Hệ thống câu hỏi ôn tập và hướng dẫn trả lời môn lập và quản lý dự án đầu tư - Pdf 26

Câu 1: Đầu tư và đầu tư phát triển:
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó
nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này sử
dụng các nguồn lực trong hiện tại để thực hiện một hoạt động nào đó nhằm duy trì tiềm
lực hiện có hoặc tạo ra tài sản mới, năng lực sản suất mới trong nền kinh tế.
Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư phát triển theo dự án:
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt so với các loại hình đầu tư khác
đó là :
- Nguồn lực được thực hiện bằng tiền vốn, số vốn cần huy động cho một công cuộc đầu
tư thường rất lớn và nằm ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
- Đầu tư phát triển là một hoạt động mang tính chất lâu dài diễn ra trong nhiều năm tháng
thể hiện ở cả 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: là thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi
các thành quả của hoạt động đầu tư phát huy tác dụng.
+ Thời kỳ vận hành kết quả đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định
theo thời gian của tự nhiên, xã hội, kinh tế chính trị.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ được hoạt
động ở ngay nơi mà chúng được tạo dựng nên. Do đó chúng chịu ảnh hưởng của các điều
kiện khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, phong tục tập quán ở nơi được tạo dưng và khai
thác.
- Các thành quả của kết quả đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài trong nhiều năm
tháng.
Do đó, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi đạt được mục tiêu
mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn cần làm tốt công tác
chuẩn bị. Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh có liên quan đến
quá trính thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc
đầu tư. Mọi sự xem xét, tính toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các
dự án đầu tư. Như vậy, dự án đầu tư chính là tiền đề chp việc thực hiện các công cuộc
đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn.
Câu 2 : Khái niệm, công dụng, đặc trưng của một dự án đầu tư.

Đặc trưng:
- Dự án đầu tư cần xác định mục đích, mục tiêu rõ ràng.
- Dự án đầu tư có chu kỳ phat triển riêng và thời gian tồn tại là hữu hạn.
- Dự án đầu tư có sự tham gia của nhiều bên: nhà đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn và nhà
nước. Nhà nước tham gia với tư cách là người thẩm định và cấp giấy phép cho dự án.
Nhà thầu tham gia với tư cách là người cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào và tiêu thụ
sản phẩm đầu ra cho dự án. Nhà đầu tư bổ vốn cho dự án. Nhà tư vấn cung cấp dịch vụ tư
vấn cho DA.
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc và độc đáo.
- Môi trường hoạt động của dự án là va chạm và có sự tương tác phức tạp giữa DA này
với DA khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác.
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao.
Câu 3: Các giai đoạn trong chu kỳ của 1 dự án đầu tư ?
Trình bày nội dung đặc điểm và yêu cầu của mỗi giai đoạn?
Làm rõ mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư?
1. Các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư.
a.Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn nghiên cứu thiết lập DA ĐT, bao gồm 2 công
việc
- Soạn thảo dự án đầu tư
+ Nghiên cứu phát triến cơ hội đầu tư
+ NC tiền khả thi sơ bộ , chọn dự án
+ NC khả thi
- Thẩm định dự án đầu tư(đánh giá và lựa chọn dự án)
=>Kết quả của giai đoạn chuẩn bị đầu tư: về cơ bản dự án đầu tư đã được cấp có thẩm
quyền xem xét phê duyệt kèm theo quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư.
b. Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Hoàn tất các thủ tục để triển khai dự án
+ Lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất
+ Xin giấy phép xây dựng hoặc đầu tư
+ Xin giấy phép khai thác tài nguyên

tổng mức vốn đầu tư của dự án nhưng lại quyết định rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn ở
gđ thực hiện đầu tư.
Yêu cầu: tính chuẩn xác của các thông tin, các dự đoán, dự báo phải chính xác khoa học.
2. Gđ thực hiện đầu tư
Đặc điểm: số vốn ĐT trong gđ này chiếm phần lớn tổng số vốn ĐT của dự án. Nó nằm
khê đọng trong suốt quá trình thực hiện ĐT mà không sinh lời.
Yêu cầu:vấn đề thời gian và tiến độ DA phải được đảm bảo. đảm bảo chất lượng và tính
đồng bộ của các kết quả đầu tư. Chi phí của DA nằm trong phạm vi đã được duyệt.
3. Gđ vận hành kết quả đầu tư
Đặc điểm: là gđ chủ ĐT có thể hoàn lại vốn ĐT ban đầu.
Yêu cầu: DA phải đạt hiệu quả cao về mặt tài chính và mặt xã hội.
Câu 4:trình bày các nội dung nghiên cứu của giai đoạn nghiên cứu tiền
khả thi và giai đoạn nghiên cứu khả thi? Làm rõ sự giống và khác nhau
giữa 2 gđ trên.
Gđ nc tiền khả thi(NCTKT): là gđ trung gian giữa gđ phát triển cơ hội ĐT và gđ chính
thức đi vào soạn thảo dự án, gđ này được tiến hành với các cơ hội ĐT được xem là có
triển vọng thường là với các cơ hội ĐT có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, thời
gian thu hồi vốn lâu.
Mục đích: kiểm tra lại cơ chế đàu tư đã được lựa chon, khẳng định lại 1 lần nữa tính khả
thi của cơ hội ĐT đó. Theo nghị định NĐ 16-2005/TTCP thì những DA quan trọng quốc
gia và DA nhóm A phải thông qua báo cáo đầu tư và khi báo cáo đầu tư được cấp có
thẩm quyền cho phép đầu tư thì mới được chuyển sang gđ chính thúc đi vào lập DA ĐT
Nội dung:
a. Nghiên cứu khía cạnh KTXH, pháp lý có ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư. Đây là việc
xem xét sự tác động của ĐKTN,KTXH, pháp lý…dẫn đến sự cần thiết phải đầu tư.
b. NC khía cạnh thị trường của cơ hội ĐT đã lựa chọn: là việc xác định khả năng và cách
thức thâm nhập thị trường sản phẩm của dự án
c. NC khía cạnh kỹ thuật của cơ hội ĐT: là việc lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô,
phương án sx, lựa chọn thiết bij công nghệ, địa điểm cho việc thực hiện DA.
d. Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự: là việc xđ hình thức tổ chức quản lý

- Mục đích:
+ NCTKT: loại bỏ các dự án bấp bênh( về thị trường, về kinh tế), những DA có kinh phí
đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh.
+ NCKT: xem xét lần cuối nhằm đi đến kết luận xác đáng về mọi nd cơ bản của DA bằng
các số liệu đã được tính toán cẩn thận chi tiết để đi đến quyết định đầu tư chính thức
- Nội dung: về cơ bản là giống nhau nhưng khác nhau về mức độ, NCKT chi tiết hơn,
chính xác hơn.
- Đặc điểm:
+ NCTKT: nd NC chưa chi tiết, vẫn vẫn dừng ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu
vào, đầu ra, mọi khía cạnh nên độ chính xác chưa cao.
+ NCKT: mọi khía cạnh NC được xem xét ở trạng thái động có tính đến các yếu tố bất
định có thể xảy ra theo từng nd NC, xem xét tính vững chắc về hiệu quả của DA trong
điều kiện có sự tác động của yếu tố bất định và đưa ra các biện pháp tác động đảm bảo
DA có hiệu quả
- Kết quả:
+ NCTKT:báo cáo NCTKT
+ NCKT: báo cáo NCKT gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Câu 5: Các bước của quá trình soạn thảo một DADT ? Trình bày mối
liên hệ giữa các bước trong quá trình soạn thảo một DADT?
Các bước của QT soạn thảo DA ĐT:
1. Nhận dạng DA
- Xđ dự án thuộc loại nào
- Xđ sự cần thiết phải có DA
- Xđ mục đích cụ thể của DA
- Xđ chủ DADT
- Xđ vị trí của DA trong chiến lược phát triển linh doanh
- Xđ tính hợp pháp của nghành sản xuất kinh doanh
2. Lập đề cương sở bộ của DA và dự trù kinh phí soạn thảo
- Lập đề cương sơ bộ: giới thiệu khái quát những nội dung cơ bản của DA

định chọn mặt hàng của dự án
b.Lãi suất:
Là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư về mặt tài chính dự án.Xem xét yếu tố lãi suất
là căn cứ để chủ đầu tư căn cứ về tài chính của dự án
c. Lạm phát:
Xảy ra lạm phát là yếu tố rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của dự án về tài
chính
d. Tình hình ngoại thương và định chế liên quan
Như chính sách thuế các hàng rào phi thuế quan tỷ giá hối đoái cán cân thương mại quốc
tế.
e.Thâm hụt ngân sách:
Là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án về mặt tài chính
f. Hệ thống kinh tế và chính sách điều tiết vĩ mô
Nghiên cứu hệ thống kinh tế là căn cứ cho chủ đầu tư lựa chọn mặt hàng kinh doanh và
địa điểm thực hiện dự án để có thể thu được lợi nhuận cao nhất
2. Môi trường chính trị luật pháp
- Hệ thống văn bản pháp luật chung
- Văn bản pháp luật về đầu tư
- Các căn cứ pháp lí khác: Chứng cứ pháp lí về tư cách pháp nhân của cá nhân hay tổ
chức tham gia dự án.Thỏa thuận về sử dụng tài nguyên đất đai huy động tài sản hoặc hợp
tác sản xuất…
3. Môi trường văn hóa xã hội
+ Đối với dự án sản xuất nông lâm ngư nghiệp cần nghiên cứu: tình trạng sử dụng đất tập
quán canh tác, năng suất lao động,tình hình sử dụng đất lao động, tổ chức lao động
+ Dự án công nghiệp xây dựng cần nghiên cứu tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, kết
cấu hạ tấng, sức mua sản phẩm
+ Dự án phúc lợi : mật độ dân số, chất lượng dân sô,cơ cấu dân sô.
4. Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên
+ Dự án nông lâm nghiệp: Quy luật phân bố mưa,mức độ ảnh hưởng của mưa,thông số về
nhiệt độ độ ẩm thổ nhưỡng chất đất quy luật gió bão động đất

thức và chất lượng như thế nào, khối lượng bao nhiêu và lựa chọn cách thức bán hàng,
tiếp thị và khuyến mại nào để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thị trường hiện
tại và tương lai.Nghiên cứu thị trường sản phẩm dịch vụ của dự án là căn cứ quyết định
việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án.
Các nội dung chủ yếu trong phân tích khía cạnh thị trường
- Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể
- Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
- Xác định sản phẩm của dự án
- Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án đầu tư trong tương lai
- Nghiên cứu vấn đề tiếp thị sản phẩm của dự án
- Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án
1. Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể
Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể giúp cho chủ đầu tư có cái nhìn tổng
quan về thị trường nói chung và thị trường dự án nói riêng thông qua việc:
1.1 Phân tích tình hình cung cầu thị trường hiên tại về sản phẩm của dự án
1.2 Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án
- Phân tích tình hình cung cầu thị trường hiện tại về sản phẩm của dự án
- Để xác định mức tiêu thụ của thị trường tổng thể cần những dữ liệu thống kê sau:
+ Sản lượng sản phẩm do các doanh nghiệp trong nước sản xuất và cung ứng cho thị
trường
+ Khối lượng sản phẩm đó nhập khẩu hàng năm
+ Mức tồn kho cuối năm của sản phẩm
+ Giá cả của sản phẩm
Chúng ta cần quan tâm đến lượng cung ứng hiện tại và số lượng sản phẩm cung ứng từ
các nguồn.Tìm ra các khoản trống trên thị trường để làm căn cứ, cơ sở cho việc nghiên
cứu, dự báo tổng khối lượng và nguồn cung ứng các sản phẩm của dự án trong tương lai.
- Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự án
Để làm rõ những đối tượng tiêu thụ sản phẩm của dự án như thế nào và sản phẩm của dự
án thuộc loại gì?
Về phương diện kinh tế có thể phân chia sản phẩm theo 2 tiêu thức:

Mục đích:
Lựa chọn những đoạn thị trường mà việc đầu tư của dự án có thể thực hiện được hiệu quả
Yêu cầu:
+ Quy mô của thị trường phải đủ lớn để có thể bù đắp được chi phí đầu tư
+ Có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
+ Có tính hiệu quả khi đầu tư
+ Doanh nghiệp có khả năng đầu tư vào thị trường này
Nội dung:
- Đánh giá đoạn thị trường được phân đoạn
+ Quy mô và sự tăng trưởng: Thị trường có hiệu quả khi có quy mô đủ lớn để bù đắp
nhưng chi phí sản xuất và marketing trong hiện tại và trong tương lai.
+ Sức hấp dẫn của đoạn thị trường từ các sức ép hay đe dọa khác nhau
Sức hấp dẫn của thị trưỡng xét từ góc độ cạnh tranh được đánh giá bằng các đe dọa mà
dự án phải đối phó
Sự đe dọa từ sự gia nhập hay rút lui, Đe dọa của các sản phẩm thay thế, Đe dọa từ người
mua và từ phía người cung ứng
+ Phù hợp với mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp:Cần phải xem xét các dự án có
phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp hay không.Ngoài ra cần phải xem xét các dự
án trên các phương diện quản lí, tài chính, nhân lực của doanh nghiệp để đánh giá khả
năng thành công của doanh nghiệp đối với từng dự án.
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sau khi đánh giá các đoạn thị trường khác nhau chủ đầu tư cần lựa chon thị trường mục
tiêu.
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có nhu cầu hoặc mong muốn
mà chủ đầu tư có khả năng đáp ứng đồng thời tạo ra ưu thế hơn so với đổi thủ cạnh tranh
và đạt được mục tiêu đề ra.
3.Xác định sản phẩm của dự án.
Đó là việc thiết kế sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu
Sản phẩm của dự án cần có những thông tin sau:
+ Tên sản phẩm

5.2 Nội dung cần xem xét khi nghiên cứu công tác tiếp thị của dự án.
5.2.1 Lựa chọn các phương pháp giới thiệu sản phẩm
+ Tiếp xúc trực tiếp bằng thư từ, gửi mẫu
+ Quảng cáo:
Quảng cáo trên các báo, tạp chí.; Quảng cáo trên ti vi; Quảng cáo trên radio; Quảng cáo
trên mạng Internet:
Các dự án có thể tổ chức hội nghị khách hàng, hội chợ hay triển lãm thương mại.
5.2.2 Lựa chọn các phương thức linh hoạt để đẩy mạnh sức mua
+ Phiếu thưởng: + Gói hàng chung: +Khuyến mại:
5.2.4 Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Cần tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của dự án, lập kênh phân phối sản phẩm,xác
định các phương án tiêu thụ sản phẩm: bán trực tiếp, qua đại lí theo hợp đồng dài hạn bao
tiêu.
6.Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án.
a.Khả năng cạnh tranh: là việc đánh giá khả năng mà dự án có thể duy trì và có mức lợi
nhuận nhất định
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
-Xác định đối thủ cạnh tranh hiện có trên thị trường
-Mặt mạnh và yếu của đối thủ
-Uy tín của đối thủ
-Khu vực hoạt động của đối thủ
-Khả năng tài chính
-Trình độ kĩ thuật
b. Xác định khả năng cạnh tranh
- Thị phần dự án so với đối thủ cạnh tranh
- ……………………… thị trường
- …………………………thị trường mục tiêu
-Tỷ suất lợi nhuận
Câu 9 : Trình bày một số nội dung chủ yêu trong phân tich kĩ thuật dự
án đầu tư?

- Các kết quả tính toán, so sánh hiệu quả kinh tế của các dự án công nghệ
* Yêu cầu;
- Cho phép sx những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, đặc biểytên thị trường xuất
khẩu
- Cho phép sử dụng hiệu quả những lợi thế so sánhcủa VN
- Hạn chế tới mức tối thiểu việc sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu
- Nâng cao năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất
- Giá cả công nghệ hợp lí
- Phù hợp với kiến thức và trình độ khoa học công nhân
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
b. Nội dung:
- Đinh hướng trình độ hiện đại cue công nghệ
- Xác định dây chuyền công nghệ
- Xác định phương án tổ chức sx
- Xác định phương án cán bộ quản lí và công nhân kĩ thuật
c. Lựa chọn thiết bị máy móc:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn thiết bị máy móc:
+ Nhu cầu thị trường với sản phẩm
+ Nguồn nguyên liệu đầu vào
+ Khả năng tài chính
+ Nguồn cung cấp thiết bị máy móc
+ Chính sánh bảo hộ mậu dịch
- Tiêu chuẩn để lựa chọn thiết bị máu móc:
+ Nhà cung cấp có uy tín
+ Phù hợp với công suất của dự án
+ Đảm bảo tính đồng bộ
+ Sản xuất ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh
+ Phù hợp với điều kiện sản xuất
+ Phụ tùng đơn giản dể kiếm
+ Giá cả và hình thức thanh toán hợp lí

-khối lượng nước cần sử dụng cho dự án
-nguồn cung cấp nước sạch
-hệ thông thoát nước
-chi phí cho việc sử dụng nước, chi phí xây dựng hệ thông cấp thoát nước
c. Nhu cầu vận tải,hệ thông giao thông cần cho dự án
- Các phương tiện vận tải sủ dụng cho dự án
d. Các cơ sở hạ tầng khác:
- Hệ thông thông tin liên lạc,phòng cháy chữa cháy, sử lí chất thải
7. Địa điểm thực hiẹn dự án:
a. Nguyên tắc:
- Địa điểm dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển về ngành và lĩnh vực mà dự án
đầu tư
- Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên của địa điểm phải phù hợp với yêu cầu
- Địa điểm phải có mặt bằng phù hợp với quy mô dự án
- Nên gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và thị trường đầu ra
- Nên có kết cấu hạ tầng thuận lợi
- Nên lựa chọn địa điểm có ưu thế hơn so với doanh nghiệp cùng loại để tận dụng ưu thế
cạnh tranh
b. Nội dung:
- Chọn vùng đất địa điểm:
+ Phân tích những tình hình cơ bản của địa điểm:đặc điểm quy hoạch, kế hoạch phát triển
vùng, địa phương,điều kiện tự nhiên của địa điểm,điều kiện xã hội và kinh tế của khu vực
địa điểm.
+ Phân tích tình hình kinh tế của địa điểm:chi phí cho việc mua địa điểm, phân tích ảnh
hưởng của địa điểm tới các chi phí vận chuyển, chi phí tiêu thụ sản phẩm
+ Phân tích các lợi ích và ảnh hưởng về mặt xã hội của địa điểm.
8.Giải pháp xây dựng công trình:
a.Các căn cứ để lập phương án và giải pháp XD
- Tình hình của địa điểm xd về tự nhiên, kinh tế và xã hội
- Công suất và dây chuyền công nghệ

+ Tính chất chịu lực của công trình
+ Các yêu cầu về độ bền chắc của công trình
+ Khả năng cung cấp vật liệu xd
+ Yêu cầu về độ linh hoạt và dễ cải tạo, dễ mở rộng
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thi công, có khả năng cung cấp máy móc thi công xd
phù hợp
+ Tính kinh tế của giải pháp kết cấu
- Nội dung các giải pháp kết cấu xây dựng: ở giai đoạn này mới chỉ quy định những nét
lớn sau:
+ Cấp công trình về độ bền chắc, độ chịu lửa, chống động đất, chống ăn mòn
+ Các loại vật liệu dùng làm kết cấu
+ Sơ đồ kết cấu tổng quát
+ Các kết cấu đặc biệt cần lưu ý
* Các giải pháp về công nghệ xd và tổ chức xd: việc tính toán chi tiết các giải pháp công
nghệ xd và tổ chức xd sẽ dc tiến hành ở giai đoạn chuẩn bị xd sau này.ở bước lập báo cáo
tiền khả thi chỉ quy định một số nét lớn như tổng tiến độ xd, các khó khăn khách quan,
yêu cầu bảo vệ môi trườnglựa chọn cơ quan tư vấn
* Dự kiến tổng chi phí cho giải pháp xd: dựa trên cơ sở các hạngmục công trình với các
đặc tính kết cấu và kiến trúc kèm theo.
* Thống kê các kết quả tính toán thành các bảng biểu.
9. Đánh giá tác động môi trường của dự án:
a. Nhận dạng những tác động của dự án đến môi trường:
- Môi trường tự nhiên: làm thay đổi điều kiện sinh thái,gây ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng đến cảnh quang môi trường tự nhiên
- Môi trường xã hội:tác động đến dân sinh, văn hoá và tập quán
b. Đánh giá mức độ ảnh hưởng: mức độ nhẹ hay nặng, rộng hay hẹp
c. Dự đoán mức độ ảnh hưởng: so sánh với trường hợp ko thực hiện dự án, các tác động
cần xem xét là:
- Tác động đối với các dạng môi trường địa lí
- Tác động đối với các tài nguyên vad môi trường được sử dụng

Trong quá trình chuyên môn hóa, một tổ chức kinh tế có thể được tổ chức theo nhiều
hình thức khác nhau đáp ứng những mục tiêu khác nhau theo những tiêu chí nhất định
như: tổ chức quản lý theo chức năng, theo sản phẩm, theo khách hàng, theo lãnh thổ, theo
vùng hoạt động.
Khi lựa chọn hình thức tổ chức quản lý dự án, người ta thường đánh giá thông qua các
tiêu chí sau: tính chất của dự án, quy mô của dự án, quan hệ sở hữu vốn, mức rủi ro của
dự án, chủng loại công nghệ sử dụng khi thực hiện và vận hành dự án, mức độ phức tạp
của dụ án, thời gian thực hiện, các nguồn lự sử dụng, chi phí quản lý, yêu cầu về thong
tin, cơ cấu tổ chức của các khách hàng và các nhà thầu.
2. Xác định cơ cấu tổ chức quản lý dự án.
- Xây dựng mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý dự án. (phần này cô cũng ko dạy nhé).
+ Cơ cấu tổ chức và quản lý dự án trong giai đoạn vận hành có thể sẽ được xác lập dưới
dạng doanh nghiệp. Một số hình thức tổ chức doanh nghiệp chủ yếu là: công ty nhà nước,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân.
+ Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý dự án phải được thực hiện ngay trong thời kì
nghiên cứu, soạn thảo dự án. Xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý dự án là một công
việc phức tạp đòi hỏi phải nắm vững ụ tiêu của dự án, quy mô của các hoạt động trong
quá trình vận hành dự án và hình thức tổ chức doanh nghiệp mà dự án đã lựa chọn.
Những nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý và vận hành dự
án phải thực hiện bao gồm: nhiệm vụ kĩ thuật, sản xuất, tiếp thị, tài chính, tổ chức nhân
sự.
- Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu đó:
+ Cấp lãnh đạo:
Vạch ra những chỉ dẫn. Là người đại diện cho quyền sở hữu vốn đầu tư, thực hiện tổ
chức mọi hoạt động của dự án.
Chức năng: vạch ra những chỉ dẫn mang tính chiến lược: kế hoạc tài chính, công tác tổ
chức nhân sự và quyết định các phương án đầu tư.
+ Cấp điều hành:
Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Chịu trách nhiệm đối với sự phát triển
của dự án trước hội đồng quản trị.

thiết kế cơ sở. Tổng mức vốn đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư.
- Vai trò của dự tính tổng mức vốn đầu tư:
+ Là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư.
+ Là cơ sở để xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
- Theo tính chất của các khoản chi phí, tổng mức vốn đầu tư bao gồm các khoản:
+ Chi phí cố định: bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, bồi thường giải phóng mặt
bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản
mục chi phí khác.
+ Vốn lưu động ban đầu: vốn sản xuất, vốn lưu thông.
+ Vốn dự phòng.
- Phương pháp xác định tổng mức vốn đầu tư:
+ Phương pháp cộng chi phí: là phương pháp xác định tổng mức vốn đầu tư trên cơ sở
tổng hợp các khoản mục chi phí cho từng hạng mục công việc trong thiết kế cơ sở.
+ Phương pháp xuất vốn đầu tư: là phương pháp xác định tổng mức vốn đầu tư trên một
đơn vị sản phẩm.
- Hình thức thể hiện:
+ Thể hiện bảng tổng mức vốn đầu tư theo các yếu tố cấu thành.
+ Lập bảng tổng mức vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện đầu tư.
b. Xác định các nguồn tài trợ cho dự án và khả năng đảm bảo vốn về mặt số lượng và
tiến độ.
- Yêu cầu: đảm bảo về số lượng, đúng về thời điểm nhận tài trợ, đảm bảo sự chắc chắn
của nguồn vốn huy động.
- Xác định các nguồn tài trợ (huy động vốn) cho dự án: nguồn vốn vay; vay ngân hàng;
phát hành cổ phiếu, cổ phần; nguồn tài trợ; nguồn vốn tự có hoặc vốn huy động từ các
nguồn khác.
- Các căn cứ để đảm bảo tính chắc chắn của nguồn huy động.
+ Với vốn vay:
Uy tín và khả năng tài trợ vốn.
Có sự ràng buộc về trách nhiệm giữa chủ đầu tư và người cho vay vốn (có giấy vay nợ
và hợp đồng vay vốn).

lợi tối thiểu do người cấp vốn yêu cầu. Bởi vậy, chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào cơ
cấu các nguồn huy động vốn.
- Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay.
- Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì r là lãi suất vay bình quân từ các
nguồn. Kí hiệu . Công thức để tính như sau:
=
Trong đó: : số vốn vay từ nguồn k.
: lãi suất vay từ nguồn k.
: số nguồn vay.
- Trong trường hợp đầu tư ban đầu bằng nhiều nguồn vốn khác nhau thì r là mức lãi suất
bình quân từ các nguồn đó. Công thức tính cũng tương tự như tính lãi suát vay bình
quân từ các nguồn vay.
- Nếu vay theo những kì hạn khác nhau thì phải chuyển các lãi suất đi vay về cùng một
thời hạn theo công thức:
Trong đó: : lãi suất theo kì hạn năm.
: lãi suất theo kì hạn t.
M: số kì hạn t trong một năm.
Nếu lãi suất theo kì hạn tháng chuyển sang kì hạn năm là:

Nếu lãi suất theo kì hạn quý khi chuyển sang kì hạn năm là:
Nếu lãi suất theo kì hạn 6 tháng chuyển sang kì hạn năm là:
- Trường hợp góp cổ phần để đầu tư thì r là lợi tức cổ phần.
- Nếu góp vốn liên doanh thì r là tỉ lệ lãi suất do các bên lien doanh thỏa thuận.
- Nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư thì r bao hàm cả tỉ lệ lạm phát và chi phí cơ hội. Mức
chi phí cơ hội được xác định dựa vào tỉ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế hoặc của
chủ đầu tư trong kinh doanh trước khi đầu tư, r trong trường hợp này được xác định như
sau:
R(%)=(1+f)(1+ )-1.
Trong đó: f: tỉ lệ lạm phát.
: mức chi phí cơ hội.

G
TB
: Chi phí thiết bị của dự án
G
GPMB
: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
G
QLDA
: Chi phí quản lí dự án
G
TV
: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
G
K
: Chi phí khác của dự án
G
DP
: Chi phí dự phòng
*Xác định chi phí xây dựng của dự án:
Chi phí XD của dự án bằng tổng chi phí XD các công trình, hạng mục của công trình
thuộc dự án được tính theo công thức sau:
G
XD
= G
XDCT1
+ G
XDCT2
+…….+G
XDCTN
Trong đó: n là số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

j
là đơn giá xây dựng không đầy đủ thì chi phí xây dựng công rrình hạng mục công trình
được tổng hợp từ các khoảng mục chi phí.
G
QXDK
: Chi phí xây dựng các công tác khác còn lại/bộ phận kết caaus còn lại khác của
công trình hạng mục công trình được ước lượng tính theo tỉ lệ phần trăm trên tổng chi phí
xây dựng các công tác xây dựngchủ yếu/tông chi phí xây dựngc ác bộ phận kết cấu chính
của công trình, hạng mục công trình.
T
GTGT-XD
: Mức thuế suất giá trị gia tăng quy định cho công tác XD.
*Xác định chi phí thiết bị của dự án:
Có thể sử dụng một trong các biện pháp sau để xác định chi phí thiêts bị của dự án:
- Trường hợp Dự án có các nguồn thông tin số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số
lượng chủng loại giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá
một tấn, một cái hoặc toàn bộ giá trị công nghệ tương ứng các công trình thì chi phí thiết
bị của dự án bằng tổng chi phí thiết bị các công trình của dự án
- Trường hợp chỉ có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền công
nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án có thể
lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.
- Trường hộ chỉ có thông tin dữ liệu chung về công suất, đặc tính kĩ thuật của dây chuyền
công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết
bị tính cho năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình.
*Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư:
Xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qua định hiện
hành của Nhà nước về giá bồi thường tái địnhc cư tại địa phương đó.
*Xác định chi phí quản lí dự án, chi phí vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác:
Được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo mức tỉ lệ phần trăm, hoặc có thể ước
lượngc các chi phí này từ 10-15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.

Trong đó:
G
DP1
: chi phí dự phong cho khối lượng công việc phát sinh
G
DP1
=(G
XD
+ G
TB
+ G
GPMB
+ G
QLDA
+ G
TV
+ G
K
).5%
G
DP2
:chi phí dự phòng cho yếu tố trược giá
G
DP2
=(V’ – L
vay
).(I
XDbq
± ∆I
XD

XDCT
=S
XD
.N + G
CT-SXD
Trong đó:
S
XD
: Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục
vụ/hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho đơn vị diện tích của công trình, hạng mục
công trình của dự án.
G
CT-SXD
: Các chi phí chưa được tính trónguất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn
giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích.
N: diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình, hạng mục công trình.
*Xác định chi phí thiết bị của dự án:
Công thức:
G
TBCT
= S
TB
.N + G
CT-STB
Trong đó:
S
TB
: suất chi phí thiết bị tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất or năng lực phục vụ or tính
cho 1 đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án.
*Các chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng , tái định cư, chi phí quản lí dự án, chi phí

của dự án.
H
i
: hệ số quy đổi về thời gian thực hiện dự án.
H
kv
: hệ số quy đổi về địa điểm thực hiện dự án
G
CT-CTTTi
: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công
trình,hạng mục công trình tương tự đã thực hiện
-Trong trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng
mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác
định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình và quy đổi các chi phí
này về thời điểm lập dự án.Trên cơ sở chi phí xây dựng và thiết bị của dự án xác định các
chi phí khác.
b. Ưu nhược điểm:
-Ưu điểm: tính toán đơn giản dựa vào những số liệu đã có của công trinh trước đó
-Nhược điểm:
+ Không cho chủ đầu tư biết được cơ cấu các khoản vốn, khoản mục chi phí sẻ dụng cho
quá trình thực hiện dự án mà chỉ cho biết được tổng mức vốn đầu tư
+ Việc tính toán phụ thuộc vào hệ số quy đổi do đó nếu xác định sai hệ số quy đổi dẫn
đến tính sai tông mức vốn đầu tư
+ Nếu phát sinh những khoản mới không có trong hạng mục của công trình trước đó thì
việc tính toán sẽ khó khăn
+ Cần xác định đầy đủ các số liệu cần thiết mới tính toán được
Phương pháp 4: Kết hợp các phương pháp trên để xác định tổng mức vốn đầu tư:
a.Đối với các dự án có nhiều công trình hạng mục tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án và
nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác đinh
tổng mức vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng các công trình.

1 1
.(1 ) .(1 )
n n
n n
i i
i i
NFV B r C r
= =
= + − +
∑ ∑
Trong đó: B
i
: khoản thu của năm i
C
i
:khoản chi phí của năm i
n: số năm hoạt động của dự án
r: tỉ suất chiết khấu được chọn
b.Điều kiện lựa chọn: Dự án được lựa chọn khi
NPV ≥ 0
NFV ≥ 0
c.Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm;
+ Cho biết tổng lợi nhuận của cả đời dự án khi đã hoàn đư vốn đầu tư.
+ Tính toán tương đối đơn giản so với các chỉ tiêu hiệu quả khác.
+ Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền, có tính lạm phát và trượt giá.
+ Trong so sánh lựa chọn các phương án đầu tư việc sử dụng chỉ tiêu NPV, NFV thường
chp kết luận chính xác trong trường hợp nguồn huy động vốn không bị hạn chế.
- Hạn chế:
+ phụ thuộc nhiều vào tỉ suất

v1
về năm thứ 2, lấy tổng số I
v1
đã được tính chuyển trừ đi lợi nhuận vàkhấu hao
của năm thứ 2 thu được vốn đầu tư chưa thu hồi hết ở năm thứ 2. Tiếp tục tính chuyển
vốn đầu tư chưa thu hồi hết đó tới năm T nào đó màgiá trị I
vT
(đã được tính chuyển) trừ đi
lợi nhuận thuần và khấu hao năm T cho kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì năm T đó là
năm hoàn vốn đầu tư.
d.Ưu nhược điểm :
-Ưu điểm:
+ Cho chủ đầu tư biết sau bao lâu dự án hoàn đủ vốn đầu tư đã bỏ ra. Do đó họ có thể
quyết địnhc ó nên đầu tư hay ko.
+ Dễ áp dụng và khuyến khích các dự án có thời gian hoàn vốn nhanh.
+ Độ tin cậy tương đối cao vì thời gian hoàn vốn là những năm đầu khai thác nên mức độ
bất trắc ít hơn những năm sau, các số liệu những năm đầu có độ tin cậy caohơn những
năm sau.
- Nhược điểm:
+ Chỉ cho biết thời gian hoàn vốn mà không cho biết lợi nhuận saukhi hoàn vốn.
+ Phụ thuộc lớn vào tỉ suất lợi nhuận.Trong trường hợp so sánh lựa chọn các phương án
đầu tư loại trừ nhau nếu sử dụng chỉ tiêu này ko chính xác.
3. Chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nôi bộ:
a. Khái niệm: là lãi suất mà nếu dùng nó làm tỉ suât chiết khấu đẻ tính chyển các khoản
thu và khoản chi của dự án về cùng 1 mặt bằng thời gian ở hiện tại thì tổng thu cân bằng
tổng chi.
b. Công thức:
i i
1 1
(1 IRR) (1 IRR)

1
.
1
1 2 1
1 2
IRR= r .( )
NPV
r r
NPV NPV
+ −

c.Điều kiện lựa chọn:
IRR ≥ r
gh
: lựa chọn dự án
IRR < r
gh
: bỏ dự án
- Nếu dự án vay vốn đầu tư thì r
gh
là lãi suất vay
- Nếu dự án vay vốn từ nhiều nguồn thì r
gh
là lãi suất vay bình quân
- Nếu dự án sử dụng vốn tự có thì r
gh
là chi phí cơ hội và tỉ lệlạm phát của sử dụng vốn
-Nếu dự án sử dụng vốn Nhà nước thì r
gh
là tỉ suất do Nhà nước quy định

r
C
C PV C
r
=
=
+
= =
+


c.Điều kiện lựa chọn:
B
C
≥ 1 : lựa chọn dự án
B
C
< 1: bỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status