PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH
ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG SÔNG ĐÀ TRONG THỜI GIAN QUA
(1996 2000).
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ.
1. Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của
Tổng Công Ty xây dựng Sông Đà.
Tổng Công Ty xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà Nước được
thành lập theo Nghị Định 90 của Thủ Tướng Chính Phủ. Tiền thân của Tổng
Công Ty là Công Ty xây dựng Thuỷ Điện Thác Bà, thành lập ngày 14/5 /1960,
vì lúc đó công ty đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Bà và là công trình
đầu tiên với công suất lắp đặt 108MW. Đến ngày 5/7/ 1976 Công ty đổi tên
thành Công ty xây dựng Sông Đà. Ngày 7/ 3/1994 Tổng công ty được thành
lập theo quyết định 90 TTg của Thủ Tướng Chính Phủ. Ngày
17/11/1995,theo quyết định 966 /BXD /TCLD của Bộ Trưởng bộ xây
dựngTổng công ty mới chính thức dược mang tên Tổng công ty Xây dựng
Sông Đà.
Đến ngày 17/5/ 1996, Tổng Công Ty xây dựng Sông Đà được thành
lập lại theo Quyết Định 90/CP của Chính Phủ. Theo điều lệ hoạt động Tổng
Công Ty có hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc điều hành. Cơ quan quản lí
và điều hành của Tổng Công Ty chuyển trụ sở chính từ Thị xã Hoà Bình về
Hà Nội, tại nhà G9, sau đó là nhà G10, phường Thanh Xuân Nam, Quận
Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội. Tổng công ty đã thường xuyên ban hành
các qui chế quản lý nội bộ để tăng cường trách nhiệm và phát huy tính chủ
động sáng tạo của các đơn vị thành viên và người lao động. Để đáp ứng
yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh Tổng công ty đã luôn luôn toàn kiện
bộ máy quản lý từ Tổng công ty đến các đơ vị thành viên. Đã thành lập các
phòng Thị trường, Đàu tư, Công nghệ thông tin, Kiểm toán nội bộ, sáp nhập
phòng quản lý cơ giới vào phòng kỹ thuật chất lượng thành phòng quản lý
kỹ thuật…
Để phát triển thị trường miền Trung, Tổng công ty đã tiếp nhận Công ty
Giấy Bãi bằng, Nhà máy Dệt Minh Phương, Nhà máy xi măng Bút Sơn và
nhiều Nhà máy xi măng khác. Ngoài ra Tổng Công ty còn xây dựng nhiều công
trình dân dụng chất lượng cao như : Viện Xã hội học Campuchia, trụ sở Ngân
hàng, khách sạn Thủ Đô, nhà khách Quốc Hội và nhiều công trình giao thông
tiêu chuẩn quốc tế như : Quốc lộ 1A, đường cao tốc Láng - Hoà Lạc.
Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà có lực lượng thi công hùng mạnh với
tổng số chuyên gia kỹ sư, công nhân kỹ thuật gần 20.000 người.
Trong đó số ngườicó trình độ đại học, trên đại học và cán bộ kỹ thuật là
3.500 người chiếm hơn 20%.
Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành có bậc thợ cao là 9.000 người chiếm
hơn 60% tổng số công nhân . Tổng số xe máy thi công hiện đại trên 1.000 chiều
do các nước Mỹ, Nhật, Phần Lan, Thuỵ Điển sản xuất trong đó có nhiều loại thuộc
thế hệ mới lần đầu tiên được đem ra thi công tại Việt Nam.
Một số công trình trọng điểm mà Tổng Công ty đã và đang xây dựng
1 Thủy điện Hòa Bình : giá trị công trình 20.000 Tỷ đồng
2 Thuỷ điện Yaly : giá trị công trình 9.200 Tỷ đồng
3 Thuỷ điện Hàm Thuận : giá trị công trình 4.900 Tỷ đồng
4 Thuỷ điện Sông Hinh : giá trị công trình 2.650 Tỷ đồng
5 Thuỷ điện Thác Bà : giá trị công trình 1.980 Tỷ đồng
6 Thuỷ điện Vĩnh Sơn : giá trị công trình 1.000 Tỷ đồng
7 Thuỷ điện Nậm Si Lường : giá trị công trình 190 Tỷ đồng
8 Thuỷ điện Cần Đơn 1.060 Tỷ đồng
9 Thuỷ điện Nà Lơi 120 Tỷ đồng
2. Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến
quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh ở Tổng Công Ty Xây
Dựng Sông Đà.
2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của
Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà.
2 .1.1 Xây dựng.
Bình, sản xuất 8,8 vạn tấn/ năm xi măng PC.30, nhà máy xi măng Sông Đà-
Yaly, sản xuất 8,2 vạn tấn / năm xi măng PC 30.
- Nhà máy gạch Mộc Bắc, sản xuất 20 triệu tấn / năm gạch chất lượng
cao.
- Tổng Công Ty có 7 trạm nghiền đá hiện đại, sản xuất 500 ngàn m
3
/ năm
đá thương phẩm các cỡ ( đá Bình thanh, đá phủ lý...).
- Có 9 trạm bê tông tự động, cung cấp 1,25 triệu m
3
/ năm rữa bê tông
các mác khác nhau.
- Có xí nghiệp sản xuất bao bì tại Ba La - Hà Đông với công suất 20 triệu
vỏ/ năm.
- Hai xưởng may công nghiệp đạt công suất 2,5 triệu sản phẩm may
mặc xuất hàng năm.
2 . 1.3 Kinh doanh vật tư thiết bị - xuất nhập khẩu.
Tổng Công Ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ giàu kinh nghiệm
đảm bảo cung ứng vật tư thiết bị và phụ tùng của các loại xe máy xây dựng.
Tổng Công Ty có nhiều uy tín đối với khách hàng, luôn cung cấp kịp thời với
chất lượng, giá cả phù hợp cho mọi khách hàng. Với mạng lưới kinh doanh
vật tư, trang thiết bị xây dựng rộng rãi trên từng địa phương. Bảo đảm thoả
mãn nhu cầu thi công - sản xuất khổng lồ của Tổng Công Ty. Tổng Công Ty
Xây Dựng Sông Đà trực tiếp xuất nhậ khẩu:
+ Hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ
+ Vật liệu xây dựng
+ Xe máy, thiết bị xây dựng
+ Đưa công nhân kỹ thuật đi lao động nước ngoài. Doanh số hàng năm
đạt 19 triệu USD
2.1.4 Vận tải.
Mô hình quản lý mà Tổng công ty đang áp dụng là mô hình Trực
tuyến chức năng:
1* Hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
2* Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
3* Các đơn vị thành viên của Tổng công ty .
( Xem sơ đồ 10 )
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI DIỆN MIỀN TRUNG
ĐẠI DIỆN TP HCM
VĂN PHÒNG HÀ NỘI
ĐẠI DIỆN HOÀ BÌNH
Phòng Kinh Tế-Kế Hoạch
Phòng Tài chính-Kế toán
Phòng Quản lý-Kỹ thuật
Phòng Thị trường
Phòng Công nghệ- Thông tin
Phòng tổ chức
Phòng Đầu tư
Phòng kiểm toán nội bộ TCT
Văn phòng
Nhà máy xi măng
Sông Đà - Hòa Bình
Nhà máy xi măng
Sông Đà - Yaly
S ơ đồ 10 : Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng Sông Đà
Trung tâm thí nghiệm XD miền Bắc
Trung tâm thí nghiệm XD miền Trung
Phân viện bệnh viện Yaly
Tt điều dưỡng & phục hồi chức năng ng nh xây dà ựng
Nhà nước giao, Hội đồng quản trị có quyền ban hành, giám sát, xem xét phê
duyệt phản ánh do Tổng Giám đốc đề nghị. Nhiệm kỳ của các thành viên
trong Hội đồng quản trị là 5 năm .
- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
+ Tổng Giám đốc: do Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc là
đại diện pháp nhân của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng và trước pháp luật về điều hành hoạt
động của Tổng Công ty. Tổng Giám đốc là người có quyền điều hành cao
nhất Tổng Công ty.
+ Có 7 phó Tổng giám đốc là người giúp việc Tổng giám đốc điều
hành một số lĩnh vực của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc.
+ Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Tổng Công
ty có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc
điều hành công việc.
- Các đơn vị thành viên của Tổng công ty:
+ Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty.
+ Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.
+ Các đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Các công ty liên doanh.
2.3 Đặc điểm về lao động tiền lương.
( Xem bảng sau)
Lao động và tiền
lương
Đơn vị
Năm
1997 1998 1999 2000
Kế
hoạch
2001
9
đ
14.640
18.903
16.374
2.529
1.342
199.00
0
1.062
101
14.973
18.076
15.213
2.863
1.432
2.18.669
1.020
989
15.240
16.891
14.112
2.779
1.451
192.78
0
951
976
15.292
18.350
.
Các thiết bị khoan nổ hở, đào, đắp, xúc chuyển, với các thiết bị Thuỷ
Điển, Mỹ, tây Đức, Hàn Quốc đủ năng lực thực hiện hàng năm đật 10 triệu
m
3
.
Các nhà máy bê tông, nhà máy nghiền đá dăm; xe vận chuyển vữa bê
tông, các máy bơm bê tông v.v… chủ yếu của Tây Đức, Nhật; Năng lực nghiền
đá dăm hàng năm 1,4 triệu m
3
, công tác bê tông bao gồm: trộn, vận chuyển,
bơm bê tông hàng năm 1,2 triệu m
3
.
Trang thiết bị công nghệ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp gồm:
- Hai nhà máy xi măng lò đứng: 164 nghìn tấn/năm- công nghệ của Trung Quốc.
- Nhà máy gạch Tuynen: 20 triệu viên/ năm- công nghệ của Việt Nam.
- Xưởng may công nghiệp (thiết bị Nhật):600 nghìn sản phẩm/ năm.
- Xưởng may vỏ bao xi măng: 20 triệu vỏ/ năm- công nghệ của Trung Quốc.
2.5. Yếu tố vốn.
Nguồn vốn của Tổng Công Ty được huy động từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách.
- Vốn tự bổ sung.
- Vốn vay tín dụng.
- Vốn liên doanh.
Đến thời điểm ngày 1/1/2001 (Theo số liệu báo cáo tình hình tài chính
đến thời điểm 1/1/2001) thì :
+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp là: 191.000.000.000đ
+ Vốn tự bổ sung là: 187.432.213.572đ
+ Vốn liên doanh là: 23.550.615.937đ
Tổng công ty xây dựng Sông Đà em thấy quá trình xây dựng chiến lược được
tiến hành theo sơ đồ 11 sau:
Phân tích môi trường kinh doanh
Xác định
mục tiêu
Đề ra các
giải pháp
Sơ đồ 11 : QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA TỔNG CÔNG TY