Hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội ( MB) – Trần Duy Hưng - Pdf 26

Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải thích
1 NHNN Ngân hàng nhà nước
2 NH Ngân hàng
3 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
4 NHTM Ngân hàng thương mại
5 TGĐ Tổng giám đốc
6 XHTD Xếp hạng tín dụng
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
8 CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
DANH MỤC BẢNG,BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tổng dư nợ và tổng nguồn vốn sử dụng Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2: Tình hình nợ xấu so với tổng dư nợ qua các nămError: Reference source
not found
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những lĩnh vực mà Việt Nam sớm mở cửa khi đã chính thức trở
thành thành viên thứ 150 của WTO là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Do đó nhiều rào
cản bị bãi bỏ nên hoạt động ngân hàng chắc chắn sẽ trở nên sôi động và cạnh tranh
quyết liệt hơn. Để tham gia vào cuộc cạnh tranh đặc biệt là trong hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thương mại trong nước cần phải xây dựng hệ thống quản lý rủi

nói chung. Vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu:
“Hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân
đội ( MB) – Trần Duy Hưng” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 phần chính:
Chương I: Lý thuyết về chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động của NHTM
Chương II: Thực trạng chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh
nghiệp tại MB Trần Duy Hưng 2008-2010
Chương III: Đề xuất hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp
hạng khách hàng doanh nghiệp tại MB Trần Duy Hưng
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG
VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1 . Cơ sở hình thành hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng
doanh nghiệp
1.1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trong nền kinh tế với
nhau trong đó chủ thể này chuyển cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị
hay hiện vật nhất định trong khoảng thời gian nhất định với những điều kiện mà hai
bên thỏa thuận.
Khái niệm tín dụng trên thể hiện 3 đặc điểm cơ bản:
- Trong tín dụng có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện
vật từ chủ thể này sang chủ thể khác.
- Sự chuyển giao này chỉ mang tính tạm thời
- Quan hệ tín dụng này chỉ được thực hiện khi hai bên đã thỏa thuận những

thu được đầy đủ hoặc thu không đúng kỳ hạn cả gốc lẫn lãi của khoản vay. Rủi ro
tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động
mang tính chất tín dụng khác của NHTM như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ
thương mại, cho vay trên thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, cho vay
đồng tài trợ…
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng mà người vay hoặc đối tác của
ngân hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết.
Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro nguyên nhân
khách quan, bao gồm biến động quá nhanh và khó dự đoán của nền kinh tế, môi
trường pháp lý chưa thuận lợi. Rủi ro xuất phát từ người đi vay và ngân hàng cho
vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan, bao gồm sử dụng vốn sai mục đích,
không có thiện chí trong việc trả nợ vay; năng lực tài chính của người đi vay yếu
kém, thiếu minh bạch; khả năng quản trị còn kém; bất cân xứng thông tin; việc xác
định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản.
1.1.1.4. Thiệt hại từ rủi ro tín dụng
NHTM gặp rủi ro tín dụng sẽ khó thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay,
nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
2
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin
người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Ngoài ra, khi rủi ro tín dụng ảnh hưởng nặng nền đến hoạt động kinh doanh
của NHTM sẽ gây ra tấm lý lo sợ cho người gửi tiền và có thể những người gửi tiền
sẽ ồ ạt rút tiền làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn.
1.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín
dụng khách hàng
1.1.2.1. Khái niệm về hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng là việc đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách
nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao

ro tín dụng. Vậy nên, XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro bằng phương pháp tiên tiến,
giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay phù hợp
với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng. NHTM có thể đánh giá hiệu
quả danh mục cho vay thông qua giám sát thay đổi dư nợ và phân loại nợ từng nhóm
khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn
lực vào những nhóm khách hàng an toàn. Qua đó góp phần thực hiện nguyên tắc hoàn
trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn trong cho vay của ngân hàng.
1.1.2.4. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Các nguyên tắc chủ yếu bao gồm: phân tích tín nhiệm cơ sở ý thức và thiện
chí trả nợ của người đi vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn trên ảnh
hưởng của chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá
rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng.
Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho
những phân tích định lượng. Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo
lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định
tính. Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ
công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro.
Khi áp dụng quy trình chấm điểm tín dụng, các cán bộ tín dụng phải tuân theo
các nguyên tắc sau:
 Sử dụng kết hợp các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính ở mức hợp lý, đảm
bảo đánh giá chính xác năng lực thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng.
 Thang điểm tín dụng phải được phân chia thành các khoảng hạn mức tín
nhiệm, các khoản điểm này phải được mô tả bằng các đặc tính rủi ro tương ứng.
 Thông tin doanh nghiệp phải cập nhật và tính chính xác cao.
Trong quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, Ngân hàng sử
dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá và các tiêu chí chấm điểm tín dụng theo nguyên tắc:
 Đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực
tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa hai trị số
ưu tiên nghiêng về phía loại tốt nhất.
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A

Mô hình chỉ số Z của Edward I. Altman được xây dựng năm 1968, mô hình
này được công nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới. Chỉ số này dựa trên phương
pháp thống kê với công cụ phân tích biệt số đa yếu tố.
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
5
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:
X
1
=
Vốn luân chuyển
Tổng tài sản
•Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn
•Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1
X
2
=
Lợi nhuận giữ lại
Tổng tài sản
• Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian.
• Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này. Các công ty
mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận.
Theo một nghiên cứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng 50% công ty phá sản
chỉ hoạt động trong 5 năm.
X
3
=
EBIT
Tổng tài sản
• Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo

dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5
• Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.8< Z <2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
• Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Nếu Z' > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.23 < Z' < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
• Nếu Z' <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình
doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được đưa ra.
Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
• Nếu Z" >2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.2 < Z" < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
• Nếu Z <1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Chỉ số Zeta là một chỉ số được Altman cải tiến từ chỉ số Z, Zeta làm việc tốt
với dữ liệu tài chính của các công ty sản xuất và bán lẻ với độ chính xác hơn 90%
trước khi phá sản 1 năm và chính xác trên 70% từ năm thứ 5 trở đi khi phá sản.
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
7
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
1.1.3.2 Phương pháp chuyên gia
Các nhân tố mềm là các thông tin định tính, các điều chỉnh chủ quan của
chuyên viên phân tích tín dụng; các nhân tố cứng là các tỷ số tài chính và dữ liệu tài

8
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
• Dòng tiền tự do FCF
• EBITDA và EBITDAR ( EBITDA + chi phí thuê ngoài)
1.1.3.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng của Moody’s và S&P
Phương pháp xếp hạng tín dụng của Moody’s cũng gồm cả phân tích định
tính và phân tích định lượng. Dựa vào 6 nhân tố chính, trong đó bao gồm 16 nhân tố
phụ. Moddy’s thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phân tích so sánh, các
tỷ số có thể được thêm bớt với các chỉ tiêu cho phù hợp với từng ngành riêng biệt:
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
9
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
Chỉ có một tỷ số có mối quan hệ yếu với các hạng mức tín dụng là tỷ số biến
động doanh thu (hệ số phương sai của doanh thu).
Phân phối 11 tỷ số chính của Moody’s theo hạng mức tín dụng ngành ( Bảng
I1 – Phụ lục)
So với Moody’s thì hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của S&P
có thêm ký hiệu r, nếu ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp kèm thêm ký hiệu này có
nghĩa cần chú ý những rủi ro phi tín dụng liên quan. Trong quy trình xếp hạng, S&P
không phân loại theo tính chất của dữ liệu mà phân loại theo rủi ro là rủi ro kinh
doanh và rủi ro tài chính.
Nhìn chung, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên thế giới gồm
Fitch, S&P, Moody’s sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia, đánh giá một cách
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
10
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
toàn diện về nền kinh tế, ngành và công ty. Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào
thì mỗi hệ thống xếp hạng tín dụng đều có một số khuyết điểm nhất định. Nếu như
phương pháp định lượng cần sự hỗ trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp
chuyên gia, tự thân đã có chứa đựng rủi ro do các yếu tố khách quan.

Qua bảng trên ta thấy, sự tương đồng giữa chỉ số Z’’ – điều chỉnh với hệ
thống ký hiệu xếp hạng tín nhiệm của S&P là khá cao, nhưng điều đó không có
nghĩa là tuyệt đối, và có độ lệch chuẩn nằm trong khoảng cho phép.
1.2. Quy trình công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
Trong thực tế, việc áp dụng quy trình chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp ở
các NHTM là nhìn chung khác nhau. Do mỗi ngân hàng lại có chính sách tín dụng
khác nhau, nhằm vào các đối tượng khách hàng không giống nhau, cung cấp các dịch
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
11
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
vụ cũng hết sức phong phú đa dạng ….Vì vậy các quy định có liên quan của từng
ngân hàng nhằm xác lập quy trình XHTD tùy thuộc vào tình hình thực tế của mỗi
ngân hàng. Một quy trình XHTD thông thường bao gồm các bước cơ bản như sau:
1.2.1. Thu thập thông tin
Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh
giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác nhau liên quan đến đối
tượng xếp hạng.
Đây là bước đầu tiên và đóng vai trò quan trọng trong quy trình chấm điểm.
Yêu cầu: Thu thập thông tin đầy đủ và toàn diện về khách hàng. Dù tiếp cận với
nguồn thông tin nào thì mỗi cán bộ tín dụng cũng cần phải xem xét đánh giá và xác
định mức độ tin cậy của từng nguồn thông tin để có thể đưa ra cái nhìn khách quan
trong quá trình chấm điểm.
1.2.2. Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi ngành nghề khác nhau có những đặc điểm khác nhau về chu kỳ kinh
doanh, mức tăng trưởng, cơ cấu, chi phí, mức vốn, khả năng sinh lời, mức độ cạnh
tranh ngành, mức độ ảnh hưởng của luật pháp tới ngành đó….Do đó, xây dựng một
hệ thống chấm điểm tín dụng có tính yếu tố ngnàh để phân loại doanh nghiệp là
thiết yếu. Do ngành nghề kinh doanh quyết định đến vòng quay sản xuất của doanh
nghiệp, nhu cầu vốn, khả năng sinh lời nên việc xác định ngành nghề kinh doanh có
ảnh hưởng khá lớn đến quyết định về hạn mức tín dụng, thời gian cho vay, lãi suất

dụng 4 nhóm (bao gồm 11 chỉ tiêu) để chấm điểm: nhóm chỉ tiêu thanh toán, nhóm
chỉ tiêu họat động, nhóm chỉ tiêu về đòn cân nợ và nhóm các tỷ số lợi nhuận
Nhóm chỉ tiêu thanh toán:
Dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn của doanh
nghiệp. Bao gồm 3 chỉ tiêu:
 Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
 Tỷ số thanh khoản nhanh=(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
 Tỷ số thanh toán toán tức thời= Tiền và Các khoản tương đương tiền/ Nợ
ngắn hạn.
Nhóm chỉ tiêu họat động
Dùng để đánh giá chất lượng sử dụng và quản lý hàng tồn kho và nợ phải thu,
tính thnah khoản của những tài sản này, góp phần đánh giá khả năng thanh toán nợ
của doanh nghiệp. Bao gồm 5 chỉ tiêu:
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
13
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
 Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu/ Bình quân giá trị hàng tồn kho
 Vòng quay khoản phải thu = Giá vốn hàng bán/ Bình quân giá trị khoản
phải thu
 Vòng quay tài sản lưu động = Doanh thu/Bình quân giá trị tài sản lưu động
 Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu/Bình quân tài sản cố định ròng
 Vòn quay tổng tài sản = Doanh thu/Bình quân giá trị tổng tài sản
Nhóm chỉ tiêu về đòn cân nợ
Đánh giá khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp bao gồm cả vốn gốc và lãi
vay. Gồm 2 chỉ tiêu:
 Hệ số nợ = Nợ phải trả/Giá trị tổng tài sản
 Hệ số tự tài trợ = Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
Nhóm tỷ số này được thiết kế nhằm đo lường khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp với mục đích đánh giá mức độ an toàn của khoản tín dụng: Gồm 3 chỉ tiêu:

nghiệm của ban quản lý, ban lãnh đạo; Môi trường kiểm soát nội bộ; Các thành
tựu/thất bại của ban lãnh đạo; Tính khả thi của phương án kinh doanh….
Chỉ tiêu uy tín trong giao dịch
Được thể hiện khá rõ trong các lần giao dịch trước của doanh nghiệp với ngân
hàng vay vốn hoặc với các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, cho biết thái độ hợp
tác của doanh nghiệp trong việc hoàn trả nợ.
Các yếu tố bên ngoài
Xem xét các chỉ tiêu: triển vọng ngành; thương hiệu của doanh nghiệp; vị thế
cạnh tranh; thu nhập của doanh nghiệp. Việc phân tích các chỉ tiêu trên giúp trả lời
các câu hỏi: đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít? Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
có cao không? Doanh nghiệp có chiếm thị phần lớn không? Doanh nghiệp đang
đứng ở top nào trong ngành? Tìm hiểu các khía cạnh trên cho biết khả năng phát
triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Các yếu tố khác
Các chỉ tiêu như: sự đa dang hóa hoạt động; thu nhập từ hoạt động xuất khẩu;
Sự phụ thuộc vào đối tác…. Đây là những chỉ tiêu quan trọng nhằm xác định khả
năng thích ứng của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Doanh
nghiệp càng linh hoạt thì càng có khả năng thích ứng cao, vì thế càng có khả năng
đứng vững và được đánh giá cao.
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
15
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
1.2.6. Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp
Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng. Mức xếp hạng cuối
cùng được quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng xếp hạng. Trong
XHTD của các NHTM thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi.
1.2.7. Theo dõi tình trạng tín dụng của doanh nghiệp
Cán bộ tín dụng theo dõi tình hình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng
để điều chỉnh mức xếp hạng. Các thông tin của đối tượng được lưu giữ. Tổng hợp
kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều

doanh nghiệp chính xác đến mức nào.
- Năng lực và trình độ nhân viên: vì trong quá trình chấm điểm và xếp hạng
doanh nghiệp có sử dụng nhiều nhân tố mềm mang tính chủ quan nên bản thân nó
cũng chứa rủi ro. Dù cho có phương pháp phân tích hay một hệ thống phức tạp nào
cũng không thể thay thế được kinh nghiệm và đánh giá chuyên môn của chính cán
bộ tác nghiệp. Nên trình độ và năng lực của nhân viên tiến hành chấm điểm cũng
ảnh hưởng tới chất lượng kết quả chấm điểm.
1.3.3. Những nhân tố bên ngoài
Để tiến hành chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp chính xác, hiệu
quả, nguồn thông tin thu thập được phải được đầy đủ, có độ chính xác cao. Muốn
vậy ngoài việc phụ thuộc vào các Ngân hàng còn phụ thuộc vào hệ thống chuẩn
mực kế toán và hệ thống tài khoản quốc gia về phân tích ngành kinh tế trong thống
kê phải tương thích. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thông
tin phục vụ cho hoạt động này.
Cơ sở vật chất cũng như công nghệ hiện đại phục vụ cho việc chấm điểm tín
dụng và xếp hạng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng là một nhân tố quan trọng.
Do tại ngân hàng lượng khách hàng với số lượng lớn, nên yêu cầu có một hệ thống
chấm điểm tín dụng hiện đại quyết định đến tốc độ, độ chuyên nghiệp cũng như khả
năng liên kết với các thông tin với nhau.
Ngoài ra, do ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt phải chịu nhiều điều
tiết của NHNN, cho nên hoạt động của ngân hàng chịu nhiều ảnh hưởng bởi các
chính sách của NHNN, Bộ Tài chính, Luật doanh nghiệp…
KẾT LUẬN: Trong chương I, đề tài đã cố gắng trình bày những cơ sở lý
luận, yêu cầu đối với một hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
theo Basel. Đồng thời đề tài cũng trình bày một số mô hình xếp hạng tín dụng của
các tổ chức xếp hạng quốc tế làm cơ sở so sánh với mô hình XHTD đang áp dụng
tại MB Trần Duy Hưng sẽ được trình bày trong chương II của đề tài này.
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
17
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính

Với mục tiêu phát triển bền vững, MB sẽ tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống
quản lý rủi ro nhằm kiểm soát tốt chất lượng các mặt hoạt động và hỗ trỡ chặt chẽ
các đơn vị kinh doanh. MB đặt kế hoạch trở thành 1 trong những tập đoàn tài chính
SV: Trần Thị Hồng Thoan Lớp: TCDN49A
19
Chuyên đề thực tập Khoa: Ngân hàng - Tài chính
ngân hàng hàng đầu tại Việt nam vào năm 2015, với hệ thống các công ty thành
viên thực sự mạnh, nằm trong Top 3 của tất cả các lĩnh vực: bất động sản, chứng
khoán, quản lý quỹ, bảo hiểm, quản lý tài sản.
2.1. Khái quát chung về MB Trần Duy Hưng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Trần Duy Hưng được thành lập
vào ngày 6/12/2004, là chi nhánh cấp 1 loại 2, trực thuộc NHTMCP Quân đội. Trụ
sở của MB Trần Duy Hưng đặt tại nhà 17T-2 đường Hoàng Đạo Thúy, quận Cầu
Giấy. Số lượng nhân sự ban đầu là 6 người. Trải qua hơn 6 năm hình thành và phát
triển, MB Trần Duy Hưng đang ngày càng khẳng định hình ảnh và vị thế của mình
với tổng số 70 cán bộ nhân viên và 4 điểm giao dịch gồm: trụ sở chi nhánh; PGD
Nam Trung Yên; PGD Xuân Thủy; PGD Nghĩa Tân.
Cùng với việc phát triển và mở rộng hoạt động, MB Trần Duy Hưng đã góp
phần vào công cuộc phát triển kinh tế như: triển khai tốt việc cho vay hỗ trợ vốn
cho các doanh nghiệp cổ phần hóa, cho vay hỗ trợ lãi suất, làm tốt công tác tài
chính-tín dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, viễn thông, kinh doanh dịch vụ…
MB Trần Duy Hưng cũng như MB Việt Nam, hoạt động với phương châm “
Trở thành một đối tác tin cậy, an toàn và trung thực” sứ mệnh nỗ lực gây dựng một
đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm trong phục vụ nhằm tạo cơ hội
kinh doanh tốt nhất cho các doanh nghiệp và các khách hàng cá nhân. MB Trần
Duy Hưng đã định hướng hoạt động theo mô hình Ngân hàng bán lẻ, cung cấp các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa năng với công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng
dịch vụ luôn luôn theo sát thị trường để tìm ra những cơ hội mà thị trường mang lại
nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status