Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex - Pdf 26

Sinh viên: Đỗ Thị Chính
LờI Mở ĐầU
Việt Nam gia nhập WTO là một dấu mốc quan trọng trong sự nghiệp
xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, vic gia nhp
WTO to ra nhng cơ hội và thách thức cho nn kinh t Vit Nam núi chung
v cỏc Doanh nghip núi riờng, đòi hỏi sự tìm tòi, năng động, sáng tạo của
các Doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất ngày càng phát triển do ú việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa càng trở nên cấp thiết. Vì bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn t hình thái vốn
sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì
vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản
xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và
để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý sản phẩm hàng hóa thì công tác sáng tạo của
các Doanh nghiệp.
việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay của vốn, tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp và để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý sản phẩm kế
toán bán hàng và xác định kết qu bán h ng có vai trò rất quan trọng.
Trong những năm gần đây, thị trờng nớc ngoài là một vấn đề nổi
trội, vấn đề quan tâm đặc biệt của các doanh nghiệp thơng mại. Từ khi thực
hiện chính sách mở cửa Việt Nam đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ hợp tác
thơng mại với nhiều nớc trên thế giới. Vì vậy, hàng hóa của các nớc
cũng đợc nhập khẩu vào Việt Nam với khối lợng lớn nên công tác
tiêu thụ hàng hóa càng trở nên quan trọng, cần hoàn thiện hơn.
Xây dựng tổ chức hạch toán kế toán khoa học, hợp lý là một trong những
cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo, điều
hành kinh doanh có hiệu quả. Công tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ
hàng hóa nói riêng ở các doanh nghiệp đã đợc hoàn thiện dần, song mới chỉ
đáp ứng đợc yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạn chế. Bởi
vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng luôn là mục tiêu hàng đầu của các

Lý LUậN CƠ BảN Về Tổ CHứC Kế TOáN BáN HàNG và
XáC ĐịNH KếT QUả BáN HàNG TRONG dOANH NGHIệP
THƯơNG MạI
1. Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1.1. Khái niệm hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa.
1.1.1. Khái niệm hàng hóa.
Hàng hóa là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của một quy
trình công nghệ sản xuất và ợc kiểm tra đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lợng
và có thể nhập kho hay đem bán.
1.1.2. Đặc điểm của hàng hóa.
- Hàng hóa là sản phẩm đã hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng của quy
trình công nghệ để dùng sản xuất ra hàng hóa đó, hoặc do các doanh
nghiệp sản xuất ra hay do thuê ngoài gia công chế biến.
- Hàng hóa là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của doanh nghiệp.
1. 2. Quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong các doanh nghiệp thơng mại hàng hóa đợc mua vào để bán ra
nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu. Vì vậy bán hàng là
việc doanh nghiệp chuyễn giao quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ đó theo giá
thỏa thuận hay chấp nhận thanh toán. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân
phối và một bên là tiêu dùng.
* Quá trình bán hàng có thể đợc chia làm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1 : Đơn vị bán hàng xuất giao sản phẩm, hàng hóa cho đơn
vị mua hng căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết. Giai đoạn này phản ánh
một mặt của quá trình bán hàng, thành phẩm. Tuy nhiên nó cha phản ánh đợc
hàng hóa đã bán.
Giai đoạn 2: Khi khách hàng tr tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này
hàng hóa đã đợc xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã đợc hoàn tất.
Nh vậy quá trình bán hàng của doanh nghiệp có đặc điểm sau:

- Quản lý theo phơng thức bán hàng. Mỗi phơng thức bán hàng khác
nhau có tốc độ quay vòng vốn, số lợng hàng bán ra khác nhau, vì thế yêu cầu
đặt ra giúp các nhà quản lý nghiệp vụ tiêu thụ tìm ra cho doanh nghiệp
mình phơng thức bán hàng nào đạt hiệu quả cao nhất và tập trung chỉ đạo
bán hàng theo phơng thức đó
- Quản lý theo hình thức thanh toán. Đây là yêu cầu nhằm quản lý việc
thu hồi bán hàng có hệ thống. Mỗi hình thức khác nhau có những u, nhợc
4
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
điểm riêng. Do đó các nhà quản lý cần vận dụng yêu cầu này để lựa chọn
phơng thức thanh toán có lợi nhất cho Công ty mình.
- Quản lý về giá cả. Yếu tố quan trọng của quá trình tiêu thụ sản phẩm
là giá bán. Mỗi loại sản phẩm khác nhau có giá bán khác nhau. Do đó, để
xác định đúng đắn doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ giá
vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kim tra tính hợp pháp, hợp lý của các
khoản chi phí, đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng tiêu thụ để xác định
kết quả tiêu thụ.
- Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng. Đòi hỏi ngời
quản lý cần tính đúng, tính đủ số tiền phải thu, đã thu theo từng khách hàng,
theo tng hình thức thanh toán. Yêu cầu khách hàng thanh toán
đúng hạn, đúng hình thức để tranh bị mất mát, chiếm dụng vốn, đảm bảo
thu nhanh tiền khách hàng, giúp doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay
của vốn.
Việc hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đ-
ợc t chức khoa học, chặt chẽ, đảm bảo xác định đợc kết quả cuối cùng của
quá trình tiêu thụ, phản ánh ỳng tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà n-
ớc.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay ngoài việc hoàn thành kế hoạch
tiêu thụ, doanh nghiệp cần phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng, nắm bắt

xuất kinh doanh nói riêng. Có thể khẳng định, hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hóa đợc thị
trờng thừa nhận và lợi nhuận mà đơn vị thu đợc.
1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán bỏn hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để thực hiện tt vai trò nói trên, kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép kịp thời, đầy đủ khối lợng hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ
bán ra và tiêu thụ nội bộ.
- Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng đã bán, các khoản giảm trừ và
các khoản chi phí khác nhằm xác định chớnh xỏc kết quả bán hàng.
- Xác định kịp thời và chính xác kết quả bán hàng của từng mặt hàng,
của từng loại sản phẩm cũng nh toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
- Tiến hành lập báo cáo và gửi báo cáo kết quả kinh doanh theo đúng
chế độ .
6
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
- Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng
thời tiến hành phân tích hoạt động kinh tế đối với việc bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
Việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách
khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp là hết sức
cần thiết, có vai trò quan trọng trong việc thu nhận và xử lý cung cấp thông tin
cho doanh nghiệp,Giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài
chính, thuế.
2. Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.1. Các phơng thức bán hàng.
Hiện nay, ở các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức bán
hàng sau đây:
2.1.1 Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp.

hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
thì hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
phơng thức gửi bán, thì hình thức bán hàng qua đại lý đợc áp
dụng là chủ yếu. Bán hàng đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng ( đợc gọi là
bên đại lý ) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ( gọi là bên nhận đại lý
) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng
hoặc chênh lệch giá. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế doanh nghiệp chuyển hàng
giao cho bên nhận. Số hàng này đợc coi là hàng gửi bán và vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng hoặc đến hạn thanh toán theo
hợp đồng đã qui định, đại lý sẽ lập quyết toán gửi lên doanh nghiệp, trên cơ sở
đó kế toán sẽ ghi sổ kế toán. Ngoài ra một số trờng hợp sau đây cũng đợc coi
là tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa và đợc ghi nhận vào doanh thu bán hàng:
Hàng xuất bán để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công
nhân viên.
Hàng hóa dựng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
Hàng hóa làm quá biếu tặng, quảng cáo, chào hàng.
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc số thu đợc từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hóa cho
khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu
có).
Theo chuẩn mực số 14 - Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thì
doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
8
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền
sở hữu sản phẩm hàng hóa cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở

9
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
- Trờng hợp doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số
hàng này không đợc coi là tiêu thụ.
- Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của
nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là
số tiền cho thuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia
cho số năm thuê tài chính.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp,
trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính
thc thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
* Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng t sử dụng trong kế toán doanh thu bán hàng:
- Phiếu xuất kho.
- Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
- Thẻ quầy hàng.
- Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu tiền mặt, séc chuyển khoản, giấy
báo có của ngân hàng. . .)
- Chứng từ kế toán khác có liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng trả
lại . . .
* Tài khoản sử dụng -
+ T i khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ k toán của hoạt động sản xuất kinh
doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này không có số d. Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp II:
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa.

2.2. 2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nh: Chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực
tiếp và thế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, đợc tính vào doanh thu ghi nhận
ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở tính kết quả kinh
doanh trong kỳ kế toán.
- Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
- Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua do
hàng hóa kém phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu tính trên khoản thu của một
số mặt hàng doanh nghiệp Nhà nớc qui định nhằm thực hiện sự điều
chỉnh của Nhà nớc đối với ngời tiêu dùng.
- Thuế xuất khẩu là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra
ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp là thuế gián thu tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và ngời tiêu dùng là ngời chịu thuế.
+ Phơng pháp trực tiếp:
13
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
Thuế GTGT phải
nộp
=
GTGT hàng hóa
dịch vụ bán ra
x
Thuế suất thuế GTGT của

đ ợc h ởng
Ch a
thanh
toán
Ph ơng pháp
khấu trừ
(Giảm
thuế)
333(1)
111,112
Doanh thu hàng trả lại
531
511
K/c giảm trừ DT
131
Thuế
333(1)
TK 111,112 TK 333(1) TK511,512,515,711
Khi đã nộp
Cuối kỳ phản ánh
Thuế phải nộp
TK 111,112 TK
3332,3333
TK511 TK111,112,131
Khi nộp
Thuế phải nộp Doanh thu
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
* Trình tự kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
* Trình tự kế toán các khoản thuế (Thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, thuế
xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt)

16
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
Trị giá vốn thực
tế hàng tồn đầu
kỳ
+
Số lợng hàng tồn
đầu kỳ
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: áp dụng trên giả định là hàng hóa
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này thì giá
của hàng hóa xuất kho đợc tính theo giá ca lô hng nhập kho ở thời điểm
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng
nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: áp dụng dựa trên giả định là hàng
hóa đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng hóa còn lại cuối
kỳ là hàng hóa đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị
hàng hóa xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần
đầu kỳ còn tồn kho
- Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành trong kết quả sản xuất
kinh doanh, nên để việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh đúng đắn thì kế
toán cần phải xác định đúng trị giá vốn hàng xuất bán.
Đối với doanh nghiệp thơng mại. Trị giá vn hàng xuất kho để bán bao
gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân
bổ cho số hàng đã bán. Trong đó:
+ Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho để bán đợc xác định theo
một trong bốn phơng pháp tính trị giá hàng tồn kho (đã nêu ở trên ).

+ TK 632: Giá vốn hàng bán. Phản ánh trị giá vốn hàng hóa,
thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang
TK 911, TK 632 không có số d cuối kỳ.
* Trình tự kế toán.
* Trình tự kế toán giỏ vốn hàng bán trong trờng hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Diễn giải sơ đồ:
18
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
(1) Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc tiêu thụ trong kỳ.
(3) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tồn cuối kỳ.
(4) Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK 911
2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.4.1. Chi phí bán hàng.
Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa đợc thuận
lợi đạt đợc những mục tiêu danh lợi đã đặt ra, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi
phí để thực hiện công tác tiếp thị quảng cáo, bao gói, chi phí bảo hành,
vận chuyển thành phẩm, hàng hóa. . . gọi chung là chi phí bán hàng.
Nói một cách cụ thể hơn chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị
phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phm.
Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ nên khi phát sinh chi phí
bán hàng trong kỳ phải tiến hành phân loại và tổng hợp theo qui định.
Cuối kỳ hạch toán, chi phí bán hàng cần đợc phân bổ, kết chuyển để xác định
kết quả sản xuất kinh doanh. Việc tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí
bán hàng đợc vận dng tùy theo loại hình và điều kiện kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trờng hợp có dự trữ hàng hóa biến
động giữa các kỳ thì phải phân b chi phí bán hàng cho hàng tồn
cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành chi phí chờ kết

phân bổ
cho hàng
đã bán
trong kỳ
=
Chi phí bán
hàng phân
bổ cho
hàng còn
lại đầu kỳ
+
Chi phí bán hàng
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng còn
lại cuối kỳ
* Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng . Tài khoản này dùng để tập hợp
và để kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. TK641 không có số d và đợc mở thành bảy
tài khoản cấp II:
- TK 6411 : Chi phí nhân viên.
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
- TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng .
- TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK 6415 : Chi phi bảo hành .
- TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.

doanh nghiệp cũng cần tính toán phân bổ cho sản phẩm hàng hóa còn lại cha
tiêu thụ cuối kỳ, công thức phân bổ giống nh chi phí bán hàng ở mục 2.4.1.
* Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản này
dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phi quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản
- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dừng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
- TK 6426: Chi phí dự phòng.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác
23
Sinh viªn: §ç ThÞ ChÝnh
* Tr×nh tù kÕ to¸n
24
Sinh viên: Đỗ Thị Chính
2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là kết quả chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần
(doanh thu thuần) với giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chí phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
Trong đó, doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các
khoản giảm doanh thu.
Kết quả
bán hàng
=
Doanh

TK 421


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status