Tìm hiểu quy trình kỹ thuật sản xuất giống ếch Thái Lan (Rana tigrina Boulener, 1920) tại Khánh Hòa - Pdf 26


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TÌM HIỂU QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG
ẾCH THÁI LAN (Rana tigrina Boulener, 1920) TẠI KHÁNH HÒA Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản, khóa học 2003 – 2008

Sinh viên thực hiện:
PHẠM ANH BÌNH
MSSV: 45DN011
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. VÕ NGỌC THÁM Nha Trang, tháng 11 năm 2007
ii

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I
TỔNG LUẬN 3
1. TÌNH HÌNH NUÔI ẾCH THÁI LAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.
3
1.1. Tình hình nuôi 3
1.2. Các mô hình nuôi ếch Thái Lan 4
1.2.1. Nuôi ếch trong bể ciment 4
1.2.2. Nuôi ếch trong ao đất 5
1.2.3. Nuôi ếch trong giai hay đăng quầng 5
2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ẾCH THÁI LAN 6
2.1. Đặc điểm phân loại. 6
2.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo. 6
2.3. Đặc điểm phân bố. 7
2.3.1. Phân bố theo vùng địa lý 7
2.3.2. Phân bố theo vùng sinh thái. 7
2.4. Đặc điểm dinh dưỡng 8
2.5. Đặc điểm sinh trưởng 8
2.6. Đặc điểm sinh sản 8
3. NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA VIỆC SINH SẢN NHÂN TẠO ẾCH
THÁI LAN. 9
4. MỘT SỐ LOẠI KÍCH DỤC TỐ DÙNG TRONG SINH SẢN NHÂN
TẠO ẾCH THÁI LAN 10
4.1. HCG (Human Chorionic Gonadotropine) 10

2.3.4. Kiểm tra sự thành thục của ếch 26
3. KỸ THUẬT CHO ẾCH ĐẺ VÀ ẤP NỞ TRỨNG ẾCH 27
3.1. Công trình, thiết bị và chuẩn bị cho ếch đẻ. 27
3.2. Chọn ếch cho đẻ 28
iv

3.3. Kích thích cho ếch đẻ 29
3.3.1. Tác động vào yếu tố sinh lý. 29
3.3.2. Tác động vào yếu tố sinh thái. 30
3.4. Kỹ thuật cho ếch đẻ. 31
3.5. Kỹ thuật ấp nở trứng ếch. 33
3.5.1. Thiết bị ấp. 33
3.5.2. Chăm sóc và quản lý. 34
3.5.3. Kết quả ấp nở trứng ếch. 35
4. KỸ THUẬT ƯƠNG NUÔI NÒNG NỌC THÀNH ẾCH CON 36
4.1. Công trình, thiết bị và kỹ thuật chuẩn bị ương nuôi. 36
4.2. Chăm sóc và quản lý 36
4.2.1. Mật độ nòng nọc ương nuôi. 36
4.2.2. Thức ăn và kỹ thuật cho ăn. 36
4.2.3. Quản lý môi trường nước 38
4.2.4. Quản lý sức khỏe 39
4.2.5. Theo dõi quá trình biến thái và tốc độ sinh trưởng của nòng nọc 39
4.1.6. Tỷ lệ sống của nòng nọc và ếch con qua các giai đoạn biến thái. 41
Phần IV
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 43
1. KẾT LUẬN 43
2. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 43

32
Bảng 11: Các yếu tố môi trường trong bể ấp.
35
Bảng 12: Một số chỉ tiêu sinh sản
35
Bảng 13: Mật độ nòng nọc ương nuôi ở cá đợt cho đẻ.
36
Bảng 14: Các yếu tố môi trường bể ương
38
Bảng 15: Các chỉ tiêu sinh trưởng của nòng nọc.
40 vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý của việc sinh sản nhân tạo ếch Thái Lan
9
Hình 2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
13
1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nghề nuôi cá nước ngọt ở nước ta đã đạt được những
thành tựu rất khả quan trong việc đã thuần dưỡng và tiến hành cho sinh sản nhân tạo
thành công nhiều đối tượng có giá trị kinh tế cao như: cá Tra, cá Ba sa, cá Trê lai, cá
lóc, cá bống tượng, ếch Thái Lan. Trong đó ếch Thái Lan (Rana tigrina) được xem là
đối tượng thủy đặc sản dễ nuôi và có thể phát triển với quy mô lớn.
Ếch Thái Lan là loài sống trong môi trường nước ngọt ở vùng nhiệt đới, chúng
sống khắp các thủy vực như: sông, hồ, đầm, mương vườn, ruộng lúa,… Khả năng
thích nghi với môi trường sống của nó là rất cao, ếch có hai cơ quan hô hấp là phổi và
da nên chúng có thể sống dưới nước và trên cạn.
Ếch Thái Lan có đặc điểm sinh trưởng nhanh, khối lượng lớn hơn so với ếch đồng
Việt Nam. Đặc biệt ếch Thái Lan rất dễ thích nghi với điều kiện nuôi nhốt, chủ động
được nguồn thức ăn. Hiện nay ở nước ta đã có nhiều địa phương sản xuất được con
giống nhân tạo và nuôi thương phẩm. Nhưng nguồn ếch giống và ếch thương phẩm
vẫn chưa cung cấp đủ cho thị trường. Vì vậy để phát triển nghề nuôi ếch cần phải
chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất giống đến người nuôi, nhằm cung cấp đủ
nguồn giống cho thị trường.
Tại Khánh Hòa nghề nuôi ếch tuy chưa được phát triển, nhưng điều kiện tự nhiên
của tỉnh rất thuận lợi cho việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm. Do đó việc phát
3

Phần I
TỔNG LUẬN1. TÌNH HÌNH NUÔI ẾCH THÁI LAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.
1.1. Tình hình nuôi.
Thái Lan là một nước có nghề nuôi ếch phát triển, với loài ếch nuôi chủ yếu là
ếch Thái Lan (Rana tigrina). Trong năm 1995 Thái Lan đã có trên 300 trại nuôi ếch
với quy mô công nghiệp. Ếch được nuôi chủ yếu trong các bể ciment, mật độ 60 – 80
con/m
2
. Thức ăn viên nổi được sử dụng có hàm lượng Protein từ 40% (nòng nọc) đến
25% (ếch lớn). Sau 4 – 5 tháng nuôi khối lượng một con có thể đạt 300 – 400 gam.
Ngoài ếch nội địa kể trên, Thái Lan cũng nhập giống ếch bò từ Nam Mỹ (Rana

1.2.1. Nuôi ếch trong bể ciment
Thích hợp vùng ven đô thị có diện tích đất giới hạn (tận dụng chuồng trại cũ
hay bể ciment bỏ không).
Bể có diện tích trung bình 6 – 30 m
2
(2x3, 2x5, 3x5, 4x6, 5x6 m), độ cao 1,2 m
đến 1,5 m để tránh ếch nhảy ra. Đáy bể nên có độ nghiêng khoảng 5
o
để dễ thay nước.
Bể được che lưới nylon trên bể để tránh ánh nắng trực tiếp làm tăng nhiệt độ nước
trong bể (có thể sử dụng lưới che phong lan). Không nên che mát hoàn toàn bể nuôi.
Mực nước trong bể khống chế ngập 1/2 đến 2/3 thân ếch. Nên thường xuyên phun
nước tưới cho ếch nhất là vào lúc trưa nắng.
Mật độ thả nuôi: + Tháng thứ nhất: 150 – 200 con/m
2
+ Tháng thứ hai: 100 – 150 con/m
2

+ Tháng thứ ba: 80 – 100 con/m
2

Sau khi thả nuôi 7 – 10 ngày phải kiểm tra lựa nuôi riêng những con ếch lớn
vượt đàn để tránh sự ăn nhau. Khi ếch đạt trọng lượng 50 - 60 gam thì sự ăn nhau giảm.
Do đến giai đoạn này sự phân đàn của ếch giảm. Thường xuyên thay nước, nước thay
có thể là nước sông, nước giếng, nước ao nhưng phải đảm bảo sạch.
Cho ăn nhiều lần trong ngày:
- Ếch giống (5 – 100 gam): cho ăn 3 – 4 lần/ngày, lượng thức ăn 7 – 10% khối
lượng thân.
- Ếch lớn (>100 gam): cho ăn 2 – 3 lần/ngày, lượng thức ăn 3 – 5% khối
lượng thân.

Thức ăn được rải trực tiếp trên giá thể hay trên cạn.
Nuôi ếch trong ao đất ít tốn công chăm sóc hơn nuôi trong bể ciment và chi phí
đầu tư thấp hơn, nhưng có nhược điểm: tỷ lệ sống thấp hơn nuôi trong bể ciment do
nuôi trong ao đất khó kiểm soát dịch bệnh, địch hại và lựa ếch vượt đàn. Ao đất còn có
nhược điểm dễ bị rò rỉ, ếch đào hang để trú ẩn.
1.2.3. Nuôi ếch trong giai hay đăng quầng
Thích hợp vùng có ao hồ lớn, có thể vừa nuôi ếch kết hợp với nuôi cá.
Giai có kích thước 6 – 50 m
2
, chiều cao khoảng 1 – 1,2 m. Giai có đáy, có nắp
đậy để tránh ếch nhảy ra và chim ăn. Giai được làm bằng lưới nylon.
6

Tạo giá thể cho ếch lên cạn cư trú, giá thể là: tấm gỗ, tấm xốp, tấm nhựa nổi có
đục lỗ, bè tre hoặc thả bèo lục bình cho ếch trú ẩn. Tổng diện tích giá thể chiếm 2/3 –
3/4 diện tích giai.
Mật độ nuôi trong giai tương đương với nuôi trong bể ciment.
Đăng quầng có kích thước lớn hơn giai (100 – 500 m
2
). Dùng lưới nylon hay đăng tre
bao quanh một diện tích trong ao. Mật độ thả nuôi trong đăng quầng 20 – 40 con/m
2
. Thả bèo
lục bình, bè tre, tấm gỗ, tấm nhựa nổi cho ếch lên cạn cư trú, diện tích giá thể chiếm
3/4 diện tích đăng quầng.
2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ẾCH THÁI LAN.
2.1. Đặc điểm phân loại.
Ếch Thái Lan là loài thuộc lớp lưỡng cư. Họ ếch là họ lớn nhất trong bộ ếch
nhái, gồm 46 giống và 555 loài (Ngô Trọng Lư, 1999). Ếch phân bố khá rộng, từ vùng
ngập nước đến những vùng cao, từ vùng nhiệt đới đến vùng bán nhiệt đới. [6]

- Chi: chi trước có 4 ngón, chi sau có 5 ngón, gốc ngón 1 của chi trước (ngón
hướng vào trong cơ thể ếch) có một mấu lồi gọi là chai sinh dục. Chai sinh dục phát
triển to trong mùa sinh sản có vai trò như cái mấu, do đó khi con đực bắt cặp với con
cái để sinh sản mấu sinh dục sẽ giúp cho con đực có thể giữ chặt con cái hơn. Các chi
sau được nối với nhau bởi một màng bơi phát triển, nhờ đó chúng có thể bơi lội giỏi
trong nước. [4]
2.3. Đặc điểm phân bố.
2.3.1. Phân bố theo vùng địa lý.
- Ếch Thái Lan có đặc điểm thích nghi rộng với các điều kiện sống của môi
trường. Nhưng chúng sống và thích nghi tốt ở vùng nhiệt đới, nơi có nhiệt độ và độ ẩm
cao. Ở vùng ôn đới, nơi có nhiệt độ thấp ếch Thái Lan gần như không phát triển. [1]
- Ếch Thái Lan phân bố ở nhiều nước trên thớ giới như: Thái Lan, Cu Ba, Đài
Loan, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam,…Hiện nay nhiều nước đã tiến hành nuôi ếch
Thái Lan với quy mô công nghiệp như: Thái Lan, Đài Loan, Ấn Độ. [10]
2.3.2. Phân bố theo vùng sinh thái.
Ếch thích sống ở nơi đồng ruộng, đầm, ao, hồ, ven sông suối, đặc biệt thích nơi
yên tĩnh, ẩm ướt. Do ếch có hai cơ quan để hô hấp là phổi và da, nên chúng có thể
sống được dưới nước và trên cạn.
Da ếch mỏng, dưới da có màng lưới các mao mạch, giúp cho nó có thể hô hấp
qua da. Trên da ếch có tuyến nhầy để giữ ẩm, khi mất nước, khô da, ếch có thể bị chết.
8

Ếch có thể làm cho da mình thay đổi màu sắc để thích nghi với môi trường sống
của nó. Sự thay đổi màu sắc đó có thể theo ngày hoặc theo độ tuổi. Đây là cách chúng
ngụy trang để tránh kẻ thù và có thể săn mồi dễ dàng hơn.
Ếch bơi nhanh, nhảy xa có thể tới 1 m. Ngoài tự nhiên, ếch thường đào hang để
trú ẩn. Ếch không thích sống ở những nơi nước chua hoặc nhiễm mặn. [7]
2.4. Đặc điểm dinh dưỡng.
Nòng nọc mới nở ra sống bằng chất dinh dưỡng dự trữ “noãn hoàng”, ba ngày
sau noãn hoàng tiêu hết nòng nọc ăn động vật phù du như: thủy trần (Daphnia sp.), bọ

Ấp trứng ở nhiệt độ 25 – 30
o
C khoảng 18 – 24 giờ sau nở thành nòng nọc.
3. NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA VIỆC SINH SẢN NHÂN TẠO ẾCH THÁI
LAN. Hình 1: Sơ đồ nguyên lý của việc sinh sản nhân tạo ếch Thái Lan. [2]
Điều kiện sinh
thái

Cơ quan nhận
c

m

Trung ương thần
kinh

GRIF
Tuyến sinh dục
Tuyến yên
GnR
H

HCG Máu
LH-RHa +
Dom

Máu

nghiệm dùng LH_RHa kết hợp với Domperidone vào sinh sản nhân tạo ếch rất có hiệu
quả. Liều lượng sử dụng thường từ 25 – 60 µg/kg ếch cái, liều tiêm cho ếch đực bằng
1/2 – 1/3 liều tiêm cho ếch cái. [2]
5. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ BỆNH. [8]
Ếch nuôi công nghiệp, mật độ cao có thể mắc một số bệnh làm tỉ lệ sống giảm.
Có bệnh vi khuẩn, virus, dinh dưỡng, môi trường. Phổ biến những bệnh sau: Lỡ loét và
đỏ chân, sình bụng, thân có những đốm trắng, ăn lẫn nhau.
 Bệnh lở loét đỏ chân:
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Aeromonas hydrophila phát triển khi môi trường nuôi dơ
và khi ếch bị shock.
11

- Triệu chứng bệnh: ếch giảm ăn, di chuyển chậm, có những nốt đỏ trên thân, chân bị
sưng và dấu hiệu rõ nhất là gốc đùi có tụ huyết. Giải phẩu nội tạng, thấy xuất huyết
trong ổ bụng.
- Cách chữa trị: chữa trị khi bệnh mới phát sẽ có tác dụng tốt. Dùng kháng sinh 5 - 7
ngày, loại kháng sinh sử dụng Norfloxaxine (5 g/kg thức ăn), hoặc Oxytetracycline (3
– 5 g/kg thức ăn). ngâm ếch trong dung dịch Iodine (PVP Iodine 350: 5 - 10 mL/m
3

nước)
- Phòng bệnh: giữ nước sạch và thường xuyên thay nước.
 Bệnh sình bụng:
- Nguyên nhân: do ếch ăn thức ăn ôi thiu hay do cho ăn quá nhiều ếch không tiêu hóa
được., nguồn nước nuôi dơ do ít thay nguồn nước.
- Triệu chứng bệnh: bụng ếch trương phồng lên, ếch nằm yên một chỗ. Một số con có
hậu môn lòi ra, ruột bị sưng lên. Trong ruột có dịch lỏng có lẫn một ít thức ăn
- Cách chữa trị: ngưng cho ăn 1 - 2 ngày. Làm vệ sinh thật kỹ môi trường nuôi. Trộn
vào thức ăn Sulphadiazine và trimethroprim (4 – 5 g/kg thức ăn). Sử dụng liên tục 5
ngày.

Đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu quy trình kỹ thuật sản xuất giống ếch Thái Lan
(Rana tigrina Boulener, 1920) tại Khánh Hòa”.

Hình 2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
KTSX giống ếch
KT nuôi vỗ ếch bố mẹ KT ương nuôi ếch con
Điều
kiện
và KT
chuẩn
bị
công
trình
nuôi
KT
chăm
sóc và
quản

Tuyển
chọn
ếch bố
mẹ
đưa
vào
nuôi
vỗ
Tuyển
chọn
ếch

Đánh giá kết quả ương
nuôi ếch con
Kết luận và đề xuất ý kiến
14

3. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU.
3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
3.1.1. Phương pháp tiến hành nuôi vỗ ếch bố mẹ.
- Chuẩn bị bể nuôi vỗ và vệ sinh bể: bể nuôi vỗ ếch bố mẹ là bể đất lót bạt
nylon có diện tích 6 m
2
. Trước khi đưa vào nuôi vỗ ếch bố mẹ cần phải vệ sinh bể sạch
sẽ để phòng trừ bệnh và địch hại cho ếch.
- Tuyển chọn ếch đưa vào nuôi vỗ.
- Chăm sóc và quản lý.
+ Thức ăn: thức ăn để nuôi ếch bố me là thức ăn công nghiệp, cá con, tép, giun
quế, trứng gà.
+ Cho ăn: ngày cho ăn 3 lần, khẩu phần cho ăn 3 – 5% khối lượng thân.
3.1.2. Phương pháp tiến hành cho ếch đẻ.
- Chuẩn bị bể đẻ: bể đẻ là bể đất lót bạt nylon (6 m
2
), bể ciment (6 m
2
), bể nhựa
(1 m
3
). Trước khi cho đẻ cần tiến hành vệ sinh bể sạch sẽ.
- Chọn ếch cho đẻ: chọn những con ếch đực và ếch cái đã thành thục sinh dục.
- Chuẩn bị kích dục tố và tiêm kích dục tố cho ếch: kích dục tố sử dụng là
LH_RHa + Domperidone. Liều lượng sử dụng 40 µg LH_RHa + 6 mg Dom/kg ếch cái,


Hình 3: Dụng cụ xác định các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH, DO được xác định 2 lần/ngày vào lúc 7
giờ sáng và lúc 14 giờ chiều.
3.2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản, sinh trưởng của ếch.
- Thời gian hiệu ứng KDT: là khoảng thời gian từ lúc tiêm KDT cho ếch đến
khi ếch bắt cặp và đẻ trứng.
- Sức sinh sản tuyệt đối: là tổng số trứng có trong buồng trứng ếch cái.
- Sức sinh sản tương đối (SSSTĐ)
Tổng số trứng có trong buồng trứng
SSSTĐ = (Trứng/g ếch cái)
Khối lượng ếch cái

- Sức sinh sản hữu hiệu (SSSHH)
Số lượng trứng ếch cái đẻ ra
SSSHH = (Trứng/g ếch cái)
Khối lượng ếch cái 16

- Tỷ lệ đẻ (TLĐ)
Số ếch đẻ trứng
TLĐ = x 100 (%)
Tổng số ếch cho đẻ

- Tỷ lệ thụ tinh (TLTT)
Tổng số trứng thụ tinh
TLTT = x 100 (%)
Tổng số trứng đem ấp

N
2
là số lượng nòng nọc ở giai đoạn trước và giai đoạn sau
- Tốc độ tăng trưởng trung bình về khối lượng (DWG)
W
2
– W
1

DWG = (g/ngày)
T
2
– T
1
- Tốc độ tăng trưởng trung bình về chiều dài (DLG)
L
2
– L
1

DLG = (cm/ngày)
T
2
– T
1

17

W
1

nuôi quảng canh lệ thuộc vào con giống và thức ăn tự nhiên. Nuôi thâm canh sẽ tăng
khả năng cung cấp nguồn ếch thịt cho thị trường và nguyên liệu cho các nhà máy chế
biến thủy sản.
Ếch Thái Lan (Rana tigrina) là loài ếch rất thích hợp cho việc nuôi nhốt, ăn mồi
tĩnh như thức ăn công nghiệp. Từ năm 2003, nước ta đã nhập giống ếch này về nuôi.
Chúng có đặc điểm dễ thích nghi với các điều kiện môi trường sống, tốc độ tăng
trưởng nhanh, chất lượng thịt cao.
Ở Khánh Hòa, nghề nuôi ếch chưa được phát triển, chủ yếu người dân nuôi theo
quy mô hộ gia đình. Một số ít cơ sở nuôi theo quy mô công nghiệp và đã chủ động
được con giống. Tuy nhiên, quy trình kỹ thuật sản xuất giống vẫn chưa được phổ biến
rộng rãi đến người nuôi. Do đó, ở nhiều vùng trong tỉnh vẫn xảy ra tình trạng thiếu con
giống để nuôi thương phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status