nguồn hơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ nguồn tích luỹ của ngân sách), vốn
khấu hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn
vay, vốn huy động từ nguồn phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vốn góp liên doanh
liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nớc và các hình thức huy động
vốn khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu t bao gồm vốn tự
có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh, liên kết với các cá nhân và tổ chức
trong nớc, ngoài nớc. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t ngoài các nguồn
trên còn bao gồm tiền thu đợc do phát hành trái phiếu (nếu có đủ điều kiện theo
quy định của Luật doanh nghiệp).
5.4. Nội dung của vốn đầu t.
Để tiến hành mọi công cuộc đầu t phát triển đòi hỏi phải xem xét các
khoản chi phí sau đây :
- Chi phí để tạo ra các tài sản cố định mới hoặc bảo dỡng sự hoạt động của
các tài sản cố định có sẵn.
- Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lu động.
- Chi phí chuẩn bị đầu t.
- Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh không dự kiến trớc đợc.
Trong mỗi nội dung trên đây lại bao gồm nhiều khoản chi tuỳ thuộc
vào vị trí, chức năng, bản chất và công dụng của mỗi khoản đầu t.
12
III. đầu t theo hình thức hợp đồng B.O.T trong nớc.
1. Khái niệm
Khái niệm B.O.T (Xây dựng -Kinh doanh - Chuyển giao) xuất hiện từ năm
1920, bắt đầu là ở Hoa Kỳ và Canađa. B.O.T là hình thức đầu t đợc sử dụng để
thực hiện các dự án đầu t của Chính phủ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và
công nghiệp (giao thông, cấp thoát nớc, điện, dầu khí...). Ngay từ khi mới ra đời,
hình thức đầu t B.O.T đã thu hút đợc sự quan tâm của các nhà đầu t và đồng thời
hiệu quả kinh tế - xã hội mà nó đem lại cũng hết sức to lớn. Ưu điểm nổi trội của
77/CP về quy chế đầu t theo hình thức B.O.T trong nớc. Tiếp theo là hai Thông t
số 12/BKH/QLKT ngày 27/8/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu t và số 06/BXD-
CSKD ngày 25/9/1997 của Bộ Xây dựng đợc ban hành hớng dẫn một số điều của
quy chế đầu t theo Nghị định 77/CP. Những văn bản trên đây là những căn cứ
pháp lý để thực hiện những dự án đầu t theo hình thức B.O.T trong nớc, mở ra
một hình thức kinh doanh mới đối với các thành phần kinh tế của nớc ta.
Dự án Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (viết tắt theo tiếng Anh là
B.O.T - Building - Operation - Transfer) là dự án đầu t xây dựng công trình, tổ
chức quản lý và kinh doanh có thu phí các dịch vụ sử dụng công trình với thời
hạn dự tính thu hồi đủ vốn và thu đợc lợi nhuận. Sau khi kết thúc thời hạn hợp
đồng thì công trình đó đợc chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nớc để tiếp tục
quản lý và sử dụng.
Nh vậy, quy trình để thực hiện một dự án đầu t theo hình thức BOT trải qua
3 giai đoạn chính :
- Xây dựng công trình: ở giai đoạn này, nhà đầu t sử dụng vốn của mình và
vốn đi vay để đầu t xây dựng công trình, tổ chức xây dựng và quản lý việc xây
dựng công trình theo thiết kế đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với mỗi dự án B.O.T, theo quy định của pháp luật Việt Nam, vốn góp của
doanh nghiệp B.O.T (doanh nghiệp làm chủ đầu t, tổ chức quản lý xây dựng và
kinh doanh một hoặc một số dự án B.O.T) phải đạt mức tối thiểu bằng 30% tổng
mức vốn đầu t thực hiện dự án, số vốn còn lại sẽ là vốn vay hoặc một phần là vốn
góp của ngân sách Nhà nớc.
- Kinh doanh: Sau khi xây dựng xong công trình, doanh nghiệp B.O.T sẽ
tiến hành vận hành công trình và thu phí sử dụng công trình (hoặc bán sản phẩm
của công trình) trong một khoảng thời gian thỏa thuận trong hợp đồng. Thời gian
vận hành công trình mà doanh nghiệp B.O.T đợc phép khai thác tùy thuộc vào
từng dự án, thờng là từ 10-50 năm. Ví dụ, thời gian vận của dự án đờng hầm qua
eo biển Anh-Pháp lên tới 55 năm. Trong khi lập dự án, chủ đầu t luôn tính toán
để thời gian này đủ để vận hành đảm bảo thu hồi vốn và có lãi cho mình.
14
định nhằm mục tiêu phát triển địa phơng đó hay ngành đó. Nếu các dự án B.O.T
không đợc hình thành từ mục tiêu, quy hoạch đã xác định thì sẽ dẫn đến đầu t sai
lầm, làm giảm hiệu quả của dự án, gây lãng phí tiền của và công sức cho xã hội,
thậm chí còn cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
15
Danh mục các dự án B.O.T trong nớc bao gồm các dự án đầu t xây dựng và kinh
doanh các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội, sản xuất kinh doanh dịch vụ
công cộng và thuộc các lĩnh vực u tiên, khuyến khích thực hiện của Nhà nớc nh
sau:
- Quốc lộ, đờng liên tỉnh, liên huyện.
- Cầu, cầu cảng, bến cảng biển và cảng sông, bến phà, bến xe.
- Kho tàng và phơng tiện bảo quản hàng hóa, chợ hoặc trung tâm thơng
mại.
- Khai thác và cung cấp nớc sạch.
- Hệ thống xử lý chất thải, nớc thải ở thành phố, khu công nghiệp tập
trung, khu dân c.
- Sản xuất và phân phối sử dụng điện.
- Khu công viên, vui chơi, giải trí; trung tâm thể thao văn hóa.
- Trờng học, trờng đào tạo dạy nghề, bệnh viện, phòng khám chữa bệnh.
- Xây dựng nhà ở.
- Sản xuất kinh doanh dịch vụ công cộng.
- Các lĩnh vực khác có lợi cho nền kinh tế.
Đây là những lĩnh vực cần đợc u tiên phát triển bởi vì đó là những lĩnh vực
thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế, xã hội, chúng có tác dụng thúc đẩy các
lĩnh vực khác phát triển. Chính những yêu cầu, đòi hỏi của nền kinh tế sẽ tạo đà
cho sự phát triển, mở rộng các dự án B.O.T trong nớc.
Đăng ký thực hiện các dự án B.O.T trong nớc
Căn cứ vào danh mục các dự án B.O.T đợc công bố và khả năng về tài chính
cũng nh chuyên môn kỹ thuật của mình, doanh nghiệp, cá nhân muốn đầu t thực
hiện dự án B.O.T sẽ gửi đến cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền một bộ hồ sơ xin
hồ sơ xin bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh.
Xét duyệt hay đấu thầu chọn doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập
doanh nghiệp B.O.T.
Căn cứ vào danh mục các dự án B.O.T đợc công bố và hồ sơ xin đăng ký
thực hiện dự án B.O.T của doanh nghiệp, cá nhân, cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền ký kết hợp đồng B.O.T sẽ quyết định cho doanh nghiệp, cá nhân đó đợc
thực hiện dự án. Nhng trớc khi quyết định, họ phải kiểm tra tính trung thực của
các hồ sơ tài liệu cũng nh mọi năng lực của doanh nghiệp, cá nhân xin thực hiện
dự án B.O.T thông qua các chuyên gia kế toán về các phơng diện chuyên môn, tài
17
chính, kỹ thuật cũng nh kinh nghiệm của doanh nghiệp hoặc của nhà thầu, về ph-
ơng án huy động vốn, báo cáo kết quả kinh doanh và bảng tổng kết tài sản của
năm trớc nhằm đảm bảo cho việc thực hiện thành công dự án. Trong các điều
kiện trên, vấn đề quan trọng hàng đầu là phải đảm bảo huy động đủ và kịp thời số
vốn cần thiết có nghĩa là tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp B.O.T và số vốn đ-
ợc các nhà cấp vốn cam kết cung cấp ngang bằng với số vốn thực hiện dự án
B.O.T, đồng thời doanh nghiệp phải có đủ cán bộ có trình độ kỹ thuật và trình độ
quản lý có kiến thức, kinh nghiệm quản lý xây dựng và khai thác công trình.
Nếu chỉ có một doanh nghiệp hoặc một cá nhân xin thực hiện dự án B.O.T
thì cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T sẽ căn cứ vào các tiêu
chuẩn để xét duyệt doanh nghiệp B.O.T còn nếu có hai doanh nghiệp, nhóm
doanh nghiệp, cá nhân trở lên cùng muốn thực hiện một dự án B.O.T thì sẽ phải
tổ chức đấu thầu để chọn doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanh
nghiệp B.O.T.
Thành lập doanh nghiệp B.O.T mới hoặc bổ sung đăng ký ngành nghề kinh
doanh.
Sau khi doanh nghiệp B.O.T hoặc thành viên sáng lập doanh nghiệp B.O.T
đợc chọn, họ phải tiến hành làm các thủ tục về thành lập và đăng ký kinh doanh
đối với doanh nghiệp B.O.T theo quy định của pháp luật. Nếu doanh nghiệp
B.O.T là doanh nghiệp đã thành lập (doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t
Bộ T pháp...) để xin ý kiến đóng góp trớc khi hợp đồng đợc ký kết chính thức.
Đồng thời với việc đàm phán về hợp đồng B.O.T, doanh nghiệp B.O.T cũng
có thể tiến hành đàm phán và chuẩn bị ký kết thêm các hợp đồng phụ nh hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, hợp đồng
xây lắp, hợp đồng quản lý, vận hành, duy tu, bảo dỡng và các hợp đồng khác tùy
theo đặc điểm của từng dự án.
Lập, duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình và làm thủ tục xin
phép và cấp giấy phép đầu t.
Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật sơ bộ trong báo cáo nghiên cứu khả thi đã đợc
cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp B.O.T sẽ tiến hành lập hồ sơ thiết kế
kỹ thuật trình cơ quan chuyên môn thẩm định về thiết kế kỹ thuật (cơ quan chức
năng của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T). Hồ sơ thiết kế
kỹ thuật bao gồm: đơn trình thẩm định thiết kế kỹ thuật, tóm tắt dự án đầu t và
văn bản phê duyệt dự án đầu t, bản sao các văn bản thỏa thuận của cơ quan quản
lý Nhà nớc về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trờng, danh mục tiêu chuẩn kỹ
thuật xây dựng, thiết kế đợc chấp nhận, các văn bản xác định t cách pháp lý của
tổ chức thiết kế, thuyết minh tổng hợp thiết kế kỹ thuật, tài liệu khảo sát địa hình,
địa chất, thủy văn, khí hậu, môi trờng, động đất ở khu vực xây dựng và các bản
19
vẽ về công trình. Sau khi đợc cơ quan chuyên môn thẩm định, thiết kế kỹ thuật sẽ
đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T phê duyệt. Đối với
các dự án có quy mô lớn, thời gian xây dựng công trình tơng đối dài với nhiều
hạng mục công trình khác nhau, thiết kế kỹ thuật sẽ đợc chia thành nhiều giai
đoạn để trình phê duyệt từng giai đoạn một.
Căn cứ vào tổng dự toán trong báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan Nhà nớc
có thẩm quyền cũng sẽ phê duyệt tổng dự toán cùng một lúc với thiết kế kỹ thuật
sau khi tổng dự toán đợc thẩm định.
Để có thể chính thức đợc thực hiện dự án B.O.T, doanh nghiệp B.O.T phải
hoàn tất các thủ tục xin cấp giấy phép đầu t. Giấy phép đầu t là cơ sở pháp lý
quan trọng nhất để chủ đầu t đợc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý và vận
móc, phơng tiện vận tải chuyên dụng, nguyên, nhiên, vật liệu, vật t... sử dụng cho
khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình B.O.T; đợc u tiên sử dụng các
công trình công cộng nh đờng giao thông và đợc u tiên cung cấp các dịch vụ
công ích nh điện, nớc... để xây dựng công trình.
Trong suốt quá trình xây dựng công trình, doanh nghiệp B.O.T cùng với cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền ký kết hợp đồng B.O.T thực hiện việc giám sát kỹ
thuật và chất lợng công trình: theo dõi, giám sát thi công và nghiệm thu các hạng
mục công trình và toàn bộ công trình theo đúng thiết kế đã đợc phê duyệt. Trớc
khi công trình có thể đợc đa vào sử dụng, công trình phải đợc nghiệm thu toàn bộ
và kịp thời khắc phục những sai sót trong việc xây dựng, nghiệm thu công trình.
Vận hành, khai thác công trình.
Đây là giai đoạn dài nhất và là giai đoạn mà chủ đầu t có thể thu hồi vốn đầu
t và thu lợi nhuận từ công trình B.O.T. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp B.O.T
có thẩm quyền quản lý và kinh doanh theo cơ cấu tổ chức và phơng thức quản lý
do mình quyết định. Mức giá, phí của sản phẩm, dịch vụ và các khoản thu khác
do doanh nghiệp B.O.T quyết định nhng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của thị
trờng, không đợc vợt quá khung giá do Nhà nớc quy định và nếu sản phẩm hay
dịch vụ này do Nhà nớc độc quyền cung ứng và phân phối thông qua các Tổng
công ty Nhà nớc thì mức giá, phí của sản phẩm, dịch vụ sẽ đợc thỏa thuận và ghi
trong hợp đồng mua bán sản phẩm nhng không đợc vợt quá mức giá quy định
của Nhà nớc.
Trong giai đoạn vận hành, khai thác công trình, để doanh nghiệp B.O.T có
thể sớm hoàn vốn và thu lãi từ công trình B.O.T, Chính phủ cho phép doanh
nghiệp B.O.T đợc hởng những u đãi nh: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
trong một số năm đầu vận hành công trình, miễn tiền thuê đất thực hiện xây dựng
công trình, thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất để vay vốn thực hiện dự án B.O.T,
miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị của dự án...
21
Chuyển giao công trình.
Sau khi hết thời hạn vận hành, khai thác công trình đã ghi trong hợp đồng
hợp đồng B.O.T
Đàm phán về các
hợp đồng phụ
Thành lập doanh
nghiệp B.O.T hay
bổ sung đăng ký
kinh doanh
Làm thủ tục xin
phép và cấp giấy
phép đầu tư
Ký các hợp
đồng phụ
Ký hợp đồng
B.O.T
Xây dựng công
trình
Vận hành, khai
thác công trình
Chuyển giao công
trình
3. Ưu điểm của hình thức đầu t B.O.T trong nớc.
3.1. Giảm sức ép về vốn đầu t cho ngân sách Nhà nớc
Có thể nói, phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, đặc biệt là đối với những nớc
có cơ sở hạ tầng yếu kém nh nớc ta. Nhng việc phát triển cơ sở hạ tầng này lại
không hề đơn giản chút nào vì vốn đầu t cho việc này thờng rất lớn và thời gian
thu hồi vốn đối với những công trình lớn có thể lên tới hàng chục năm, không
một nhà đầu t t nhân nào muốn thực hiện những dự án nh thế. Do đó, vốn đầu t
cho những công trình cơ sở hạ tầng thờng là vốn ngân sách Nhà nớc. Đối với một
nớc có nguồn vốn ngân sách Nhà nớc luôn trong tình trạng khó khăn nh nớc ta,
nhân sẽ dựa trên khả năng về vốn cũng nh kinh nghiệm, kỹ thuật, quản lý của
mình để tìm, lập và xin phép thực hiện dự án B.O.T. Điều này là hết sức cần thiết
vì theo tính toán của ngân hàng thế giới, số vốn nằm trong dân chúng cha đợc
huy động đầu t phát triển kinh tế ở Việt Nam vào khoảng 3-4 tỷ USD, nếu số vốn
này đợc sử dụng vào việc phát triển sản xuất kinh doanh thì nền kinh tế nớc ta sẽ
có những bớc phát triển đáng kể. Hơn nữa, rất nhiều doanh nghiệp nớc ta, đặc
biệt là các Tổng công ty lớn, có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ
thuật cao, có nhiều kinh nghiệm cũng nh các phơng tiện xe máy, thiết bị hiện đại
có khả năng tham gia thực hiện những dự án lớn của đất nớc. Và chỉ có thông
qua việc thực hiện những dự án B.O.T, các doanh nghiệp trên mới tận dụng, phát
huy đợc năng lực sẵn có của mình, đồng thời lại có thể nâng cao đợc trình độ kỹ
thuật, trình độ tay nghề cũng nh trình độ về quản lý của cán bộ công nhân viên
doanh nghiệp mình.
3.3. Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng.
Mục tiêu đầu tiên của hình thức đầu t B.O.T chính là xây dựng, phát triển cơ
sở hạ tầng mà không phải dùng vốn ngân sách Nhà nớc. Các dự án B.O.T khi đợc
hoàn thành sẽ đóng góp vào việc mở rộng và nâng cấp hệ thống đờng bộ, sân
bay, bến cảng, đờng sắt cũng nh hệ thống cấp thoát nớc và cung cấp điện cho nền
kinh tế. Đây là những lĩnh vực hết sức quan trọng đối với nền kinh tế vì nó thể
hiện trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Sự yếu kém của những lĩnh vực đó là
nguyên nhân chính kìm hãm sự phát triển của một quốc gia, gây cản trở cho quá
trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực cũng nh toàn cầu. Thông qua hình thức
đầu t B.O.T, Nhà nớc vừa không phải cấp vốn đầu t, vừa xây dựng đợc cơ sở hạ
tầng cho nền kinh tế và sau một khoảng thời gian nhất định thì đợc chuyển giao
không bồi hoàn công trình B.O.T để tiếp tục quản lý và sử dụng.
3.4. Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động..
Đối với những nớc có lực lợng lao động dồi dào nh nớc ta thì việc làm thế
nào để có thể giải quyết đợc công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp luôn là vấn
24
đề đợc Nhà nớc u tiên hàng đầu. Một trong những biện pháp có thể áp dụng để
thức đầu t B.O.T, các nhà đầu t buộc phải tính toán hiệu quả kinh tế một cách
chính xác, do đó phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng các phơng pháp quản lý
tối u, phải đầu t đổi mới kỹ thuật, áp dụng những công nghệ tiên tiến. Nh vậy,
25