MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
CCDC: Công cụ dụng cụ
NVL: Nguyên vật liệu
TSCĐ: Tài sản cố định
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
TK: Tài khoản
CTCPĐTXDTM: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CCDV: Cung cấp dịch vụ
BH: Bán hàng
LN: Lợi nhuận
TTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HỒNG ĐIỆP
1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Giới thiệu về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại hồng điệp
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp
Tên giao dịch: Hong Diep Tranding and Contruction Investment Joint stock
company.
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp tiền thân là công
ty TNHH Hồng Điệp được thành lập năm 2004 theo giấy chứng nhận kinh doanh
số 0302000767 do sở kế hoạch đầu tư Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 06 tháng
12 năm 2004. Do nhu cầu phát triển của công ty cũng như tình hình công việc thực
tế công ty đã xác nhận và chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư xây dựng
và quản lý các công trường xây dựng.
- Phòng kinh tế hành chính : nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho
toàn công ty.Quản lý tổ chức nhân sự trong công ty hỗ chợ các phòng ban khác
soạn thảo văn bản, công văn và hồ sơ dự thầu.
-Phòng kế hoạch – kỹ thuật : nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập kế hoạch thi công
cho từng công trình quản lý và giám sát viêc thi công về tiến độ chất lượng thi
công, lập dự toán và thiết kế các bản vẽ hồ sơ hoàn công, quản lý giao nhận vật tư,
quản lý đội máy thi công.
- Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh như tình hình luân chuyển chứng từ, sử dụng tài sản vật tư, tiền
vốn trong quá trình kinh doanh đảm bảo phản ánh đúng kịp thời chính xác đầy đủ
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, phản ánh tình hình kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính.
1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (phụ lục 2)
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp sản xuất kinh
doanh chủ yếu trong lãnh vực xây lắp. Công ty tìm kiếm công việc ký kết các hợp
đồng kinh tế.Vì vậy quy trình hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu từ việc tiếp thị,
tìm kiếm khách hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
1.5 Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 -2010( phụ lục 3)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể thấy rằng lợi nhuận sau
thuế của công ty năm 2010 là 1.709.188 nghìn đồng tăng so với năm 2009 là 1.218.563
nghìn đồng tương ứng với 40,3 % so với năm 2009. Điều này cho thấy năm 2010 công ty
làm ăn có hiệu quả hơn trước đây, đây là một dấu hiệu đáng mừng. Để thấy được những
nhân tố làm lọi nhuận của công ty tăng ta đi vào xem xét các chỉ tiêu sau :
Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.894.552 nghìn đồng tương
ứng với 24 % so với năm 2009, điều này có thể cho thấy lỗ lực của công ty trong việc
tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh dó các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao so với năm
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền hiện có của công
ty, theo dõi tính tăng giảm của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong kỳ
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép tình hình tăng giảm về số
luợng, chất lượng,tình hình sử dụng tài sản cố định, khấu hao, sữa chữa, thanh
lý,nhượng bán TSCĐ.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Chịu trách nhiệm về các
khoản này cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ tiền lương đã ban hành.
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
cơ sở lập báo cáo tài chính của công ty: các báo cáo tài chính của công ty
được trình bày bằng đồng Việt Nam phù hợp với quy định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 về việc ban hành kế toán tại doanh nghiệp.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng: là Đồng Việt Nam
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 năm dương lịch
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
- Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký
chung. (phụ lục 5)
Ngoài ra công ty còn kết hợp với phần mền kế toán chuyên biệt để thực hiện
công tác kế toán chính xác và nhanh chóng mang lại hiệu quả cao.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc xác định trị giá xuất hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích
danh
-Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích
- Nguyên tắc ghi nhận hàng hóa tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá
gốc
2.3 Phương pháp kế toán và một số phần hành kế toán tại công ty.
85.500.000 đ
Nợ TK 331: công ty (CP giao nhận vận chuyển IND): 85.500.000 đ
Có TK 1121: 85.500.000 đ
2.3.2 Kế toán tài sản cố định
2.3.2.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của Công ty Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng
Điệp bao gồm nhiều loại khác nhau như nhà xưởng, máy xúc, máy trộn bê
tông,máy khoan, xe ủi, xe tải…
Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ đường thẳng, thực hiện quyết định
206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng bộ tài chính.
* Phân loại TSCĐ: TSCĐHH được phân loại theo tính năng sử dụng bao
gồm: Nhà xưởng, vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; thiết bị văn
phòng,TSCĐ khác.
2.3.2.2 Đánh giá tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Nguyên giá TSCĐ được xác định: là toàn bộ chi phí bình thường và hợp lý
mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ đó và đưa TSCĐ sẵn sàng vào sử dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Nguyên giá TSCĐ =
Trị giá
mua thực
tế TSCĐ
+
Các khoản thuế
không được hoàn lại
+
Chi phí liên quan
trực tiếp khác
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Nợ TK133(2): 62.000.000đ
Có TK112: 682.000.000đ
- Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
Ví dụ: Ngày 23/04/2010 Công ty thanh lý một TSCĐ (phụ lục 08), nguyên giá là
35.000.000, giá trị đã khấu hao là 20.000.000 (đã bao gồm thuế đầu vào); chi phí thanh lý
thuê ngoài 2.000.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền gửi ngân hàng; thu từ thanh lý
5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm thuế GTGT đầu ra). Kế toán ghi:
BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá
Nợ TK214: 20.000.000đ
Nợ TK811: 15.000.000đ
Có TK211: 35.000.000đ
BT2: Phản ánh số chi phí về thanh lý TSCĐ
Nợ TK811: 2.000.000đ
Nợ TK133(1): 200.000đ
Có TK112: 2.200.000đ
BT3: Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ
Nợ TK112: 5.500.000đ
Có TK711: 5.000.000đ
Có TK333(1): 500.000đ
2.3.3 Kế toán NVL, CCDC
2.5.3.1 Phân loại NVL, CCDC
- Nhiên vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công chế biến sẽ
thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm như: cát, sỏi, đá, thép, xi măng…
- Nhiên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu phụ trợ trong sản xuất được
kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, kích cỡ, hình dáng, phục vụ cho
nhu cầu công nghệ kỹ thuật như: đinh, dây, sơn…
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh: xăng, dầu, vật đốt nhựa rải đường…
= Mức lương thỏa thuận
26
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
- Hình thức trả lương theo sản phẩm hay còn gọi là phương pháp trả lương
theo hình thức khoán, được áp dụng đối với lao động gián tiếp thi công công trình
và lực lượng làm thuê ngoài ở các đội.
Tiền lương theo
sản phẩm
= Đơn giá khoán x
Khối lượng thi
công thực tế
Ví dụ: Căn cứ bảng lương tháng 02/2010 (phụ lục 12) trả lương cho công
nhân Đội Xây Dựng Số 2, số tiền 31.884.010 đồng. Kế toán ghi:
Nợ TK627(1): 31.884.010đ
Có TK334: 31.884.010đ
2.3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương
- Các khoản trích theo lương gồm: BHXH , BHYT,KPCĐ,BHTN và được
tính 30,5% theo quy định. BHXH được trích 22% trên lương cơ bản trong đó, 16%
tính vào CPSXKD và 6% CBCNV đóng . BHYT được trích 4.5% trên lương cơ
bản trong đó doanh nghiệp đóng 3%, CBCNV đóng 1,5%. KPCĐ được trích 2%
trên lương thực tế doanh nghiệp đóng. BHTN được trích 2% trên lương cơ bản
trong đó doanh nghiệp đóng 1%, CBCNV đóng 1%.
- Chứng từ sử dụng: phiếu nghỉ BHXH, bảng thanh toán BHXH
- TK kế toán sử dụng:TK 338 phải trả phải nộp khác chi tiết 338(2) KPCĐ,
338(3) BHXH, 338(4) BHYT, BHTN 338(9)
Ví dụ 7: Căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng, nộp tiền cho cơ quan quản lý
về BHXH,KPCĐ,BHYT, BHTN, bằng chuyển khoản số tiền là: 5.083.768đ (phụ
lục 13)
thuế GTGT 10%, kế toán ghi:
Nợ TK621: 120.000.000 đ
Nợ TK133: 12.000.000 đ
Có TK111: 132.000.000 đ
2.3.5.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ
- Tài khoản sử dụng: TK622 “chi phí nhân công trực tiếp”
- Căn cứ hạch toán: hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng kê chi phí
nhân công trực tiếp…
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Căn cứ vào hợp đồng thuê nhân công hoặc hợp đồng giao khoán nhân công,
bảng chấm công và bảng thanh toán tiền nhân công trực tiếp, kế toán xí nghiệp
lập báo cáo chi phí thi công công trình theo từng tháng( trong đó có phần chi phí
nhân công trực tiếp). Sau đó gửi báo cáo này kèm theo các chứng từ trên cho
phòng kế hoạch kỹ thuật kiểm tra xem xét và duyệt chi phí nhân công so với dự
toán công trình rồi chuyển cho phòng tài chính kế toán theo dõi, hạch toán
Ví dụ: công ty trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất công trình MH08
90.214.321đ, kế toán ghi:
Nợ TK622: 90.214.321đ
Có TK334: 90.214.321đ
Sau đó kế toán ghi sổ nhật ký chung và sổ cái TK622, đồng thời kết chuyển
chi phí NCTT sang TK154 và tiến hành ghi sổ cái TK154 theo định khoản:
Nợ TK622: 90.214.321đ
Có TK334: 90.214.321đ
NợTK 154: 90.214.321đ
Có TK622: 90.214.321đ
2.3.5.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK627(1) (DBT08): 23.451.000 đ
Có TK334: 23.451.000 đ
Nợ TK 154: 23.451.000 đ
Có TK627: 23.451.000 đ
2.3.5.1.6 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Các chi phí sản xuất phát sinh trong tháng đã tập hợp ở TK621, TK622, TK623,
TK627. Cuối tháng kết chuyển sang TK154 để tổng hợp CPSX và tính giá thành sản
phẩm bằng cách ghi nợ TK154 và ghi có các TK trên.
Tập hợp chi phí công trình HB05:
Nợ TK154 (HB05): 547.044.425 đ
Có TK621: 450.217.362 đ
Có TK623: 25.397.218 đ
Có TK622: 61.210.667 đ
Có TK627: 10.219.178 đ
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
2.3.5.1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.5.1.8 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp, đối tượng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đồng thời cũng là đối tượng tính giá thành. Cụ thể đó
là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng giữa
chủ đầu tư và đơn vị thi công.
2.3.5.1.9 Phương pháp tính giá thành.
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng công trình,
hạng mục công trình. Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của từng công trình, hạng
mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao chính là giá thành
thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ.
Sau khi tập hợp sang TK154, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm, song
do công ty không sử dụng TK632 để xác định giá vốn của công trình hoàn thành
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
PhÇn 3
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch
“Thực tập chính là cơ hội để thử thách khả năng của bạn đối với ngành nghề
mong muốn.”Quả đúng vậy trong thời gian 2 tháng thực tập, em đã được thử thách
khả năng của mình trong vai trò một nhân viên kế toán thực sự, được tìm hiểu và so
sánh những kiến sách vở thực tiễn và rút ra được nhiều kinh nghiệm quý báu cho
bản thân.Qua đó em còn nhận thấy kế toán đúng là nghành nghề mình thực sự yêu
thích và sáng suốt khi lựa chọn.
Em thấy rằng công tác kế toán tại đơn vị em thực tập có những điểm giống và cũng
có những điểm khác so với những gì em đã được học ở trường, nhưng nhìn chung đơn vị
hoàn toàn tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán mà nhà nước ban hành.
3.2 Một số nhận xét
3.2.1 Những kết quả đạt được
Công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng thương mại Hồng Điệp đã
đạt được một số ưu điểm sau:
Bộ máy quản lý của công ty: công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng
ban chức năng phục vụ có hiệu quả cho ban lãnh đạo công ty trong việc giám sát thi
công, quản lý kinh tế, công tác tổ chức kinh doanh, tổ chức hạch toán được tiến
hành phù hợp với khoa học hiện nay. Đặc biệt là phân công chức năng, nhiệm vụ
từng người rõ ràng, động viên, khuyến khích những người lao động có tay nghề lao
động cao, năng lực nhiệt tình, trung thực của cán bộ phòng kế toán rất cao đã góp
phần đắc lực vào công tác kế toán và quản lý kinh tế của công ty.
Về tổ chức công tác kế toán: Công ty đã nhanh chóng tiếp cận chế độ kế toán
mới, tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình
hình phân cấp quản lý tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp
thời mọi hoạt
dụng hiện nay theo chế độ kế toán hiện hành theo đúng quyết định số 15/QĐ/BTC.
Tuy nhiên số lượng tài khoản cấp hai và cấp ba còn ít nên việc hạch toán gặp nhiều
khó khăn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
3.2.3 Một số ý kiến về công tác kế toán tại doanh nghiệp
- Thứ nhất: Về phần mềm kế toán: kế toán nên sử dụng phần mềm Fast hoặc
Misa, để giảm bớt khối lượng công việc vào cuối tháng.
- Thứ hai: Về chi phí NVLTT khi có các nghiệp vụ phát sinh bộ phận kho nên
chuyển ngay cho phòng kế toán để tổng hợp tránh công việc tồn đọng vào cuối tháng.
- Thứ ba: Các chi phí mua ngoài có giá trị lớn nó ảnh hưởng đến nhiều tháng
tiếp theo, doanh nghiệp cần phân bổ cho từng tháng phù hợp để tránh tình trạng
trong một tháng chi phí tăng lên quá lớn so với các tháng khác, ảnh hưởng đến giá
thành sản phẩm.
- Thứ tư: Về hoàn thiện chi phí nhân công
Khi thanh toán lương cho công nhân thuê ngoài, thuê khoán công ty hạch toán:
Nợ TK627(1)
Có TK111, 112
Để thuận tiện cho công tác quản lý Công ty nên cho mục chi phí nhân công
thuê ngoài, thuê khoán theo dõi chung trên TK334. Công ty nên mở chi tiết cho
công nhân bên trong và công nhân thuê khoán. Khi đó phòng kế toán ghi sổ:
Nợ TK627(1): chi tiết cho từng đối tượng
Có TK334(8): phải trả người lao động khác
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
KẾT LUẬN
Kết thúc đợt thực tập tại công ty Cổ phần Đầu Tư Xây dựng Thương mại
Hồng Điệp, em đã gặt hái được rất nhiều hiểu biết và kinh nghiệm quý báu nhờ có
§éi Thi C«ng
Sè 2
§éi M¸y Thi
C«ng
§éi Thi
C«ng Sè 3
§éi Thi C«ng
Sè 1
PHỤ LỤC 2
Đặc điểm thực hiện quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Tiếp thị
Hồ sơ dự
thầu
Nhận thầu Thi công
Kiểm tra
nghiệm thu
bàn giao
PHỤ LỤC 3
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 - 2010
Đơn vị: Nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Chênh
lệch
Tỉ
lệ
(%)
1 Doanh thu BH và CCDV 12.032.816 14.927.368 2.894.552 24
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền
lương và
các
khoản
trich
trích
theo
lương
Kế toán
tiền mặt
kiêm thủ
quỹ
PHỤ LỤC 5
TRÌNH TỰ GHI SỔ
KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc MSV:5TD2858
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ , thẻ kế toán chi
tiết
Sổ nhật ký đặc biệt