i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
Chơng 1 6
Khái quát về hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ
liệu 6
1.1. Khái quát về hệ thống thông tin quản lý 6
1.1.1. Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý 6
1.1.2. Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin 6
1.1.2.1. Các dữ liệu 6
1.1.2.2. Các xử lý 6
1.1.3. yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý 7
1.1.4. Sơ lợc các bớc xây dựng hệ thống thông tin quản lý 7
1.2. cơ sở dữ liệu 7
1.2.1. Những khái niệm cơ bản 7
1.2.1.1. Kiến trúc của một hệ cơ sở dữ liệu 7
1.2.1.2. Các khung nhìn (view) 8
1.2.1.3. Lợc đồ (Scheme) 8
1.2.1.4. Lợc đồ khái niệm và mô hình dữ liệu 8
1.2.1.5. Các phép tính trên cơ sở dữ liệu quan hệ 8
1.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQT CSDL) 9
1.3.1. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu 9
1.3.2. Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng hiện nay 9
1.3.2.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro 9
1.3.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 10
1.3.2.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 10
Chơng 2 11
Khảo sát hệ thống 11
2.1. Tổng quan tài liệu 11
2.1.1. Phát biểu bài toán 11
2.1.2. Mục đích cơ bản của đề tài 12
2.1.3. Giới thiệu về hệ thống tổ chức của th viện Hà Nội 12
3.4.4.5. biểu đồ chức năng tra cứu 25
3.5. Xây dựng mô hình thực thể liên kết E-R 25
3.5.1. Mục đích 25
3.5.2. Phân tách các thực thể chính trong hệ thống 25
3.5.3. Xác định mối quan hệ giữa các thực thể 27
3.5.4. Mô hình tổng thể mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ
sở dữ liệu của hệ thống quản lý th viện 28
Chơng 4 29
Thiết kế hệ thống 29
4.1. Mục đích 29
4.2. Chi tiết các phần thiết kế 29
4.2.1. Thiết kế dữ liệu vào ra và các file dữ liệu 29
4.2.1.1. Dữ liệu thông tin vào 29
4.2.1.2. Dữ liệu thông tin ra 30
4.2.1.3. Thiết kế những file dữ liệu 31
4.2.2. Thiết kế kiến trúc chơng trình và các moduls 34
4.2.2.1. Mô tả cụ thể các thành phần modul của hệ thống 34
4.2.2.2. Toàn bộ cấp bậc phân chia các thành phần bộ phận của hệ
thống th viện đợc biểu hiện biểu diễn nh sau 36
4.2.3. Lựa chọn hệ cơ sở dữ liệu 38
4.3. Các form chính của chơng trình quản lý th viện 40
4.3.1. Form cửa sổ chính 40
4.3.2. Form Login 40
4.3.3. Form quản lý độc giả 41
4.3.4. Form quản lý chủng loại 42
4.3.5. Form quản lý nhà xuất bản 42
4.3.6. Form quản lý tác giả 43
4.3.7. Form quản lý sách 43
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
2
hoá và các thuật toán. Tin học hoá trong công tác quản lý nhằm giảm bớt
sức lao động của con ngời, tiết kiệm đợc thời gian, độ chính xác cao, gọn
nhẹ và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm thủ công quản lý trên giấy tờ
nh trớc đây. Tin học hoá giúp thu hẹp không gian lu trữ, tránh đợc thất lạc
giữ liệu, tự động hệ thống hoá và cụ thể hoá các thông tin theo nhu cầu
của con ngời.
Với khả năng lu trữ lớn máy tính đã thay thế hoàn toàn những cuốn
từ điển đồ sộ, hơn thế nữa với tốc độ tìm kiếm rất nhanh, chính xác máy
tính đã trở thành một công cụ đắc lực giúp đỡ con ngời trong việc tra cứu
và tìm kiếm thông tin đạt hiệu quả cao. Th viện ngày càng đa dạng về nội
dung, lớn về số lợng. Nó tạo nên sự phức tạp trong công tác quản lý và tra
tìm tài liệu của ngời quản lý và độc giả. Vì vậy việc áp dụng tin học, đa
máy tính vào trợ giúp quản lý th viện là rất cần thiết, nó giúp cho ngời
quản lý xử lý nhanh một khối lợng lớn về thông tin, tra tìm một cách
nhanh chóng, tiết kiệm đợc nhiều thời gian và công sức không chỉ đối với
ngời quản lý mà còn với cả độc giả, nhờ đó góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động của th viện.
Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng công nghệ
thông tin vào quản lý, dựa trên những hoạt động thực tiễn em đã xây dựng
phần mềm: Quản Lý Th Viện với các chức năng lu trữ, xử lý các thông
tin về tài liệu và độc giả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của th viện.
Hệ thống quản lý sẽ đợc xây dựng trên ngôn ngữ Visual basic,
một ngôn ngữ lập trình đang đợc sử dụng rất rộng rãi. Luận Văn xây dựng
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
4
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
phần mềm trợ giúp Quản Lý Th Viện đợc chia thành 5 chơng và 1 phụ lục
chơng trình.
: Khái quát hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu
Chơng này giới thiệu các đặc điểm và thành phần hợp thành của hệ
Hệ thống thông tin (HTTT) là hệ thống đợc tổ chức thống nhất từ
trên xuống dới có chức năng tổng hợp các thông tin. Một hệ thống quản lý
đợc phân thành nhiều cấp từ trên xuống dới và đợc tổng hợp từ dới nên
trên.
!"
Các thông tin có cấu trúc. Với mỗi cấp quản lý lợng thông tin xử lý
có thể rất lớn, đa dạng cả về chủng loại, về cách thức xử lý. Thông tin cấu
trúc bao gồm luồng thông tin vào và luồng thông tin ra.
- Luồng thông tin vào: có thể phân loại thông tin thành 3 loại sau:
* Thông tin cần cho tra cứu: Các thông tin dùng cho tra cứu là thông
tin dùng chung cho hệ thống và ít bị thay đổi. Các thông tin này thờng đ-
ợc cập nhật và chỉ dùng cho tra cứu trong việc xử lý thông tin sau này.
* Thông tin chi tiết: Các thông tin chi tiết là loại thông tin chi tiết về
hoạt động của các cấp thấp hơn, thông tin thờng rất lơn, cần phải xử lý kịp
thời.
* Thông tin tổng hợp: Các thông tin tổng hợp và các loại thông tin đ-
ợc tổng hợp từ hoạt động của các cấp thấp hơn, thông tin này thờng cô
đọng.
Thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ các thông tin đầu vào và phụ thuộc
vào nhu cầu quản lý trong từng trờng hợp, từng đơn vị cụ thể.
Thông tin ra là việc tra cứu nhanh về một đối tợng cần quan tâm
đồng thời đảm bảo chính xác kịp thời.
#$
Là các quá trình, phơng pháp, chức năng xử lý thông tin đợc lu giữ
lâu dài nhng luôn tiến triển do 2 nguồn gốc.
+ Tự nhiên tiến hoá: Thông tin làm thay đổi tình trạng về nội bộ.
+ Tự nhiên hoạt động: Thông tin làm thay đổi tình trạng hoạt động.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
1234567!"
Một cơ sở dữ liệu mức vật lý là tập các tệp dữ liệu tổ chức theo một
cấu trúc đợc lu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp nh đĩa, băng từ.
Cơ sở dữ liệu mức khái niệm là một sự biểu diễn trừu tợng của cơ sở
dữ liệu vật lý.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
7
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
089(:;<
Là cách nhìn, là quan niệm của từng ngời sử dụng đối với cơ sở dữ
liệu mức khái niệm. Tuy nhiên sự khác nhau giữa khung nhìn và mức khái
niệm thực chất là không lớn.
%=,>9+::<
Bộ khungnêu trên bao gồm một số danh mục, hoặc chỉ tiêu, hoặc
một số kiểu cách thực tế có thể có mối quan hệ nào đó với nhau. Theo
kiến trúc trên ta có lợc đồ:
+ Lợc đồ khái niệm là bộ khung của cơ sở dữ liệu.
+ Lợc đồ vật lý là bộ khung của CSDL mức vật lý
+ Lợc đồ con là khung nhìn View
*=,>0(8!"
Lợc đồ khái niệm là sự biểu diễn thế giới thực bằng một loại ngôn
ngữ phù hợp. Hiện có nhiều loại mô hình dữ liệu, ba loại mô hình đang sử
dụng là:
+ Mô hình phân cấp
+ Mô hình mạng
+ Mô hình quan hệ
?@A3'67!"
+ Phép chèn (Insert):Là phép chèn thêm một bộ vào quan hệ
+ Phép loại bỏ (Delete):Là phép xoá một bộ ra khỏi một quan hệ cho
trớc.
- Cho phép nhiều ngời truy xuất đồng thời.
- Cho phép xem và xử lý các dữ liệu lu trữ
- Cho phép nhập liệu và lu trữ dữ liệu
- Cung cấp một cơ chế chỉ mục tiêu hiệu quả để truy cập nhanh các
dữ liệu lựa chọn.
- Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau
- Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát bằng các quá trình sao lu (Backup) và
phục hồi(Recovery).
Một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã đợc phát triển để hỗ trợ những
yêu cầu này. Những hệ thống này có thể phân loại thành các lớp sau:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân cấp: Chứa dữ liệu trong một cấu trúc
nh cây.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ: Chứa dữ liệu ở dạng các bản ghi
và các liên kết.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ: Có lẽ là một cơ sở dữ liệu có cấu
trúc đơn giản nhất, dữ liệu đợc tổ chức thành bảng.
%E563D67!"!F&
%G3D67!"HI#3I
Foxpro là một hệ thống chơng trình quản lý và khai thác các tệp
CSDL, đợc xác định trên cơ sở của Foxpro nhng u việt hơn nhiều. Tất cả
các lệnh, các hàm và các tham sỗ của Foxbase đều có mặt ở Foxpro, song
Foxpro đã xuất hiện thêm hàng loạt các hàm, các lệnh và các tham số mới
đặc biệt trong việc quản lý dữ liệu kiểu Memo. Vì vậy Foxpro có khả
năng giúp ngời lập trình tạo ra các tệp CSDL, kết nối, so sánh và lập các
chơng trình ứng dụng dễ hiểu nhng vẫn đạt đợc yêu cầu đề ra.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
9
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
%G3D67!"J:66
Access là môi trờng phát triển hớng đối tợng. Cửa sổ Database của
số lợng sách quá hạn và sách thất lạc sẽ khó kiểm soát bởi lẽ công việc
hoàn toàn bằng thủ công. Thống kê, kiểm tra sách, độc giả và tình hình
phục vụ bạn đọc sẽ không đợc tiến hành thờng xuyên và chính xác mà
trong khi đó các công việc trên có thể đợc hỗ trợ bởi công nghệ thông tin.
Vấn đề đặt ra đối với hệ thống mới là phải đáp ứng đợc những yêu
cầu sau:
- Cập nhật và phân loại theo chủ đề có thể làm bằng máy tính cho
phép xoá bỏ thay đổi thông tin về một đầu sách dễ dàng và nhanh chóng.
- Ngay sau khi nhập sách cho in luôn ra các phách tìm sách để vẫn t-
ơng thích với thói quen tra sách bằng phách của một số độc giả.
- Đối với khâu quản lý độc giả, chức năng cập nhật, phân loại và cấp
thẻ cũng có thể làm hoàn toàn bằng chơng trình máy tính.
- Quan trọng nhất vẫn là vấn đề tra cứu tài liệu và tra cứu độc giả cần
có thông tin chính xác và tốc độ tìm kiếm nhanh, khả năng tìm kiếm
không hạn chế. Các thông tin kết quả của việc tra cứu phải đáp ứng đợc
đòi hỏi về nhu cầu chuyên môn. Đối với nhân viên th viện, sau khi tra cứu
độc giả họ phải có đợc thông tin hồ sơ độc giả, một số thông tin liên quan
nh độc giả đó có mợn sách quá hạn không và độc giả đó đã hết hạn sử
dụng thẻ cha.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
11
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
- Đối với công việc thống kê, kiểm tra định kỳ và lên kế hoạch, các
thông tin kết xuất bao quát và khả năng tuỳ thuộc vào yêu cầu chuyên
môn. Khi lên danh sách cần có thông tin chính xác đầy đủ. Công việc
thống kê có khả năng thực hiện định kỳ theo tháng, quý, hay có thể thời
gian bất kỳ.
- Phân đợc quyền hạn sử dụng cho các đối tợng sử dụng chơng trình
khác nhau nh: thủ th, độc giả.
Từ các yêu cầu chuyên môn trên, yêu cầu đặt ra đối với việc xử lý cụ
- Các tài liệu, sách báo phục vụ chủ trơng chính sách của Đảng.
- Triển lãm trng bày sách báo mới.
PLQI3I
- Hớng dẫn nghiệp vụ, t vấn công tác nghiệp vụ cho cơ sở.
- Nghiên cứu các tài liệu nghiệp vụ, những vấn đề chuyên sâu.
PLQ O6
- Quản lý đầu vào của th viện, quản lý việc mua sách báo, liên hệ với
các nhà xuất bản.
- Quan hệ với các nhà tài trợ, lên danh mục, danh sách cần bổ sung.
PLQA(F
PLQF(F
- Nhận sách báo đợc cấp, xử lý kỹ thuật, phân loại và xếp theo thể
loại vào vị trí cần thiết.
Đối tợng cần phục vụ là những công dân có nhu cầu mợn đợc tại chỗ
hoặc mợn về.
- Phòng này đợc phân chia làm phòng đọc và phòng mợn, mỗi phòng
có những đặc thù riêng và có các quy tắc riêng.
- Những thông báo về nội quy, cấp thẻ và tổ chức các cuộc nói
chuyện về chuyên đề, giới thiệu sách mới.
--!)"7$%&
1I6'
Quá trình hoạt động của th viện Hà Nội cũng nh nhiều th viện khác
là phục vụ ngời đọc dới nhiều hình thức khác nhau: cho mợn, đọc tại chỗ,
hớng dẫn độc giả khai thác và tra cứu thông tin sách báo có hiệu quả.
Các tài liệu, sách báo của th viện rất phong phú về đầu sách và chủng
loại. Một tên đầu sách có thể có nhiều bản để có thể đáp ứng đợc nhu cầu
của độc giả. Các tài liệu khoa học cũng có liên hệ để tham khảo.
Để giúp cho độc giả dễ dàng tra cứu chủng loại sách, mỗi tài liệu
hoặc loại sách đều đợc mô tả trong một phiếu có ghi các thông tin chi tiết
nh số nhà xuất bản (do nhà xuất bản quy định theo giấy phép xuất bản),
phận phục vụ phải báo cáo giám đốc đợc số ngời mợn, số lợt sách phục
vụ, tần suất khai thác các loại sách. Qua đó mới có thể lên kế hoạch bổ
sung sách và liên hệ nhà xuất bản đặt thêm sách.
,
- Trong kiểm kê khó khăn vì số lợng sách báo rất lớn, số độc giả
luôn thay đổi nên công tác quản lý đôi khi còn gặp nhiều nhầm lẫn, sai
sót.
- Đối với việc tra cứu sách của độc giả còn có nhiều khó khăn, thời
gian tìm đúng sách mất nhiều thời gian ngay cả đối với độc giả và cán bộ
th viện. Việc quản lý th viện nh cập nhật thông tin mới, sửa đổi thông tin,
thiết lập các biểu đồ thống kê. là khó khăn thậm chí còn gây ra nhầm lẫn
khó có thể có khả năng khắc phục ngay đợc.
%
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
14
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
89&
--!"$:;&'
%1(M
Một hệ thống thông tin bao giờ cũng có các chức năng chính sau:
PG(I
- Dữ liệu gốc thờng đợc ghi lại một sự kiện hay một vấn đề.
- Dạng câu hỏi thờng là một yêu cầu về thông tin.
- Dạng trả lời cho lời nhắc nhở có không.
- Dạng lệnh ở dới dạng ghi tệp hoặc bản ghi.
PG#$
- Sắp xếp dữ liệu hay bản ghi theo một trật tự nào đó.
- Thâm nhập, ghi, sửa đổi thông tin dữ liệu trong hệ thống.
- Tìm kiếm, tra cứu thông tin trong hệ thống.
- Lựa chọn các thông tin theo tiêu chuẩn.
sách, sửa thông tin sách và chức năng in danh sách và phách tra cứu.
(2). Quản lý độc giả
Chức năng cập nhật hồ sơ độc giả (làm thẻ), chức năng sa hồ sơ độc
giả, huỷ bỏ hồ sơ độc giả.
(3). Quản lý mợn trả
Chức năng xử lý mợn sách, trả sách, tìm sách, chức năng xử lý quá
hạn sách.
(4). Tra cứu
Chức năng tra cứu thông tin sách, chức năng tra cứu hồ sơ độc giả.
(5). Thống kê
%2BC(
%BC6
Sách sau khi nhận đợc từ nơi cung cấp sách sẽ đợc chuyển vào kho
sách, nhân viên th viện sẽ tiến hành phân loại sách theo chủng loại và theo
nội dung, đánh mã số theo chủng loại để phù hợp cho công tác quản lý.
Sau đó chức năng cập nhật sách sẽ nhập thông tin nội dung liên quan đến
sách vào cơ sở dữ liệu.
Trong trờng hợp cần phải có sự hiệu chỉnh một số thông tin về sách
do khi cập nhật có sai sót hoặc bổ sung thêm thông tin, cán bộ th viện chỉ
cần cung cấp mã sách đó để tìm toàn bộ thông tin về sách, sửa đổi và cập
nhật lại. Trong quá trình kiểm kê và sắp xếp lại kho, một số đầu sách
không còn khả năng sử dụng do h hỏng hoặc lỗi thời không có nhu cầu sử
dụng của độc giả sẽ đợc gom lại và quyết định huỷ bỏ. Khâu cuối cùng và
quan trọng trong chức năng quản lý sách là lên danh sách đầu sách và in
ra phách tra cứu, công việc này hoàn toàn làm bằng chơng trình máy tính
nên độ tin cậy các phách tra rất cao, các phách tra này có thể đợc thay đổi
theo quy định.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
16
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
17
K
S(
K
5
T3B T
0'
Cập
nhật
In thẻ
Sủa
đổi
Huỷ
bỏ
In
phách
Sủa
đổi
Huỷ
bỏ
Cập
nhật
Xử lý
quá hạn
Trả
sách
Mợn
sách
Tìm
sách
nhân ngoài hệ thống là Độc giả, nguồn cung cấp sách, ngời quản lý.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
18
/>
R
6
/SW
5
K
S(
Thông tin yêu cầu sách
Trả lời, danh sách cung cấp
Danh sách kế hoạch dự trù
Nhận báo cáo
Thông tin yêu cầu nhận báo cáo
Thông tin
Mợn/trả sách
Trả lời yêu cầu
Thông tin yêu cầu làm thẻ
Tra cứu
+>B0
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
%*V>>!"BX9V>(Y<
Việc thiết kế biểu đồ này nhằm chỉ ra những phơng tiện, biện pháp
thực hiện công việc của hệ thống, chỉ ra hệ thống làm việc nh thế nào, các
luồng dữ liệu biểu thị cho các tài liệu liên quan trong lu chuyển thông tin
của hệ thống, các chức năng của hệ thống là những bộ phận hoạt động,
điều hành.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
á
o
c
á
o
Yêu cầu làm thẻ
C
ấ
p
t
h
ẻ
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
%*%V>>!"BX\9V>I<
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
20
1I6
1I5
/>
R6
K
ES,3
Thông tin yêu cầu
Danh sách đầu sách
1I5
1I6
ES,3
T3B
T
T
h
ô
n
g
t
i
n
b
á
o
c
á
o
K
+
T
0'
Mợn trả sách
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
%**V>>!"B!)X\9V>I<
%**V>BC6
Chức năng quản lý sách đợc phân rã thành các chức năng con, chức
năng nhận kế hoạch từ ngời quản lý sẽ quyết định đẻ gửi thông tin đến
cho chức năng sửa đổi thông tin sách, chức năng huỷ thông tin sách hay
+$
T
6
^A_
=' I
I
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
loại hoặc nội dung, đánh giá cho từng đầu sách và cập nhật vào kho sách.
Chức năng in phách là chức năng sẽ đợc hoạt động cuối cùng sau khi các
chức năng trên đã hoàn thành, chức năng này lên các danh sách báo cáo
và in các phách tra cứu để hỗ trợ độc giả.
%**V>BC5Chức năng nhận thông tin độc giả sẽ tiếp nhận các yêu cầu và thủ tục
từ phía độc giả, chuyển thông tin qua khâu kiểm tính hợp lệ để quyết định
cấp thẻ cho độc giả. Nếu thông tin hợp lệ sẽ tiến hành cấp thẻ và cập nhật
thông tin cá nhân về độc giả vào kho độc giả, nếu không hợp lệ sẽ thông
báo cho độc giả. Chức năng huỷ bỏ hồ sơ độc giả khi thẻ độc giả đã hết
hạn sử dụng, trớc khi huỷ phải có sự kiểm tra xem độc giả đó có mợn sách
của th viện không. Nếu đã trả hết sách mới tiến hành huỷ dựa vào số thẻ
của độc giả. Chức năng sửa thông tin độc giả dùng để thay đổi khi cần
thiết.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
22
/Y
&'
5
Trả lời
hoạt động của th viện. Khi ngời quản lý cần biết thông tin gì, họ sẽ gửi
bản yêu cầu thống kê, chức năng tiếp nhận yêu cầu thống kê sẽ phân loại
yêu cầu để gửi đến cho các chức năng cụ thể hơn là chức năng thống kê
sách, thống kê độc giả, thống kê mợn trả. Sau đó chức năng tiếp nhận
thông tin sẽ nhận các thông tin kết quả thống kê từ các chức năng con,
phân loại và lên báo cáo gửi cho ngời quản lý.
Qun Lý Th Vin H Ni Nguyn xuõn Trng 5TD0345
23
/SW
T2Y
ES,3
Báo cáo
Danh sách yêu cầu
thống kê
V>BC0'
1I6
T2Y
T0'
S,3
T0'
5
1I5
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
%***V>BC,3
Chức năng nhận thông tin mợn tiếp nhận thông tin thẻ độc giả và
thông tin số sách độc giả yêu cầu mợn, chuyển các thông tin đó tới chức
S,
Z$3
[
T34
[
/Y
3
Thông tin trả sách
Thông báo
i Hc Kinh Doanh V Cụng Ngh H Ni Khoa CNTT
%**? >BC3B
Chức năng tra cứu thông tin tiếp nhận thông tin từ độc giả có nhu
cầu tra cứu sách hoặc tiếp nhận thông tin từ ngời quản lý để tra cứu độc
giả. Sau đó sẽ có thông tin phản hồi lai cho ngời tra cứu.
-->8?+@'F@B:7GHI
%?EFA
Mục đích của việc xây dựng mô hình thực thể liên kết là thiết kế cơ
sở dữ liệu cho hệ thống quản lý. Hệ thống đợc xây dựng sẽ lu trữ thông
tin, xử lý và sử dụng dữ liệu trong hệ cơ sở dữ liệu đợc thiết kế. Quá trình
thiết kế sẽ tối u trong việc phân tách các file dữ liệu sao cho việc lu trữ là
ít nhất nhng lại có thể truy cập dễ dàng nhất. Cách bố trí file dữ liệu logic
sẽ trả lời đợc các câu hỏi đề ra của hệ thống nh yêu cầu thông tin của một
đối tợng, tiến hành thu thập, thống kê dữ liệu theo tiêu chí trong hệ
thống.
%?L-.A3I
Dựa vào các hoạt động cụ thể của hệ thống quản lý th viện, dựa vào