Báo cáo thực tập tổng hợp tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) - Pdf 26

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
I. Quá trình ra đời, phát triển của đơn vị thực tập
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), tiền thân là Tổng Công ty
Xăng dầu mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày 12/01/1956 của
Bộ Thương nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg ngày
17/04/1995 của Thủ tướng Chính phủ. Tập đoàn Xăng dầu Vệt Nam có 41
Công ty thành viên, 34 Chi nhánh và Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành
viên 100% vốn Nhà nước, có 23 Công ty cổ phần có vốn góp chi phối của
Tập đoàn, có 3 Công ty Liên doanh với nước ngoài và có 1 Chi nhánh tại
Singapore
Là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, được xếp hạng đặc biệt, có quy mô
toàn quốc, bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước, Petrolimex luôn phát huy
vai trò chủ lực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các sản
phẩm hoá dầu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, phục vụ sự nghiệp
phát triển kinh tế của đất nước và bảo đảm an ninh quốc phòng
Chặng đường 55 năm xây dựng và phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam luôn gắn liền với các sự kiện lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước:
Giai đoạn 1956 - 1975: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam có nhiệm vụ đảm
bảo nhu cầu xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục, phát triển kinh tế để xây dựng
CNXH và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc; Cung cấp
đầy đủ, kịp thời xăng dầu cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam thống
nhất Tổ quốc. Với thành tích xuất sắc trong giai đoạn này, đến nay Nhà nước
đã phong tặng 8 đơn vị thành viên của Tập đoàn danh hiệu Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân, một cá nhân Anh hùng lao động và công nhận 31
CBCNV là liệt sỹ trong khi làm nhiệm vụ.
Giai đoạn 1976 - 1986: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam bắt tay khôi phục
các cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc, tiếp quản các cơ sở xăng dầu và tổ
chức mạng lưới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phía Nam, thực hiện cung cấp
1
đầy đủ, kịp thời nhu cầu xăng dầu cho sản xuất, quốc phòng và đời sống nhân

trưởng Bộ Thương Mại Phê quyết duyệt tại định 1232/2000/QĐ-BTM ngày
01-09-2000.
• Cơ quan văn phòng Tập đoàn
 Hội đồng quản trị
 Bộ máy giúp việc cho HĐQT
 Ban tổng giám đốc
 Các phòng ban giúp việc
 Các công ty xăng dầu chi nhánh, xí nghiệp, tổng kho
 Hệ thống công ty con, công ty chuyên doanh và công ty cổ phần
III. Các hoạt động kinh doanh chính
1. Ngành nghề kinh doanh:
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, vật tư, thiết bị phục vụ ngành
xăng dầu và các ngành khác.
- Kinh doanh vận tải xăng dầu và kho cảng dầu.
- Khảo sát thiết kế, xây lắp công trình xăng dầu và dân dụng.
- Dịch vụ khách sạn và dịch vụ du lịch.
- Mặt hàng khí hóa lỏng, thiết bị vật tư phục vụ ngành gas.
- Dịch vụ công nghệ thông tin, vật tư thiết bị phục vụ ngành tin học và
tự động hóa.
- Cung ứng tàu biển.
- Cung ứng xăng dầu hàng không.
3
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1. Đặc điểm cơ sỏ vật chất kỹ thuật
Trong những năm qua, Tập đoàn đã tập trung mọi nguồn lực để thực
hiện chương trình hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật hiện đại theo tiêu chuẩn của hãng xăng dầu quốc gia. đại. Trong đó:
• Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới và đổi mới theo hướng hiện
đại hóa công nghệ hệ thống cầu cảng tiếp nhận xăng dầu, kho xăng dầu, bến
xuất nhập xăng dầu đường bộ, đường thủy, đường sắt tại các trung tâm lớn ở

quyền quản lý trực tiếp của Petrolimex
SƠ ĐỒ CHUỖI KINH DOANH PHÂN PHỐI XĂNG DẦU : IV. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét,
nhận định hồ sơ ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp
nhà quản lý có được cái nhìn tổng quan nhất về tình hình tài chính của doanh
nghiệp là khả quan hay không. Đánh giá khái quát tình tình tài chính nhằm
xác định được mức độ độc lập về tài chính, tình hình huy động vốn và khả
năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như xác định những khó khăn mà
doanh nghiệp đã và đang gặp phải.Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính
doanh nghiệp được phân tích qua một số chỉ tiêu sau đây:
5
Tạo nguồn
Nhập kho
Các CT
Khách
hàng
Các CT tuyến sau
Các Đại lý, Tổng đại lý
Bảng 1: Bảng đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

% so với năm 2009. Tuy vậy nguồn vốn chủ sở hữu của năm 2010 lại có xu
hướng giảm 214,098 (triệu đồng) tức 96.34 % so với năm 2009. Sự giảm về
nguồn vốn chủ sở hữu này ko đáng kể. Nhìn chung khi xem xét về nguồn vốn
ta thấy đây cũng là một dấu hiệu tốt thể hiện sự khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp đang có xu hướng khả quan, hứa hẹn một xu hướng ngày càng
mở rộng phát triển quy mô của doanh nghiệp. Việc tập đoàn ngày càng vay
được nhiều vốn từ các đối tượng bên ngoài khác thể hiện sự uy tín của tập
đoàn với các doanh nghiệp, ngân hàng khác ….
Hệ số tài trợ của tập đoàn trong cả 3 năm đều ko được cao lắm và biến
đổi qua các năm với tốc độ nhịp điệu đồng đều. Hệ số tài trợ năm 2009 tăng
0,009 lần tức tăng 103.41 % so với năm 2008. Nhưng đến năm 2010 hệ số tài
trợ lại giảm 0,063 lần tức 76.60%. Tập đoàn cần xem xét để nâng cao hệ số
tài trợ nhằm đảm bảo an toàn về mức độ tài chính và tạo niềm tin uy tín hơn
với các nhà đầu tư và các doanh nghiệp đối tác làm ăn khác.Tài sản dài hạn và
tài sản cố định cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của tập đoàn. Do
đó để đánh giá được mức độ hoạt động độc lập về tài chính của tập đoàn ta
cần xem xét đến hệ số tài trợ của tài sản dài hạn và tài sản cố định. Ta thấy hệ
số tài trợ của tài sản dài hạn qua 3 năm đều nhỏ hơn 1. Đây là một dấu hiệu
không được tốt lắm cho ta thấy nguồn vốn tự có của doanh nghiệp không đủ
để tài trợ cho tài sản dài hạn mà phải vay thêm của các đối tượng bên ngoài
khác để đầu tư cho tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn của doanh nghiệp chủ yếu
cũng là tài sản cố định, hệ số tài trợ của tài sản cố định qua 3 năm đều lớn hơn
7
1, như vậy ta thấy nguồn vốn tự có của doanh nghiệp đủ để cung cấp cho tài
sản cố định, điều này khiến các nhà đầu tư vào doanh nghiệp tin tưởng vào sự
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong tình hình tài chính
của một doanh nghiệp. Qua bảng 1 ta thấy hệ số thanh toán tổng quát của tập
đoàn qua 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ tập đoàn dảm bảo thanh toán được
các khoản nợ bằng tổng số tài sản hiện có của mình. Tuy vậy hệ số thanh toán

dầu Việt Nam là một doanh nghiệp có tình hình tài chính rất khả quan. Nguồn
vốn của tập đoàn huy động được phần lớn là nguồn vốn vay và được dùng để
tài trợ cho tài sản dài hạn và tài sản cố định nhưng tập đoàn vẫn đảm bảo
được khả năng thanh toán tổng quát cũng giống như việc thanh toán nợ ngắn
hạn và chuyển đổi thành tiền của tập đoàn. Việc sử dụng nguồn vốn huy động
được để tài trợ cho từng loại tài sản là hợp lý và đảm bảo khả năng cân bằng
tài chính của tập đoàn. Trên đây là những đánh giá khái quát nhất về tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Để có cái nhìn sâu rộng hơn nữa về tình hình tài
chính của tập đoàn ta cần tiến hành phân tích các khía cạnh khác phản ánh
thực trạng tài chính của tập đoàn.
V. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
trong thời gian tới
Từ những nhìn nhận về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức như
trên, xuất phát từ quan điểm phát triển đã đề ra, hướng phát triển - tầm nhìn
tổng thể của Petrolimex là:
Petrolimex - Hàng đầu Việt Nam
Petrolimex xây dựng và phát triển trở thành một tập
đoàn kinh tế mạnh, hàng đầu của Việt Nam trên thị trường
kinh doanh xăng dầu và một số lĩnh vực khác”
Trên thị trường kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam, Petrolimex luôn giữ vị
trí hàng đầu. Với lợi thế và tiềm lực đang có, trong thời gian tới, Tổng công ty
sẽ tiếp tục duy trì và củng cố thêm hình ảnh đó của DN. Vị trí hàng đầu này
thể hiện trên các mặt:
9
•Về quy mô, thị trường kinh doanh và vai trò trong xã hội
•Về kỹ thuật công nghệ
•Về đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
•Về năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh
Định hướng tầm nhìn đó có thể xem là mục tiêu định hướng chung nhất,
có như vậy mới thực hiện được sứ mệnh của Petrolimex trong xã hội. Đi đầu

động trong tương lai. Các mục tiêu này còn là một trong những yếu tố khơi
dậy lòng tin, nhiệt huyết, quyết tâm và nỗ lực của mọi cán bộ công nhân viên
trong quá trình thực hiện các chiến lược đã đề ra.
Thực hiện được các mục tiêu tổng quát sẽ đảm bảo cho Petrolimex hoàn
thành sứ mệnh và đạt được tầm nhìn chiến lược đã đưa ra. Chỉ trong điều kiện
là một tập đoàn kinh tế mạnh, đi đầu trên thị trường kinh doanh xăng dầu hạ
nguồn, Petrolimex mới có đủ năng lực để nhập và xuất bán một sản lượng
lớn, (trên 50% nhu cầu thị trường) và hơn nữa có thể tạo ra những chuẩn mực
kinh doanh có những hoạt động mang tính “dẫn dắt” các DN khác trên thị
trường. Đây là điều cần có của một DN lớn và Petrolimex đã và đang thể hiện
khá tốt vai trò này.
Vai trò trên này không chỉ trong kinh doanh xăng dầu, trong các lĩnh vực
mà Petrolimex đang có thế mạnh điều này cũng cần phải được thực hiện,
trước hết là bốn lĩnh vực KD quan trọng khác là Gas, Hoá dầu, Vận tải và Bảo
hiểm. Có tiềm lực mạnh sẽ thuận lợi cho việc đa dang hoá về sở hữu (do tính
hấp dẫn cao đối với các nhà đầu tư) và đầu tư mở rộng, đa dạng hoá lĩnh vực
kinh doanh (có đủ khả năng nguồn lực và uy tín thực hiện). Và cũng chính sự
đa dang như vậy lại trở lại giúp khai thác có hiệu quả hơn mọi điều kiện về hạ
tầng kỹ thuật, tài sản và các nguồn lực khác. Nhờ đó, hiệu quả kinh doanh sẽ
được nâng cao hơn và đạt được một sự phát triển bền vững.
Để có thể đạt được các mục tiêu tổng quát trên, Petrolimex cần phải có
nhiều nỗ lực trong tất cả các mặt: trong nâng năng lực và kỹ năng quản lý,
trong hoàn thiện cơ cấu tổ chức, trong đầu tư hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ
thuật, trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực v.v. Vì đó sẽ là những thay
11
đổi lớn, và có nhiều thách thức. Petrolimex cần phải cụ thể hoá mục tiêu tổng
quát thành những mục tiêu định hướng và những giải pháp chiến lược thích
hợp và tổ chức thực hiện các mục tiêu trên một cách tốt nhất.
1.2. Các mục tiêu định hướng
Đây là những mục tiêu cụ thể, mang tính định hướng và trên từng mặt,

hiệu quả mọi cơ hội thị trường để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Theo đuổi mục tiêu định hướng này đòi hỏi phải có những liên kết có
hiệu quả và sự hỗ trợ, hợp tác tốt hơn trong hoạt động kinh doanh của các
daong nghiệp trong hệ thống Petrolimex. Đồng thời cần có sự nghiên cứu
thêm để có giải pháp về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hợp lý về quy mô, mức
độ và các hình thức đầu tư, thị trường và lĩnh vực, nhất là những lĩnh vực mới
để đảm bảo đầu tư phù hợp hơn với thế mạnh và lợi thế đang có cũng như
những cơ hội thị trường.
• Mục tiêu định hướng 3: Đảm bảo đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách
hàng về số lượng và chất lượng sản phẩm và dịch vụ với mức chi phí hợp lý
trên cơ sở hợp lý hoá quy trình kinh doanh, tiết giảm chi phí trong các lĩnh
vực kinh doanh chủ yếu.
Đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường, yêu cầu của khách hàng là điều
kiện sống còn của các DN trên thị trường. Đó là vấn đề và mục tiêu chiến
lược của Petrolimex. Đáp ứng yêu cầu thị trường, trước hết là chất lượng sản
phẩm tốt và gía cả hợp lý. Trong sự phát triển chung của xã hội, các yêu cầu
trên ngaỳ càng đặt ra cao hơn và là áp lực đối với các DN. Petrolimex đã tạo
được uy tín và sự tin cậy của khách hàng trong nhiều năm qua thông qua đáp
ứng tương đối tốt các nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên trong tương lai, các
yêu cầu sẽ ngày càng được nâng cao hơn. Với một DN có cơ sở hạ tầng lớn
và khá hiện đại, Petrolimex cần tiếp tục duy trì những điểm mạnh của mình
trên cơ sở đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và đổi mới cơ chế quản lý
và phong các làm việc mang tính chuyên nghiệp cao v.v để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của khách hàng về chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
• Mục tiêu định hướng 4: Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng
kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực để tăng cường thế mạnh, lợi thế kinh
doanh trên thị trường
13
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinh doanh xăng dầu ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả hoạt động. Do vậy nguồn lực này cần phải đủ khả năng đảm bảo

và khách hàng v.v) cả trong và ngoài nước qua đó tiếp tục nâng cao ảnh
hưởng vai trò của Petrolimex trên thị trường.
Trong điều kiện của hoạt động kinh doanh hiện nay, việc thích nghi với
các điều kiện mới trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đảm bảo cho DN có
sự linh hoạt cao trong hoạt động kinh doanh. Thích nghi tốt là một sự đảm
bảo phát triển và ổn định trong kinh doanh. Quan hệ tốt trong kinh doanh giúp
Petrolimex duy trì được các mối quan hệ truyền thống đã có và làm cho quan
hệ này được củng cố và tăng cường hơn. Quan hệ ở đây trước hết là quan hệ
kinh doanh, các bên cùng có lợi và cùng phát triển. Quan hệ tốt sẽ tạo nên
những liên minh, liên kết cần thiết và điều này sẽ có những hỗ trợ tốt và lâu
dài. Qua đó, DN có thêm những điều kiện thuận lợi và cơ hội tốt để phát triển.
Các quan hệ hiện nay của Tổng công ty đang là nền tảng rất quan trọng cần
được Petrolimex tiếp tục duy trì và có những giải pháp để phát huy, mở rộng
và phát triển hơn nữa trong tương lai. Đây sẽ là một trong những nguồn lực
rất quan trọng cho sự phát triển cho mọi hoạt động kinh doanh của
Petrolimex.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status