Mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và đặc biệt khi Việt Nam vừa gia
nhập WTO thì những cơ hội và thách thức mở ra với các doanh nghiệp là rất
nhiều.Chính vì thế chiến lợc kinh doanh đóng góp 1 vai trò hết sức quan
trọng với sự thành bại của các doanh nghiệp.Để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn,
nếu không có chiến lợc kinh doanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầm thì
chắc chắn sẽ nhận đợc sự thất bại trong sản xuất kinh doanh.
Là một sinh viên thực tập tại Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà, qua quá
trình khảo sát và tìm hiểu em thấy rằng điều quan tâm lớn nhất của Tổng
Công ty là có một đờng đi đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, để có thể tồn
tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt và sự phát
triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật. Chính điều này đã thôi thúc em
nghiên cứu và mạnh dạn chọn đề tài luận văn tốt nghiệp Hoạch định
chiến lợc kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà
Chuyên đề có kết cấu gồm ba phần:
CH NG I: MT S Lí LUN C BN V HOCH
NH CHIN LC KINH DOANH CHO DOANH NGHIP
CHNG II:THC TRNG HOCH NH CHIN LC TNG
CễNG TY SễNG
Chơng iii:Một số ý kiến nhằm góp phần vào quá
trình Hoạch định chiến lợc kinh doanh tại tổng
Công ty Xây dựng Sông Đà
Do khả năng của bản thân em còn có hạn và lần đầu nghiên cứu một vấn
đề còn khá mới mẻ nên chắc chắn bài viết của em còn nhiều thiếu sót. Kính
mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô để bài luận văn tốt nghiệp của
em đợc hoàn chỉnh hơn.
1
CH NG I : MT S Lí LUN C BN V HOCH
NH CHIN LC KINH DOANH CHO DOANH NGHIP
những hoạt động quan trọng nhất của ngời quản lý cao cấp. Một tổ chức
không có chiến lợc cũng giống nh con tàu không có bánh lái. Thực vậy, hầu
hết những thất bại trong công việc làm ăn đều có thể là do việc thiếu một
chiến lợc, hoặc chiến lợc sai lầm, hoặc thiếu việc triển khai một chiến lợc
đúng đắn. Nếu không có một chiến lợc thích hợp đợc thực thi một cách có
hiệu quả thì thất bại hầu nh là chắc chắn.
Đôi khi ngời ta thờ ơ với việc lập kế hoạch chiến lợc bởi vì những ngời
quản lý không hiểu đầy đủ về (1): chiến lợc là gì và vì sao chúng lại quan
trọng đến vậy, (2) làm thế nào để chiến lợc khớp với toàn bộ quá trình lập kế
hoạch, (3) xây dựng chiến lợc nh thế nào và (4) làm thế nào để thực thi chiến
lợc bằng cách gắn liền chúng với quá trình ra các quyết định hiện tại.
2.2. Lợi ích của chiến lợc kinh doanh.
Chiến lợc kinh doanh đem lại những lợi ích rất thiết thực cho doanh nghiệp
đó là:
+ Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ hớng đi của mình trong
tơng lai để các nhà quản lý xem xét và quyết định doanh nghiệp nên đi theo
hớng nào và để đạt đợc mục tiêu thì làm nh thế nào.
+ Chiến lợc kinh doanh giúp cho các nh qu n lý luôn chủ động trớc những
thay đổi của môi tròng: giúp cho các nh qu n lý thấy rõ cơ hội và thách
thức xảy ra trong kinh doanh hiện tại dểđánh giá, phân tích, dự báo các điều
kiện môi trờng kinh doanh trong tơng lai. Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng
đợc các cơ hội, đẩy lùi nguy cơ để có thể cạnh tranh, giành thắng lợi.
+ Chiến lợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp khai thác và sử dụng tối đa
các nguồn lực, tiềm năng của mình. phát huy đợc sức mạnh tối đa của doanh
nghiệp để phát triển.
+ Chiến lợc kinh doanh Giúp cho doanh nghiệp tăng sự liên kết, gắn bó
của các nhân viên, quản trị viên trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh
nghiệp. Để từ đó tạo ra dợc sức mạnh đoàn kết nội bộ của doanh nghiệp.
3
+ Chiến lợc kinh doanh Giúp cho doanh nghiệp tăng doanh số bán, tăng
4
- Căn cứ theo quá trình chiến lợc, một số nhà kinh tế cho rằng chiến lợc
kinh doanh bao gồm:
+Chiến lợc định hớng, bao gồm:
Những định hớng lớn về chức năng , nhiệm vụ, mục tiêu chiến lợc trên cơ
sở phán đoán môi trờng và phân tích nội bộ doanh nghiệp. Chiến lợc định h-
ớng là phơng án chiến lợc cơ bản của doanh nghiệp.
+Chiến lợc hành động, bao gồm:
Các phơng án hành động trong những tình huống khác nhau và những điều
chỉnh trong quá trình triển khai chiến lợc.
- Căn cứ vào nguồn của tổ chức có thể có những loại hình chiến lợc:
+ Chiến lợc kinh doanh khởi thảo:
Chiến lợc này bắt nguồn từ các mục tiêu của doanh nghiệp do ban quản trị
cao cấp xác định, nó có thể cho phép có sự tuỳ ý khá lớn hoặc cũng có thể đ-
ợc lý giải hết sức đầy đủ và chặt chẽ.
+Chiến lợc do gợi mở:
Bắt nguồn từ các tình huống trong đó các nhân viên đã vạch ra những tr-
ờng hợp ngoại lệ cho cấp quản lý phía trên.
+ Chiến lợc do ngầm định:
Do cấp dới suy diễn những điều nhất định- đúng hoặc sai- từ các quyết
định và hành vi của cấp trên.
+ Chiến lợc do sức ép:
Sinh ra từ những áp lực bên ngoài nh các hiệp hội và các cơ quan nhà nớc.
- Căn cứ vào cấp làm chiến lợc kinh doanh ta có:
+ Chiến lợc kinh doanh cấp công ty:
Là chiến lợc tổng quát, xác định đợc những mục tiêu dài hạn và những ph-
ơng thức để đạt đợc những mục tiêu đó trong từng thời kỳ.
+ Chiến lợc kinh doanh cấp cơ sở:
Là chiến lợc xác định những mục tiêu cụ thể và cách thức để đạt đợc
những mục tiêu đó trong lĩnh vực của mình trên cơ sở các mục tiêu tổng quát
- Cỏc quyt nh hin ti s gii hn cỏc hnh ng trong tng lai.
- Hnh ng tớch cc (k hoch 1, bin phỏp 2, quyt tõm thc hin 3).
- Nguyờn tc v s thay i.
6
- Mục đích phải rõ ràng (mục đích công bố, mục đích thực).
- Chiến lược phải dựa trên cơ sở khoa học và số liệu đáng tin cậy.
- Chiến lược phải có tính khả thi.
- Chiến lược cần phải linh hoạt.
- Các mục tiêu bộ phận phải phục tùng mục tiêu toàn cục.
- Chiến lược phải thấu đáo (độc đáo, không bỏ sót tình huống nào).
III.QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1. Bước 1: Phân tích môi trường kinh doanh doanh nghiệp
1.1. Dự báo và phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp.
- Kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến doanh nghiệp thế nào
- Ảnh hưởng cơ chế,chính sách, môi trường kinh tế trong nước.
- Ảnh hưởng của môi truờng nội bộ ngành
-Sử dụng mô hình PEST và mô hình các lực lượng trực tiếp để phân tích
1.2. Dự báo và phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp.
+ Nhân sự:
- Khó khăn, thuận lợi
- Độ đoàn kết (chia rẽ).
- Khả năng quản trị của bé m¸y qu¶n lý doanh nghiÖp.
- Môi trường làm việc doanh nghiệp.
- Nhu cầu trong tương lai của cán bộ công nhân viên.
- Mức sống của họ
- Sức khỏe cu¶ c¸n bé c«ng nh©n viªn
- Tiến bộ, công bằng, được tôn trọng
- Kh¶ n¨ng học hỏi
- m«i trßng s«ng cña hä
- Giao tiếp
Ma trận này theo Tiếng Anh là (thế mạnh- điểm yếu- cơ hội- nguy cơ).
Mục đích của ma trận này là phối hợp mặt mạnh mặt yếu với cơ hội và nguy
cơ thích hợp. Ta tiến hành theo 8 bớc sau:
Bớc 1: Liệt kê các mặt mạnh (S).
Bớc 2: Liệt kê các mặt yếu (W).
Bớc 3: Liệt kê các cơ hội (O).
Bớc 4: Liệt kê các nguy cơ (T).
8
Bớc 5: Kết hợp chiến lợc S/O.
Bớc 6: Kết hợp chiến lợc S/T.
Bớc 7: Kết hợp chiến lợc W/O.
Bớc 8: Kết hợp chiến lợc W/T.
Sự thực hiện các lới trên, ta khái quát dới sơ đồ sau:
ma trận swot
Ma trận
SWOT
Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
Điểm mạnh (S)
Chiến lợc S/O Chiến lợc S/T
Điểm yếu (W)
Chiến lợc W/O Chiến lợc W/T
Chiến lợc S/O thu đợc do phối hợp các mặt mạnh chủ yếu với các cơ
hội của doanh nghiệp. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng các mặt
mạnh của mình nhằm khai thác cơ hội.
Chiến lợc S/T thu đợc do phối hợp các mặt mạnh với các nguy cơ của
doanh nghiệp. ở đây, doanh nghiệp cần phải tận dụng thế mạnh của mình để
chiến thắng nguy cơ.
Chiến lợc W/O là phối hợp giữa các mặt yếu của doanh nghiệp và các
cơ hội lớn. Doanh nghiệp có thể vợt qua các mặt yếu bằng cách tranh thủ các
Ngôi sao
Khả năng thu
lợi cao, rủi ro
trung bình,
phát triển cao.
Dấu hỏi
Sinh lợi kém, có
nhu cầu vốn, rủi
ro lớn.
Giữ vị trí cạnh
tranh chi phối
Đầu t vốn lớn
Con bò sữa
Sinh lợi cao,
không có nhu
cầu vốn, rủi ro
ít
Con chó
Sinh lợi kém, lỗ,
nhu cầu vốn ít, rủi
ro trung bình
Sinh lợi Rút lui
Ưu điểm cách tiếp cận của BCG là đơn giản, có tính thực hành cao. Nh-
ng hạn chế của nó là ở cơ chế máy móc và thụ động. Hơn nữa nó chỉ có phạm
vi áp dụng hẹp với loại mô hình chiến lợc chi phí.
ễ1 - Thng l doanh nghip mi, phi tng u t gi v m rng th
phn hng ti v trớ ụ s 4.
ễ2 - Ht sc bt li, nờn tỡm sn phm mi.
ễ3 - Cú v trớ trong ngnh, thu li nhiu, khụng cn u t thờm, nhng
ch quan cú th ri xung ụ s 2.
3. Bc 3: Xõy dng cỏc chin lc chc nng, ú l cỏc chin lc ca
cỏc phõn h, bao gm:
- Chin lc i mi hp lý c cu t chc doanh nghip (th ch húa ,
tiờu chun húa b mỏy doanh nghip cho phù hợp).
- Chin lc huy ng vn: bao gm cỏc vn vay vn, t giỏ hi oỏi,
liờn doanh liờn kt, bỏn c phn v.v...
- Chin lc cụng ngh v sn phm bao gm cỏc ni dung: vũng i sn
phm, tiờu chun húa sn phm v.v...
- Chin lc v giỏ bao gm cỏc vn : im hũa vn, điều chỉnh giá v.v...
- Chin lc tiếp th bao gm cỏc vn ; chiờu hng, tuyờn truyn qung
cỏo v.v...
- Chin lc phõn phi sản phẩm bao gm vn : kờnh phõn phi, o to
nhõn viờn v.v...
- Chin lc i ngoi (quan h v mụ, hn ch ri ro, chng khng b
v.v...).
K thut xõy dng cỏc chin lc chc nng thng s dng l k thut cõy
mc tiờu.
14
- T hp chin lc chc nng - chin lc marketing.
+ Marketing: L khoa hc nghiờn cu cỏc quy lut cung - cu - giỏ c - th
trng, tỡm ra cỏc gii phỏp qun tr kinh doanh cú hiu qu nht ca
doanh nghip trong tng giai on hot ng.
+ Ni dung ca marketing.
Nghiờn cu, d bỏo th trng.
Chin lc marketing: l s vn dng tng hp cỏc nhõn t.
5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, 5.7 bc 3 tng cng sc cnh tranh ca doanh
nghip.
4. Quyết định chiến lợc.
Sau khi phân tích và lựa chọn chiến lợc,ban lãnh đạo tiến hành đánh giá
chiến lợc đợc chọn để chủ sở hữu ra quyết định chiến lợc. Ngời quản ly phảI
I.GIÓI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ:
1.lịch sử phát triển:
Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Tổng Công ty Sông Đà ngày
nay là kết tinh của một hành trình xây dựng và phát triển liên tục trong suốt
50 năm gắn liền với sự phát triển của đất nước.
Ngày 01 tháng 06 năm 1961 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 214
TTg về việc thành lập Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác Bà; Quyết
định này đã trở thành quyết định lịch sử khai sinh ra Tổng công ty, đồng
nghĩa với ngành xây dựng thuỷ điện Việt Nam ra đời. Bắt đầu từ con số
không, chỉ với lòng quyết tâm thấm đượm tinh phần yêu nước, đã hình thành
một công trường công nghiệp lớn nhất lúc bấy giờ. Hàng ngàn CBCNV đã
bất chấp khó khăn, gian khổ, lao động trong điều kiện thủ công thô sơ,
nhưng trong trái tim họ vẫn tràn đầy niềm tin để thắp sáng một dòng điện
đầu tiên cho Tổ quốc. Nhiều CBCNV đã hy sinh dưới bom đạn Mỹ. Thế hệ
tiền bối của Tổng công ty đã để lại tấm gương sáng cho những người đi sau
trân trọng về những thành quả, công sức đóng góp vào trangsử vàng của
Tổng Công ty Sông Đà.
Thuỷ điện Thác Bà mãi mãi xứng đáng được lưu danh như một biểu tượng
của lòng yêu nước, ý chí kiên cường, tinh thần quả cảm thuộc về những
người thợ thủy điện đầu tiên ở Việt Nam. Đó chính là người thợ Sông Đà.
Ngày nay, nhắc đến truyền thống vẻ vang của Tổng Công ty Sông Đà
trước hết phải nói đến nét truyền thống đặc trưng cơ bản, đó là:
- Truyền thống lao động dũng cảm, cần cù, thông minh và sáng tạo.
- Truyền thống trung thực, đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động của
mọi tập thể và cá nhân trong từng đơn vị và toàn Tổng Công ty. Đây là
dựng được thành lập ngày 01 tháng 06 năm 1961 với tên gọi ban đầu là Ban
chỉ huy Công trường Thuỷ điện Thác Bà, sau đổi thành Công ty Xây dựng
Thuỷ điện Thác Bà với nhiệm vụ chính của đơn vị lúc đó là xây dựng công
trình Nhà máy Thuỷ điện Thác Bà có công suất 110MW. Đây là công trình
thuỷ điện đầu tiên, cánh chim đầu đàn của ngành thuỷ điện Việt Nam.
Từ năm 1979 – 1994, Tổng công ty tham gia xây dựng công trình Nhà
máy Thuỷ điện Hoà Bình công suất 1.920 MW trên Sông Đà - một công
trình thế kỷ. Chính trong thời gian này, tên của dòng sông Đà đã trở thành
tên gọi mới của đơn vị: Tổng Công ty xây dựng Thuỷ điện Sông Đà.
Ngày 15 tháng 11 năm 1995, theo Quyết định số 966/BXD-TCCB của Bộ
trưởng Bộ xây dựng, Tổng Công ty được thành lập lại theo mô hình Tổng
Công ty 90 với tên gọi là Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà và ngày 11 tháng
03 năm 2002, theo Quyết định số 285/QĐ-Bộ Xây dựng của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng, Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đã được đổi tên thành Tổng
Công ty Sông Đà.
18
Có thể nói, lịch sử phát triển của Tổng Công ty Sông Đà luôn gắn liền với
các công trình thuỷ điện, công nghiệp và giao thông trọng điểm của đất nước
mà Tổng Công ty đã và đang thi công. Đó là các nhà máy thuỷ điện Thác Bà
(110MW), Hoà Bình (1.920MW), Trị An (400MW), Vĩnh Sơn (66MW),
Yaly (720 MW), Sê San 3 (273MW), Tuyên Quang (342 MW), Sơn La
(2.400 MW)…; Đường dây 500KV Bắc – Nam; Nhà máy giấy Bãi Bằng,
Nhà máy dệt Minh Phương, Nhà máy xi măng Bút Sơn; Đường cao tốc Láng
– Hoà Lạc, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Quốc lộ 18, đường Hồ Chí Minh, Hầm
đường bộ qua đèo Hải Vân…
Trải qua gần 50 năm xây dựng và phát triển, Tổng Công ty Sông Đà đã
trở thành một Tổng Công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực
xây dựng các công trình thuỷ điện. Từ một đơn vị nhỏ chuyên về xây dựng
thuỷ điện, đến nay Tổng Công ty Sông Đà đã phát triển với nhiều đơn vị
thành viên hoạt động trên khắp mọi miền của đất nước và trong các lĩnh vực