xây dựng Phần mềm quản lý thư viện - Pdf 10

Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
LỜI NÓI ĐẦU................................................................................3
Phần 1:GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG............................5
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
VISUALBASIC..................................................................................5
1.FORM....................................................................................................9
2.TOOLS BOX ( Hộp công cụ )..............................................................9
3.PROPERTIES WINDOWS (Cửa sổ thuộc tính)...............................11
4.PROJECT EXPLORER......................................................................11
Chương 2:GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS.....................12
1. Microsoft Acceess 2000 ...................................................................12
2. Giới Thiệu Tổng Quan Về Các Đối Tượng Truy Cập Dữ Liệu Với
Lớp (trong Visual Basic 6.0) ................................................................18
Phần 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ BÀI TOÁN QUẢN LÝ
THƯ VIỆN...................................................................................22
Chương 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG THƯ VIỆN HIỆN TẠI........22
1. Hệ thống quản lý thư viện ................................................................22
a. Tổng quan về thư viện..........................................................................22
b. Quy trình quản lý sách và độc giả ........................................................22
c. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý thư viện:.......................................25
d. Nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện trên:..................................25
2. Hướng thực thi của đề tài...................................................................25
Chương 2:THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN.........26
1. Xác định yêu cầu................................................................................27
a. Yêu cầu về chức năng: .......................................................................27
b. Các số liệu lưu trữ:...............................................................................27
2. Sơ đồ phân ra chức năng....................................................................29
3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh quản lý thư viện................29
4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh........................................................30
5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. .........................................33

Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
việc độc lập và sáng tạo. Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành
công khi bắt tay vào nghề nghiệp trong tương lai.
Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết lại những
kiến thức mà mình đã học. Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực
tế rất quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Sau một học kỳ em tập
chung công sức cho đề tài và làm việc tích cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo
và hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Chí Cường
cùng với các thầy cô trong khoa và các cán bộ, nhân viên trong Trung tâm
Thông tin Tư liệu và Thư viện Trường Đại học dân lập Phương Đông, đã
giúp cho em hoàn thành đề tài một cách thuận lợi và gặt hái được những
kết quả mong muốn. Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được,
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót khi thực hiện đồ án tốt nghiệp
của mình, kính mong thầy cô thông cảm. Sự phê bình, góp ý của quý thầy
cô sẽ là những bài học kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của
em sau này.
Là sinh viên ngành Công nghệ thông tin, em rất tự hào về khoa mà
mình theo học, tự hào về tất cả các thầy cô của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của quý
thầy cô. Kính chúc quý thầy cô mạnh khoẻ, tiếp tục đạt được nhiều thắng
lợi trong nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng người.
Trân trọng kính chào!

LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ngành Công nghệ
thông tin đã và đang là một ngành mũi nhọn. Ta có thể dễ dàng nhận thấy
GVHD : Lê Đức Trung
3
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải

VISUALBASIC
GVHD : Lê Đức Trung
5
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Visual Basic là một ngôn ngữ thảo chương hoàn thiện và hoạt động
theo kiểu điều khiển bởI sự kiện ( Event – Driven programming language )
nhưng lạI giống ngôn ngữ thảo chương có cấu trúc ( Structured
programming language )
Theo Bill Gates đã mô tả Visual Basic như một “ công cụ vừa dễ lạI vừa
mạnh để phát triển các ứng dụng Windows bằng Basic “.Điều này dường
như chưa đủ để minh chứng cho tất cả những phô chương trên, trừ khi bạn
hiểu ra rằng hiện đang có hàng chục triệu ngườI dùng Microsoft Windows.
Visual Basic đã từng nhanh hơn, mạnh hơn và thậm chí dễ dùng hơn
Visual Basic 1.0. Visual Basic 3 bổ sung các cách thức đơn giản để điều
khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất sẵn có. Visual Basic 4 lạI bổ sung thêm
phần hỗ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic
thành một ngôn ngữ lập trình hướng đốI tượng đầy đủ. Visual Basic 5 đã
bổ sung khả năng tạo các tập tin thi hành thực sự, thậm chí có khẳ năng
sáng tạo các điều khiển riêng. Và bây giờ, Visual Basic 6.0 bổ sung một số
tính năng ngôn ngữ đã được mong đợi từ lâu, tăng cường năng lực Internet,
và cả các tính năng cơ sở dữ liệu mạnh hơn. Quả thật, Visual Basic đã trở
thành mạnh nhất và trôi chảy nhất chưa từng thấy.
Mặt khác, lợi điểm khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm
thời gian và công chức so với ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng
một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền vớI khái niệm lập trình trực quan ( Visual ),
nghĩa là khi thiết kế một chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng
thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so
với các ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn

thư mục và tập tin… có thể dùng các khung kẻ ô để quản lý dữ liệu theo
dạng bảng, liên lạc vớI các ứng dụng Windows khác, truy nhập các cơ sở
dữ liệu gọi chung là điều khiển thông qua công nghệ OLE của Microsoft
GVHD : Lê Đức Trung
7
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Hệ trợ giúp trực tuyến đầy đủ giúp tham khảo nhanh chóng khi phát
triển một ứng dụng. Tuy nhiên việc này trên VB 6.0 đòi hỏi phải có CD
ROM.
Visual Basic còn hỗ trợ việc lập trình bằng cách hiện tất cả tính chất
của đối tượng mỗI khi ta định dùng đến nó. Đây là điểm mạnh của ngôn
ngữ lập trình hiện đại
Các bước thiết kế một ứng dụng Visual Basic:
- Xây dựng các cửa sở mà ngườI dùng sẽ thấy
- Quyết định những sự kiện mà các điều khiển trên cửa sổ sẽ nhận ra.
Các nội dung diễn ra khi ứng dụng đang chạy:
- Visual Basic giám sát các cửa sổ và các điều khiển trong từng cửa
sổ cho tất cả mọI sự kiện mà từng điều khiển có thể nhận ra ( các chuyển
động chuột, các thao tác nhắp chuột, di chuyển, gõ phím …)
- Khi Visual Basic phát hiện một sự kiện, nếu không có một đáp ứng
tạo sẵn cho sự kiện đó, Visual Basic sẽ xem xét ứng dụng để kiểm tra
ngườI dùng đã viết thủ tục cho sự kiện đó hay chưa.
- Nếu đã viết rồi, Visual Basic sẽ thi hành và hình thành nên thủ tục
sự kiện đó và quay trở lạI bước đầu tiên.
Các bước này quay vòng cho đến khi ứng dụng kết thúc.
Để hiểu rõ phần trên, sau đây tôi sẽ trình bày cụ thể hơn về ngôn ngữ
lập trình Visual Basic 6.0.
II. Thiết kế giao diện trong VisualBasic
Do Visual Basic là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên việc thiết

+ Scroll Bar: (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiện thị kết xuất
khi ta không quan tâm đến giá trị chính xác của đốI tượng nhưng lạI quan
tâm sự thay đổI đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuốn là đốI tượng
GVHD : Lê Đức Trung
9
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
cho phép nhận từ ngườI dùng một giá trị tuỳ theo vị trí con chạy (Thumb )
trên thanh cuốn thay cho cách gõ giá trị số.
Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là:
- Thuộc tính Min: Xác định cận dướI của thanh cuốn
- Thuộc tính Max: Xác định cận trên của thanh cuốn
- Thuộc tính Value: Xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn
+ Option Button Control ( Nút chọn )
Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa
chọn đưa ra. Như vậy, tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn
được chọn.
+ Check Box (Hộp kiểm tra )
Đối tượng hộp kiểm tra cho phép ngườI dùng kiểm tra một hay nhiều
điều kiện của chương trình ứng dụng. Như vậy, tại một thời điểm có thể có
nhiều hộp kiểm tra được đánh dấu
+ Label ( Nhãn )
Đối tượng nhãn cho phép người dùng gán nhãn một bộ phận nào đó
của giao diện trong lúc thiết kế giao diện cho chương trình ứng dụng. Dùng
các nhãn để hiện thị thông tin không muốn ngườI dùng thay đổi. Các nhãn
thường được dùng để định danh một hộp văn bản hoặc một điều khiển khác
bằng cách mô tả nộI dung của nó. Một công cụ phổ biến nhất là hiện thị
thông tin trợ giúp.
+ Image( Hình ảnh ): Đối tượng Image cho phép người dùng đưa

cả các biểu mẫu tuỳ biến được và các Module chung, tạo nên ứng dụng của
ta.
GVHD : Lê Đức Trung
11
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Chương 2:GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
1. Microsoft Acceess 2000
Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System): Là hệ thống các chương trình hỗ trợ các tác vụ quản
lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
Microsoft Acceess cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nó
trơ giúp cho người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy
tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các
bảng đã lưu trữ.
1. Các đặc điểm của của Microsoft Acceess 2000
Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền
giá trị… của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
Với công cụ trình thông minh (Winzard) cho phép người sử dụng có
thể thiết kế các đối tượng trong Microsoft Acceess một cách nhanh chóng.
Với công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE (Query By Example) sẽ hỗ
trợ cho người sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan
tâm đến cú pháp các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL
(Structure Query Language) được viết như thế nào.
Với kiểu trường dữ liệu nhúng OLE (Object Linking and Embeding)
cho phép người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu
Acceess các ứng dụng khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bảng
tính Axcel, hình ảnh BMP, âm thanh Wav …
Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối tượng của
một ứng dụng chỉ được lưu trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất đó là

nhưng trong đó cơ sở dữ liệu quan hệ, là cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện
nay.
Một cơ sở dữ liệu quan hệ:
Kho chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng còn gọi
là các mẫu tin, và các cột gọi là các trường.
- Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ các bảng.
- Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin
liên quan với nhau chứa trong các bảng khác nhau.
c.Bảng và Trường
GVHD : Lê Đức Trung
14
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Các cơ sở dữ liệu được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân
nhóm dữ liệu:
- Bảng: chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân
nhóm dữ liệu.
- Mẫu tin: chứa các trường. Mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu
trong một mẫu tin. Ví dụ mẫu tin chứa trong mục bệnh nhân chứa các
trường Họ tên bệnh nhân, Ngày sinh bênh nhân, giới tính bệnh nhân, nơi
sinh bệnh nhân, địa chỉ bệnh nhân…
Ta có thể dùng chương trình Visual Basic 6.0 để tham chiếu và thao tác với
cơ sở dữ liệu, bảng, mẫu tin.
3.Thiết kế cơ sở dữ liệu
Để tạo một cơ sở dữ liệu, trước hết ta phải xác định thông tin gì cần
quản lý. Sau đó thiết kế cơ sở dữ liệu, tạo bảng và các trường định nghĩa
kiểu dữ liệu sẽ có. Sau khi tạo ra cấu trúc cơ sở dữ liệu có thể tạo ra dữ liệu
dưới dạng mẫu tin. Ta không thể đưa dữ liệu vào mà không có bảng hay
định nghĩa trường vì dữ liệu sẽ không có chỗ để chứa. Do đó thiết kế cơ sở
dữ liệu cục kỳ quan trọng, nhất là rất khó thay đổi thiết kế một khi đã tạo ra

liệu hoàn tất. Ta sẽ cần đến lược đồ để thi hành các câu truy vấn trên nhiều
bảng. Không có phương pháp chính thức để tạo lược đồ, tuy vậy Microsoft
Access là công cụ tương đối thuận tiện và dễ dàng trong việc tạo lược đồ.
6.Các mối liên hệ
Mối liên hệ là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với
nhau như thế nào. Khi ta định nghĩa một mối liên hệ ta đã thông báo với bộ
máy cơ sở dữ liệu rằng hai trường trong bảng liên quan được nối với nhau.
Hai trường liên quan với nhau trong một mối liên hệ là khoá chính
và khoá ngoại. Khoá ngoại là khoá trong bảng liên quan chứa bảng sao của
khoá chính của bản chính.
GVHD : Lê Đức Trung
16
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Mối quan hệ sau đó thông báo cho bộ máy cơ sở dữ liệu hai bảng
liên quan với nhau trong mối liên hệ và khoá ngoại nào liên quan với khoá
chính nào. Bộ máy Acceess / Jet không đòi hỏi ta phải khai báo tường minh
các mối quan hệ này, nhưng nó có lợi hơn nếu làm điều này bởi vì nó đơn
giản hoá công việc lấy về dữ liệu dựa trên các mẫu tin nối qua hai hay
nhiều bảng.
Ngoài việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt,
ta còn định nghĩa mối quan hệ để tận dụng thế mạnh tính toàn vẹn tham
chiếu, một thuộc tính của bộ máy cơ sở dữ liệu duy trì các dữ liệu trong
một cơ sở dữ liệu nhiều bảng luôn luôn nhất quán. Khi tính toàn vẹn tham
chiếu tồn tại trong một cơ sở dữ liệu, bộ máy cơ sở dữ liệu sẽ ngăn cản ta
xoá một mẫu tin khi các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong cơ sở dữ
liệu.Sau khi đã định nghĩa mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu, việc định nghĩa
mối quan hệ này được lưu trữ cho đến khi ta xoá nó.
7.Chuẩn hoá
Chuẩn hoá là một khái niệm liên quan đến mối quan hệ. Về cơ bản,

với dữ liệu không cần thao tác với server. Bởi vì nhiều người sử dụng kết
nối đồng thời là một điểm yếu của các hệ thống Client / Server, ngắt kết nối
nghĩa là giải pháp sẽ linh hoạt hơn.
Mô hình dữ liệu ADO (ActiveX Data Object: Đối tượng dữ liệu
ActiveX)
Ta có thể hình dung rằng mô hình ADO là một mô hình làm giảm
kích thước của mô hình RDO (Đối tượng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tượng
dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó được thiết kế để cho phép những người lập
trình lấy được một tập các Record từ nguồn dữ liệu một cách nhanh nhất
nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong các mục tiêu cối lõi của
ADO, mô hình này được thiết kế để cho phép bạn tạo ra một đối tượng
GVHD : Lê Đức Trung
18
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Recordset mà không cần phải duy chuyển qua các đối tượng trung gian
khác trong quá trình. Thực tế chỉ có ba đối tượng cốt lõi sau trong mô hình:
- Connection đại diện kết nối dữ liệu thực sự.
- Command được sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ
liệu.
- Recordset đại diện cho một tập các record được chọn query thông
qua đối tượng Command.
Đối tượng Connection có một sưu tập đối tượng con gọi là các đối
tượng Errors đối tượng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan
đến kết nối. Đối tượng Command có một sưu tập đối tượng con, Paramters
để giữ bất cứ các tham số nào có thể thay thế cho các query. Recorset cũng
có một đối tượng sưu tập con Properties để lưu các thông tin chi tiết về đối
tượng.
GVHD : Lê Đức Trung
19

Chương 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG THƯ VIỆN HIỆN TẠI
1. Hệ thống quản lý thư viện
a. Tổng quan về thư viện
Cơ cấu tổ chức:
Mô tả sơ lược về cơ cấu tổ chức:
Ban quản lý thư viện: chịu trách nhiệm điều hành chung cho toàn bộ các
công tác trong Thư viện.
Phòng nghiệp vụ: Lập kế hoạch mua sách mới, thanh lý sách cũ, kế hoạch
phục vụ độc giả, cấp thẻ độc giả.
Bộ phận bổ xung tài liệu: liên hệ với các nhà xuất bản để mua sách, các
đơn vị, cá nhân cung ứng sách để tiếp nhận sách đưa vào thư viện.
Nhân viên thủ thư: Tiếp nhận sách đánh mã số, phân loai sách, kiểm tra độc
giả có thể đọc sách, thống kê và tra cứu sách.
b. Quy trình quản lý sách và độc giả
Công việc quản lý sách trong Thư viện được quản lý theo một quy
trình như sau:
a. Đối với công việc nhập sách
Mỗi khi có bổ sung sách mới bộ phận bổ sung tài liệu sẽ lập kế hoạch bổ
sung tài liệu dựa trên catalog nhà xuất bản và tên các loại sách hiện có ở
các hiệu sách. Nếu kế hoạch bổ sung tài liệu được duyệt thì bộ phận này sẽ
tiến hành đi mua về và làm một số thao tác sau trước khi nhập sách vào
kho:
Đóng dấu của thư viện lên sách
Phân loại sách theo lĩnh vực:
Ví dụ: Tin học, y học, nghệ thuật…
GVHD : Lê Đức Trung
22
Ban quản lý thư viện
Thủ thư BP.Bổ sung tài liệu Phòng nghiệp vụ
Trang :

Đồ án tốt nghiệp SVTH: Phạm Thanh Hải
Sau khi tìm được sách cần mượn, độc giả sẽ gửi lại thẻ đọc sách tại
bàn của thủ thư và nhận phiếu yêu cầu từ thủ thư để điền các thông tin vào
phiếu yêu cầu mượn sách.
Thủ thư căn cứ vào thông tin về sách yêu cầu mà độc giả đã ghi vào
phiếu yêu cầu để để lấy sách cho độc giả. Khi tìm được sách thủ thư yêu
cầu độc giả ký nhận sách. Sau khi thủ thư nhận lại phiếu yêu cầu đã có ký
nhận của độc giả thì sẽ giao sách cho độc giả và giữ lại phiếu yêu cầu kẹp
cùng với thẻ đọc sách của độc giả bỏ vào hộp chứa thẻ.
Mỗi phiếu yêu cầu có một số phiếu riêng và không được phép trùng
nhau.
Trong phiếu yêu cầu có ghi rõ ngày mượn sách và ngày hẹn trả sách
của độc giả.
Khi thời hạn mượn sách hết hoặc độc giả không có nhu cầu mượn nữa
sẽ trả lại sách cho thư viện. Thủ thư yêu cầu độc giả ký trả sách xong sẽ trả
lại thẻ đọc sách cho độc giả khi độc giả không có nhu cầu mượn sách khác
nữa.
Thủ thư theo dõi việc mượn sách của độc giả dựa vào ngày mượn ghi
trên phiếu yêu cầu và ngày trả sách, nếu độc giả nào mượn sách quá hạn
quy định, thủ thư sẽ thông báo nhắc trả sách cho độc giả biết qua thông tin
đăng ký của độc giả như số điện thoại hay địa chỉ Email và sẽ xử phạt tiền
về số ngày quá hạn hoặc làm rách sách, mất sách theo quy định của thư
viện.Trương hợp nào vi phạm nghiêm trọng có thể bị hủy thẻ.
Báo cáo thống kê:
Ngoài công việc phục vụ trực tiếp bạn đọc, Thư viện còn phải thống kê
độc giả theo thời gian chỉ định từ đó nắm bắt được chính xác số độc giả và
các thông tin liên quan. Thống kê sách và các thông tin liên quan đến sách
GVHD : Lê Đức Trung
24
Trang :

25

Trích đoạn Mụ tả chi tiết cỏc bảng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status