-1-
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, ng ành thủy sản nước ta đã có những bước phát
triển khá mạnh. Để đáp ứng nhu cầu ng ày càng cao của người tiêu dùng các nhà
máy CBTS đã và đang mở rộng sản xuất các mặt h àng giá trị gia tăng có giá trị
cao như: hàng tươi sống, sản phẩm ăn liền,… Trong đó surimi v à các sản phẩm
mô phỏng từ surimi ng ày càng được khách hàng ưa chuộng bởi các ưu điểm của
nó: hàm lượng protein cao, lipid thấp, không chứa Cholesterol v à gluxit.
Bên cạnh sự phát triển của các nhà máy CBTS c ũng như nhiều nhà máy
surimi, chúng ta đang ph ải đối mặt với những vấn đề nan giải - đó là ô nhiễm môi
trường. Tải lượng chất thải do các xí nghiệp chế biến gây ra l à rất lớn, nếu không
được xử lý nó sẽ trở th ành một mối nguy làm tăng mức độ ô nhiễm môi tr ường,
điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sống v à sức khỏe của ng ười dân xung
quanh khu chế biến. Do đó, giảm thiểu chất thải l à hướng tiếp cận của nhiều nh à
máy CBTS nói chung và nhà máy surimi nói riêng nh ằm đem lại cho ng ành sự
phát triển bền vững. Tu y nhiên, để có hệ thống xử lý đạt hiệu quả cao th ì phải có
những nghiên cứu sâu về đặc tính của mỗi loại n ước thải của từng nh à máy.
Từ yêu cầu thực tế trên và để hoàn thành khoá học Đại học, tôi đ ược khoa
Chế Biến – trường Đại học NhaTrang giao cho đề tài:
“Khảo sát tính chất n ước thải sản xuất surimi từ nguy ên liệu cá
nguyên con trong quy trình s ản xuất pilot quy mô ph òng thí nghiệm”.
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
1- Tìm hiểu thực trạng về quá tr ình phát thải và tình hình xử lý nước thải
trong nhà máy sản xuất surimi.
2- Phân tích sự biến đổi tính chất n ước thải sản xuất surimi từ nguy ên
liệu cá nguyên con trong quy trình s ản xuất pilot quy mô PTN
3- Đề xuất phương án xử lý nước thải sản xuất surimi.
-2-
Ý nghĩa của đề tài: góp phần nghiên cứu tính chất nước thải của quá tr ình
sản xuất surimi, từ đó có thể đề ra ph ương án xử lý có hiệu quả cao đối với nước
thải từ sản xuất surimi.
ngoại tệ lớn cho đất n ước, trong đó, mặt h àng đông lạnh chiếm khoảng 80%. Sản
phẩm xuất khẩu hải sản của Việt Nam đ ã xác lập được vị trí xứng đáng tr ên thế
giới, đứng thứ 19 về sản l ượng, đứng thứ 30 về kim ngạch xuất khẩu v à đứng thứ
5 về sản lượng tôm. Thị tr ường tiêu thụ chủ yếu là các nước: Nhật, Singapore, Đài
Loan, Hồng Kông, EU,… hi ên nay, nước ta đã tiếp cận thị trường Mỹ với sản
phẩm cá Basa, cá Tra.
-4-
Hiện nay, ngành chế biến thủy sản đang phấn đấu xuất khẩu các sản phẩm có
giá trị gia tăng, tinh, có giá trị cao nh ư hàng tươi sống, sản phẩm ăn li ền, đặc biệt
là surimi và sản phẩm mô phỏng từ surimi.
Ngành Chế biến Thuỷ sản cũng đang cố gắng nâng cao chất l ượng, cải tiến
và thay đổi quy trình công nghệ chế biến hàng đông, khô. Thay đ ổi trang thiết bị
cũ kỹ, lạc hậu và đặc biệt nghiên cứu sản xuất mặt hàng mới, phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng và thị trường. Đồng thời đảm bảo cho vệ sinh thực phẩm bằng
việc áp dụng chương trình HACCAP trong t ừng cơ sở chế biến thủy sản.
1.1.2. Hiện trạng nước thải nhà máy CBTS ở Việt Nam
Theo thống kê chưa đầy đủ hiện nay, nước ta có hơn 300 cơ sở chế biến thủy
sản, và khoảng 220 nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh phục vụ
xuất khẩu có tổng công suất 200 tấn/ng ày. Thiết bị và công nghệ tuy được đánh
giá là có mức đổi mới nhanh so với các ng ành công nghiệp khác, nhưng so với thế
giới vẫn còn bị coi là quá chậm. Đó là một trong những nguy ên nhân tạo ra những
tác động xấu cho môi tr ường.
Hiện nay, có rất nhiều các nh à máy CBTS đ ã được xây dựng nh ưng không
theo quy định, hoặc có nhưng lại thiếu yếu tố môi tr ường. Những thiếu sót n ày vừa
làm chậm quá trình phát triển của ngành vừa làm hao tổn nhân lực, có tới 50% số
nhà máy khi xây d ựng không có yếu tố môi tr ường, bố trí đặt không đúng vị trí
nên phải di dời hoặc không họat động đ ược, chẳng hạn như xí nghiệp chế biến
nước mắm Cầu Niệm (Hải Ph òng), xí nghiệp chế biến nước mắm Phan Thiết,
Diêm Điền (Thái Bình) do bố trí đặt quá gần khu dân c ư nên mùi từ chượp nước
mắm phát tán ra môi trường trong quá trình chế biến gây ô nhiễm không khí của v ùng.
máy chế biến tùy thộc vào loại mặt hàng chủ yếu mà nhà máy đó sản xuất. Một số
chất thải từ chế biến surimi có các chỉ số BOD5 l ên tới 3.120mg/l, COD tới
4.890mg/l (nhật ). Nước thải từ chế biến Aga có chứa các loại hóa chất nh ư
NaOH, H
2
SO
4
, Javen, Borax nhưng li ều lượng không cao và tải lượng cũng không
nhiều, tuy nhiên nếu loại nước thải này không xử lý mà trực tiếp thải ra môi
trường chắc chắn sẽ gây hạ i cho môi trường.
Nước thải từ các nh à máy chế biến thủy sản có các chỉ số ô nhiễm cao h ơn
rất nhiều so với ti êu chuẩn xả thải công nghiệp loại B (TCVN 5945 -1995) như:
BOD vượt từ 10 – 30 lần, COD từ 9 – 19 lần, nitơ tổng số cao hơn 9 lần. Mức ô
nhiễm của nước thải chế biến thủy sản về mặt vi sinh hiện vẫn ch ưa có số liệu
-6-
thống kê, nhưng có thể khẳng định là chỉ số vi sinh vật nh ư coliforms sẽ vượt qua
các tiêu chuẩn cho phép bởi v ì các chất thải từ chế biến thủy sản phần lớn có h àm
lượng protein, lipid cao là môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển (đặc biệt trong
điều kiện nóng ẩm ở Việt Nam).
- Trong các nhà máy ch ế biến thủy sản đông lạnh, Clorine đ ược dùng với
một lượng khá lớn để rửa nguy ên liệu, dụng cụ chế biến, vệ sinh nh à xưởng…khi
sử dụng sẽ sinh ra Cl
2
tán phát vào không khí có thể gây hại về đường hô hấp cho
người lao động (khoảng 60 tấn/năm).
- Đối với các nhà máy chế biến nước mắm thì lượng khí phát tán v ào khí
quyển chủ yếu là SO
2
, NO
2
TT
Tên công ty
Nhiệt độ
( 0C)
pH
BOD5
(mg/l)
COD
(mg/l)
1
Sao Đại Hùng
27.6
6.38
1370
2210
2
Trúc An
28.1
6.85
834
1286
3
Long Shin
27.5
6.7
1652
2561
4
Hải Vương
28
6.83
847
1368
1.2 Tình hình sản xuất surimi v à quá trình xả thải nước thải hiện nay
1.2.1. Sơ lược quá trình sản xuất surimi
Surimi là sản phẩm đã có từ lâu đời ở nhiều n ước, ở Việt Nam, vấn đề nghi ên
cứu, sản xuất surimi đ ược bắt đầu từ 1989 tại tr ường Đại học Nha Trang, trong
khuôn khổ của phòng thí nghiệm. Cho đến nay thì công ngh ệ sản xuất surimi đ ã
được phát triển rộng r ãi ở nhiều khu công nghiệp trong n ước.
Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất surimi rất đa dạng v à phong phú, từ các
loài cá sống tầng đáy đến các loài cá sống tầng nổi, từ các lo ài cá có kích thư ớc
lớn đến các loài cá có kích thư ớc nhỏ…nhưng xu hướng chung nhất l à surimi
-8-
được sản xuất từ cá kém giá trị kinh tế, do đó việc sản xuất surimi c àng có ý nghĩa
khoa học và kinh tế hơn. Nguyên liệu tiềm năng có thể được sử dụng và chế biến
surimi hiện nay là: cá trích, cá n ục, cá nhám, cá hố, cá mối, cá trỏng, cá hồng mắt
to,… và rất nhiều loài cá tạp khác thường gặp trong các mẻ l ưới khi khai thác tôm.
Mỗi loài cá có một sự khác biệt khá lớn về th ành phần khối lượng, cấu trúc
cơ thịt, tỷ lệ các chất dinh d ưỡng, màu sắc cơ thịt, cho nên quy trình công ngh ệ
và các công đoạn chế biến surimi phải đ ược nghiên cứu, điều chỉnh cho ph ù hợp
với từng đối tượng nguyên liệu cụ thể. Tuy nhi ên giữa các quy trình đều có một số
nét cơ bản giống nhau, chung nhất ở s ơ đồ công nghệ sau:
Sơ đồ quy trình[3]
Rửa
Bỏ đầu moi ruột
Rửa
Nước sạch có pha
clorine
Phế thải và nước
Tỷ lệ rửa: nước/NL
khoảng 85% (có thể cho v ào các túi vải và ép bằng tay với sản xuất nhỏ, c òn sản
xuất quy mô lớn làm ráo nước theo mẻ bằng cách ép hoặc ly tâm)
- Nghiền và trộn: Đây là khâu quan tr ọng nhất trong quy tr ình sản xuất
surimi. Thịt xay nhuyễn sau đó đ ược nghiền và trộn cẩn thận với phụ gia (trong
cối trộn hoặc dùng máy trộn và máy nghiền phù hợp).
- Định hình và cấp đông: Sau khi nghiền trộn xong ta tiến h ành định hình
trong các khuôn b ằng nhựa, rồi đem đi cấp đ ông.
- Bao gói, bảo quản: Sản phẩm surimi sau khi cấp đông đ ược bao gói trong
các túi PE và bảo quản trong kho lạnh.
1.2.2. Quá trình xả thải nước thải trong nh à máy sản xuất surimi hiện nay
Bảo quản
-10-
Một trong những đặc điểm của ng ành chế biến thủy sản nói chung v à chế
biến surimi nói riêng là s ử dụng nhiều nguy ên liệu thuỷ sản, sử dụng nhiều n ước,
hoá chất trong quá trình sản xuất.
Có thể nói nguồn phát sinh n ước thải trong nh à máy sản xuất surimi gồm từ
các nguồn sau:
Vận chuyển nguyên liệu
Bảo quản và lưu giữ nguyên liệu
Các công đoạn chế biến, làm sạch sản phẩm
Vệ sinh nhà xưởng, thiết bị và dụng cụ,
vệ sinh công nhân
Quá trình bảo quản có sử dụng một l ượng lớn nước và nước đá (nước dùng
bảo quản có pha th êm chlorine, mu ối). Trước khi bảo quản, nguy ên liệu được rửa
sơ bộ, lượng nước thải sau khi rửa s ơ bộ rất bẩn và có mùi tanh khai khó ch ịu. Sau
quá trình bảo quản toàn bộ đá tan chảy và được xả ra ngoài thành nước thải. Nhiều
khi lượng nước thải ra tương đối lớn.
Sử dụng nước để làm vệ sinh rất quan trọng để duy trì các tiêu chu ẩn vệ
sinh cao theo yêu c ầu của quy định về an to àn thực phẩm (nước này có nồng độ
hoá chất tương đối cao).
5
Công ty TNHH Ti ến Đạt
47
6
Nhà máy Baseafood
118
Cộng trung bình
63,8
Đặc điểm của nước thải sản xuất suri mi chứa rất nhiều các hợp chất hữu c ơ
từ các mẩu cá xay do r ơi xuống đất hoặc bị rửa trôi theo n ước trong công đoạn khử
mầu, mùi. Ngoài ra, ru ột, dầu gan cá , v à trứng cá đặc biệt nếu bị mềm do thối rữa
và bị “nghiền” do chế biến c ơ học, sẽ nhanh chóng ho à trộn trong nước để tạo ra
nước thải có nồng độ ô nhiễm cao. Những phụ gia d ùng cho quá trình ph ối trộn
surrimi nếu trực tiếp chảy v ào cống sẽ góp phần tạo ra n ước thải có nồng độ chất
hữu cơ cao. Nước sử dụng trong công đoạn hấp các sản phẩm mô phỏng từ s urimi
như: giả ghẹ, tôm, cua…cũng bị ô nhiễm nặng do các hợp chất hữu c ơ hoà tan.
Bảng 1.3: Kết quả phân tích n ước thải đầu vào tại một số xí nghiệp chế biến
surimi (Baria-Vũng Tàu) [3].
Giá trị (mg/l)
STT
Chỉ tiêu
XN Trọng
Đức
XN Hoàng
Khang
XN Tuấn
Thanh
Tiêu chuẩn B
TCVN 5945-
1995
86
<100
6
Chlorine
0,09
0,09
0,07
<2
7
PH
7,67
7,64
7
5,5-9
Từ bảng trên ta thấy: tải lượng ô nhiễm do các xí nghiệp sản xuất surimi gây
ra là rất lớn nếu không đ ược xử lý, nó sẽ l àm tăng mức độ ô nhiễm môi tr ường
xung quanh khu ch ế biến.
Qua quá trình khảo sát một số nhà máy sản xuất surimi tại Vũng T àu, một thực
trạng đáng buồn về ý thức trách nhiệm bảo vệ môi tr ường của các nhà máy ở đây:
Một ví dụ điển hình là nhà máy TNHH Th ịnh An, nhà máy này thành l ập
năm 2004, đi vào ho ạt động đến nay đ ã được gần 4 năm. Nh à máy gồm 2 phân
xưởng sản xuất, mặt h àng sản xuất chính là surimi và bạch tuộc. Ngay từ khi mới
xây dựng nhà máy đã có hệ thống xử lý nước thải. Tuy nhiên, có thể do hệ thống
này hoạt động không hiệu quả hoặc cũng có thể li ên quan đến chi phí vận hành mà
trong nhiều năm qua hầu nh ư hệ thống xử lý nước thải của nhà máy ngừng hoạt
động. Toàn bộ nước thải của 2 phân x ưởng sản xuất được xả trực tiếp xuống hồ
chứa nước tự nhiên. Không chỉ riêng Công ty Thịnh An mà hầu hết các nhà máy
Thuỷ sản tại khu vực n ày cũng xả trực tiếp xuống hồ,nếu nh ìn trực tiếp tại khu vực
xả thải này thì không một ai không khỏi băn khoăn. Ô nhiễm n ước thải chế biến
Thủy sản nhiều khi ch ưa nhận ra ngay do lúc đầu k ênh rạch còn khả năng pha
5
nằm trong
khoảng 1,1 – 1,3). Nhìn chung, n ước thải sản xuất su rimi có tính chất chung sau:
pH thường bằng 7 hoặc kiềm tính
Hàm lượng chất rắn lơ lửng lớn
Có mùi hôi do quá trình phân h ủy các chất đạm và hữu cơ có trong nước thải:
Hàm lượng chất hữu cơ dạng dễ phân hủy sinh học cao
Nhiệt độ nước thải có biên độ dao động lớn
Chứa clorine và các hóa chất khác
-14-
1.3.3. Các thông số ô nhiễm chính cần quan trắc khi đánh giá ô nhiễm
pH
Định nghĩa: là chỉ số thể hiện độ acid của dung dịch, pH ảnh h ưởng đến tốc
độ phát triển và giới hạn của VSV trong NT
Ý nghĩa:
- Là thông số cho biết mức độ ô nhiễm bẩn v à xác định sự cần thiết phải điều
chỉnh trước khi đưa vào HTXL
- NTNT ngành CBTS có pH thư ờng bằng 7 hoặc kiềm tính (do quá tr ình
phân hủy đạm và thải NH
3
)
Nồng độ ôxy hòa tan (DO)
Ý nghĩa
- Là yếu tố quyết định các quá tr ình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm
trong nước diễn ra trong điều kiện hiếu khí hay kị khí
- Dùng làm cơ sở cho việc xác định BOD để đánh giá mức độ ô nhiễm của NT
- Sử dụng để đánh giá độ nồng độ ôxy h òa tan trong các công trình x ử lý
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị DO
- Sự khuyếch tán O
2
O. Lượng O
2
này tương đương v ới hàm
lượng chất hữu cơ có thể bị ôxy hóa (được xác định bằng sử dụng 1 tác nhân ôxy
hóa hóa học mạnh trong môi tr ường axit), được thể hiện bằng đ ơn vị (g/l) hoặc
(mg O
2
/l).
Ý nghĩa
- Sử dụng rộng rãi để đặc trưng hóa hàm lư ợng chất hữu cơ của nước thải và
sự ô nhiễm hữu c ơ của nước tự nhiên.
- Sử dụng để xác định nhanh BOD
5
trong nước thải (dựa vào mối tương quan
đã xác định trước giữa BOD và COD).
Lưu ý
Phương án này ch ỉ được sử dụng trong tr ường hợp cụ thể và khi
thành phần nước thải ít có sự thay đổi
Trong quá trình phân tích, có 2 lo ại tác nhân ôxy hóa th ường được
sử dụng để xác định h àm lượng COD trong n ước thải:
KMnO
4
: ôxy hóa được 65% chất hữu c ơ trong nước thải.
K
2
Cr
2
O
7
: ôxy hóa được 95% chất hữu c ơ trong nước thải.
Bảng 1.4: Phân tích mức n ước tiêu thụ ban đầu tại một xí nghiệp sản xuất
surimi Việt Nam [7]
Ngày
thứ
Lượng NL
(tấn)
Lượng
SP (tấn)
KL nước sử
dụng (m3)
KL nước/ tấn
NL (m3/tấn)
KL nước/ tấn
SP (m3/tấn)
1
8.459
7.235
180
21,28
24,88
2
9.212
7.141
208
22,58
29,13
3
6.117
5.365
159
118
35,87
44,56
• Quy trình công ngh ệ (thói quen chế biến): với mỗi qui công nghệ của mỗi
nhà máy áp dụng thì lượng nước sử dụng cũng thay đổi (qui tr ình dài, nhiều công
đoạn xử lý thì lượng nước càng lớn, qui trình sử dụng các máy móc hiện đại th ì
cần ít nước). Các thay đổi nhỏ trong công nghệ chế biến nh ư: rửa 2 lần thay cho 3
lần, cạo xẻ khô không d ùng nước, sử dụng máy rửa nguy ên liệu thay cho rửa thủ
công, …đều góp phần đáng kể trong việc tiết kiệm n ước làm giảm lưu lượng dòng
thải. Một số khảo sát chỉ ra rằng: l ượng nước(l/tấn BTP) và nước đá (kg/tấn BTP)
sử dụng nếu lặt đầu tôm trong điều kiện ướt mất 1183,06 v à 405,4 nhưng l ặt đầu
khô thì con số này sẽ giảm xuống đáng kể ( 588,3 và 226,6).
• Loại máy móc thiết bị sử dụng: Quá tr ình sản xuất surimi có sử dụng rất
nhiều loại máy móc thiết bị: từ máy rửa nguy ên liệu đến máy tách thịt, máy xay,
máy rửa thịt cá, máy ép tách n ước, máy định hình…tùy mức độ hoàn thiện của
từng loại máy, thiết bị v à mục đích sử dụng m à việc tiêu tốn nước cũng như quá
trình làm vệ sinh cần một lượng nước nhiều hay ít.
• Kết cấu đường ống, vòi nước: kết cấu đường ống, vòi nước càng ngắn, đơn
giản, ít gấp khúc th ì lượng nước tồn đọng trong đó c àng ít. Quá trình làm v ệ sinh
càng nhanh, dễ dàng và tốn ít nước.
• Loại nguyên liệu sử dụng và sản phẩm: tùy từng loại nguyên liệu đưa vào
sản xuất có thành phần, tính chất khác nhau do đó y êu cầu mức độ xử lý cần đạt l à
khác nhau (các loài cá ch ất lượng khác nhau thì công đọan xử lý ngâm rửa khác
nhau). Vì vậy các loài cá có hàm lượng mỡ cao như cá Trỏng, cá Thu đáp, cá Bạc
mí,… thì quá trình x ử lý tách mỡ đòi hỏi phải triệt để. Mặt khác lo ài cá khác nhau
-18-
thành phần khối lượng khác nhau, định mức nguy ên liệu khác nhau theo đó t ỉ lệ
nước rửa cũng sẽ khác nhau.
• Chất lượng nguyên liệu đưa vào chế biến: Chất lượng nguyên liệu càng tươi
tốt thì quá trình xử lý càng tốn ít nước.
21
Xử lý cá, bạch tuộc
11h30-13h45
31
Xử lý mực, cá
13h45-14h15
10
Xử lý mực, cá
14h15-15h00
12
Xử lý mực, cá
15h00-15h45
19
Xử lý mực, cá
15h45-16h30
21
Xử lý mực, cá
16h30-17h00
5
Vệ sinh phân xưởng
-19-
1.3.4.2. Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới thành phần và tính chất nước
thải surimi
Thành phần và tính chất nước thải surimi trong nh à máy sản xuất surimi
khác nhau tùy thuộc từng nguồn thải. Nó chịu ảnh h ưởng của các yếu tố sau:
• Quy trình công ngh ệ: cũng như lưu lượng nước thải, quy trình công nghệ
hay thói quen chế biến có một ảnh h ưởng đáng kể đến th ành phần, tính chất nước
thải. nếu trong qui tr ình thay rửa thủ công bằng rửa bằng máy th ì BOD, SS tăng
lên khá rõ ( 3,32 – 11,9 và 1,42 – 8,92), đồng thời lượng dầu mỡ cũng tăng l ên
(1,348 – 2,48) [8].
950
1.350
771
1.140
1.052
COD (mg/l)
1.050
1.676
847
1.437
1.225
Tổng P (mg/l)
20,2
26,4
14,7
2
15,83
Tổng N (mg/l)
137,2
207,2
159,6
156,8
165,2
SS (mg/l)
123
135,5
130
241,5
157,5
Chlorine (mg/l)
550 - 1.250
8,3-79,9
1.290 - 4.300
Philê cá trích
3.428 - 10.000
4.560 - 11.200
857-6.000
1.342 -5.100
-21-
Nước máu cá
23.500 - 34.000
93.000 - 140.000
653-6.100
2680 - 6.734
Nướcdính ướt
13.000-76.000
14.243 - 87.100
60 - 1.560
25-62
• Thời điểm lấy mẫu v à phân tích mẫu: thời điểm lấy mẫu, ph ương pháp lấy
mẫu, thời gian và cách bảo quản mẫu cũng nh ư phương pháp phân tích m ẫu có ảnh
hưởng đáng kể đến kết quả phân tích tính chất n ước thải
- Tuỳ từng thời điểm trong quá tr ình sản xuất mà chất lượng nước thải sẽ
biến động khác nhau. Nếu lấy mẫu v ào thời điểm đầu ca sản xuất các k ết quả thu
được sẽ không phản ánh đầy đủ tính chất n ước thải của toàn bộ quá trình sản xuất.
- Việc xác định địa điểm lấy mẫu cũng l à yếu tố khá quan trọng, địa điểm lấy
mẫu được phải đại diện cho d òng nước thải cần kiểm tra
- Tuỳ mục tiêu của người lấy mẫu mà lựa chọn các ph ương pháp lấy mẫu
khác nhau: nếu để xác định những thông số không ổn định nh ư nồng độ các chất
khí hoà tan, clo dư, sulfua ta… th ì nên sử dụng phương pháp lấy mẫu đơn. Ngược
dụng trong quá trình sản xuất
TN2: Nghiên cứu tỉ lệ hao hụt
thịt cá trong công đoạn khử mầu
TN3: Nghiên cứu sự biến động của
thành phần (pH, DO, BOD
5
, COD,
N
TS
, P
TS
, SS) trong nước thải
Đề xuất phương án xử lý
NT sản xuất surimi
-23-
Quy trình sản xuất surimi
Xác định lượng nước
sử dụng
Xác định lượng
nguyên liệu đầu vào
Xác định định mức
nước/nguyên liệu
Hình 2.2: Sơ đồ nghiên cứu sự biến động định mức nước/NL
Nguyên liệu đầu vào
Xác định khối lượng
thịt cá sau nạo (filet)
Công đoạn khử mầu
thịt cá
Xác định khối lượng
thịt cá sau ép tách nước
của PXSX
Hình 2.4: Sơ đồ nghiên cứu tính chất nước thải surimi
TN3. Nghiên c ứu sự biến động tính chất n ước thải surimi
-25-
2.3.2. Phương pháp phân tích
2.3.2.1. Phương pháp xác đ ịnh định mức nước sử dụng trong quá tr ình sản
xuất surimi (PTN):
Để xác định định mức nước sử dụng trong chế biến surimi cần tiến hành
các bước sau:
- Xác định lượng nước tiêu thụ bằng cách: Dùng một thùng có dung tích
đã biết trước, đổ đầy nước sạch, toàn bộ nước sử dụng cho quá tr ình sản xuất
surimi tại PTN được lấy ở thùng này (dung tích c ủa thùng phải đảm bảo chứa đủ
nước phục vụ cho quá tr ình chế biến):
Lượng nước tiêu thụ = thể tích th ùng chứa - thể tích nước còn lại.
- Xác định lượng nguyên liệu đầu vào: sử dụng cân
- Xác định định mức nước sử dụng :
ĐMnước/NL = lượng nước sử dụng/kgNL
2.3.2.2. Phương pháp xác đ ịnh tỷ lệ hao hụt thịt cá trong công đoạn khử mầu
Phương pháp xác định: sử dụng cân.
2.3.2.3. Mẫu và phương pháp phân tích m ẫu
A. Vị trí, phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
a. Vị trí và phương pháp l ấy mẫu:
Đối với quá trình lấy mẫu ở PTN
Nước thải sản xuất surimi tại PTN đ ược thu gom vào 1 thùng chứa có dung
tích 200 lít, mẫu được lấy ở thùng này. Trước khi lấy cần khuấy đảo nhằm mục
đích chộn đều mẫu. Lượng mẫu lấy đủ cho mỗi lần thí nghiệm l à 1lít.
Mẫu nước thải nghiên cứu là mẫu nước sinh ra trong quá trình r ửa nguyên
liệu, sơ chế và xử lý nguyên liệu. Mẫu được lấy vào thời điểm cuối của quá tr ình
chế biến và được lấy theo phương pháp thủ công bằng cách múc trực tiếp v ào can
nhựa 1lít có nút chặt v à chuyển ngay về phòng thí nghiệm để phân tíc h mẫu.