Một số nhân tố khách quan tác động đến tính tích cực xã hội của sinh viên Việt Nam trong thời kì đổi mới - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
t r ư ò n í ; 1>ẠI i iọ c TổN t; H Or !1À NỘI
Trịnh Trí Thú c
MỘT SỠ NHÂN TỐ KIIÁCII QUAN TÁC
DỘNG DẾN TÍNH TÍCH c ự c
XÃ HỘI CỦA SINII VIÊN VIỆT NAM
TRONG TIIỜI KỲ DỒI MỚI
C h u v ê tỉ n g à n h ; Cliù nghĩa duy V<11 b-ỉện chứtig va c lủ ngliut
duy VỘI lịnh sil
M'~Ị s ỏ * 05.01.02
Luận án Phó tiến sĩ khoa học triết học
Ngtròi hutriiị; ilnn khoa hoe :
Nguyễn Ili/U Vui
PCỈS.PTS Triết hy*
Pliạni Nịĩọc Thíinh
PTS 1 riết học
II V NỘI 1
ĐẠ ọcauổc -;a N!r>
; . 7 | £
•<o -V ^ X ẵ // Ì 2 /
■" 1 ' ■
MỤC LỤC
Trang
Mỏ đãư 1
Chương ỉ, TÍnh tích cực xả hội của sinh viên 9
§1 Sinh viên - tầng lóp xã hội đặc biệt 9
§2. Bản chất tính tích cực xá hội của
sinh viên 23
Chương n. Sự tác động của môt số nhản tố khách quan
đến tính tích cực xá hội cùa sinh viên Việt Nam hiên nay 61
§1. Những nhân tố kinh tẽ - xả hội 63

111
(ì i.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN cúu ĐỀ TÀI
Do vị trị qunn trọng cùa tHng híp sinh vien, TTCXH
cìia ho dối vdi sự nehiẹp Xfiy dung chù nrliĩa xã hội,
mà trưc tiếp 1 fi drii vOi sự nghiệp giáo dục và dào
tạo dội ngũ trí thức miìi, nên VÍÍI
1
c!ề sinli viên, TTCXII
cùa lui dược nhiêu tiưưìli trong gi(|i ]ý luộn quan tâm
nghiên cứu, nhất í à ì) nuiìc tn những năm g&n dầy,
và dã cồ nhiều cổng trình về vấn dỀ này dược công
bổ nlní :
- Một sổ trạniỉ thái tu tưỏng và lối sống cùa
sinh viên, Thôntĩ tin chưyên dề, Viện NCDH và GDCN,
Hà nội, 1986.
- Cliu Thành Thái : Sinh viên những vấn dề dặt
ra, Tạp chí Cộny sàn, số 11-1989.
- Mạc VíTn Trnng viì Dinh llĩíu Lién : Một số
Víín đc diển biến tu tưòng và lfii sống CÙĨ
1
sinh viên
và học sinh chuyên ngliìệp, 1 hỏng tin chuyên cỉề, Viện
NCDỈI và GDCN, số 8/1988.
- Nguyén Pliưtìniỉ Tlnìo : Những ơinh huỏng giá
trị xã hội - nyliÈ nghiệp cù í) sinh viên trcing giai đoạn
hiện nay, T;ip chi Xíì hội họt, số 3/1991.
- 3 -
- Phan Dinh Hiệp : Dổi diều suy nghi về thục
trạng ý thức sinh viên hiện nay, Tap chi Dại học và

viên Việt Nam trong thòi kỳ đổi mỏi".
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM vụ NGHIÊN cúu
+ Mục đích nghièn cứu
Lam rõ bản chát TTCXH của sinh viên, thực trạng
tinh cực cùa sinh viên Việt nam hiện nay, nhữntỉ nhãn
tố khách quan tạc động tỏi nỏ. rút ra một sò kei
luận vê sụ Ị ả c động n à V, dê xuát một số phuong hư ỏ nu,
giải phap. kiến nghị, đê’ phát triển TTCXXH cùa sinh
viên, tù đó liỏp phân vao việc \uc định r.hũnn co sò
lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định nhữni: chẽ
độ, chinh sách nhìim đ ấv mạnh sự ntíhiệp giứo đục
và đào tạo đại học. đáp ử n II yêu câu phát triển LÍ ;ì T
n u ỏ c.
+ oế thưc hiên d jo c mục dí ch trên luận
án giái quyết các nhiệm vụ sau :
- Lam rõ nguòri ÍIỐC, cáu trúc, nội dung, tinh đác
thù của TTCXH của sinh viên, bi iu hi in của nó ê
sinh viên nưóc ta hiện nuv.
- Nghiên cúu thục trạng TTCXH của sinh viên
nưỏc ta hiệh nay. tnn hiếu nhũn ti nhãn tổ khuch quan
tác động tói nó, đánh giá múc độ tác động của các
nhân tố này, rút ra một sô kêt luụn vè sự tac Jộniỉ
cùa nó, tù đó nêu lén một sổ phucng hướng, giủi
pháp, kiến nghị nhàm khoi dậy vã phát triển hon aũa
TTCXH của sinh viên.
4. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÁ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu
Luận án đưọc thực hiện trên co sỏ ]ý luận và
phương pháp luận của triết học Mác - Lỏnin (Chủ
nghĩa duy vật biện chúng và chủ nghĩa duy vật lịch
sù), nhất là các nguyên lý về ý thúc xã hội.

pháp, k:en nghi đê phát triền TTCXH của sinh viên.
6. Ý NGHĨA LÝ LUÃN VÀ THỰC TIÉN
Kết quà của luận án gúp một phân vào còng tác
riíỉhiên cứu lý luận ciiuny vc nhãn cách va sự hình
thành nhãn cách ntĩUrti tri thức Việt Nam dể xâv dụng
chủ nghĩa xã hôi và bảo vệ tổ quòc ; vào vi ộc xác
định cơ sỏ cho việc hoạch đinh đuòng Iổi, chinh sach
nhâm đầy mạch sự nghiệp giáo òuc và đào tạo, đáp
ứng yêu câu đổi mỏi đát nưỏc theo định hướng xã
hội chù nghĩa.
Luận án còn cỏ thè’ đùng làm tài liệu tham khảo
cho việc nghiên cứu VÊ sinh viên, v'ê giáo đuc vã quan
- 7 -
]ý sinh viẽn.
7. KÊT CÃU CỦA LUẬN hN
Luận án gồr
.1
lòi mỏ đàu, hai chuong vói 5 tiết
két luận, danh muc tài liêu tharn khảo, phu lục về
kết quả điều tra sinh viên.

Chương I
TÍNH TÍCH CỰC XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN
§1. SINH VIÊN - TẦNG LỚP XẨ HỘI ĐẶC BIỆT
Vói tu cách là tàng lóp xã hội, sinh viên là tâng
lổp những nguòi đang học bậc đại học và cao đẳỊỊ£.
Tầng lớp sinh vien có những nét đăc thù
sau :
1. Da số sinh viên ù tuổi thanh niên, đang truỏng
thành, dang ỏ giai đoạn hai của quá trình hình thanh

bạn ; thích cõtíi bằng, ghđ"t bát cổng, V. V Nhun Lý ò
họ cũng cú những nhuực điểm cùa tuổi trè nhu thi iu
kinh nghiệm sổng ; xúc câm nhiều khi rrụinh hơn lý
trí khoa học khi xem xet các vấn đồ của cuộc sống ;
hay di chuyển sự chú ỷ, hứng thú, sù thích : dể bị
"sốc" mạnh truồe nhũng bién đổi lòn của xã hội, v.v
Những nhược đicm p à y của sinh vién là kho tránh
khỏi vì họ đang phat triển. C.Mác nói : "Tát cà những
gì đang phat triển đều là chua hoãn thiện'', sự khõng
hoàn thiện cần đến sụ giáo dục" neu khong giao duc
trỏ nên thua (48.2.tr 54-rtr).
- 1 0-
Sinh viên là bọ phận hũu co cùa thanh niên nhuni>
là bộ phận uu tu trong thanh niên, xét vè mặt trinh
độ học vãn ; khà nâng nhay cảm vỏi cuộc sóng; khà
năng đánh giá và tự đánh giá ; khả năng tiẽp thu
cái mói, cái sáng tạo ; mức độ nhạy cảm vói những
vấn đê chính trị - xu hội, v.v Là bộ phận tuoniĩ
lai cùa trí thưc, sinh viên cũng có một số nét u i ổn LI
tri thúc nhu cú co cáu nội tại đa dang, phontỉ phu :
nhạy căm voi nhủn<z vãn đê chinh trị - xã hội : cu
linh thân dân chú: khà nã II lí tiép thu nhanh cái mói
trên các linh vực khua hoe - kỹ thuật, ván hoá -
tinh thân, v.v Tuv nhiên so vỏi trí thức, sinh viên
cũniĩ có rinũrm nét riẽnu : hoat đọng đặc thu cu;i
sinh viên là hoe tập. con cùa tri thúc lá s ;i n g tan
khoa học ; sính viên chưa co địa vi xã họi - nghe
n n h i ộ p xác định rỉ h u tri thức
4. Di) nét đãc thu í ren. sinh viẽn có VI tn kép
tronu co câu xã hôi : Vị tri vai tri) cùa thanh niẽn

5. Hệ thung nhu càu. lọi ích cùa sinh viễn tá
nhùng nct líịi c thù:
Nhu cau là những đòi hỏi cua :on r.ỊỊUÒi. Jua [ùnỊ!
cá nhàn, cùa các nhúm xá hội khúặ nhau hay JŨa
toán xã hội tr.uổn cú những điẽu kiện nhát định il é
tòn tại và phát rriến.^Nhu cáu nảy sinh đuéi tác tỉông
eủa hjỉ mặt : hoàn Canlĩ' !<hach quan bèn ngoài VÍ1
trạng thái nê nu của chù thể.
Lợi ích, xét vè mạt t) ũln chát ! h một quan hệ -
quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng "ủa thế |'iỏi bển
ngoài vói nhu câu của chủ iiìể : 'Jùn xét về Hiậì nội
dung, lọi tch Tà cái thoà mãn nhu càu, dáp úng lại
nhu cầu.
- 12-
Cũng như mọi iầng lđp xã khác, sinh viên có một
hê thống nhu cầu rất đa đạng và phong phú. Nó là
một hệ thống mỏ, luôn vận động, được bổ sung, phát
triển không ngùng.
Do nhủng nét đặc tiiù cùa mình về tâm sir.h ]ý
lúa tuổi, kết cấu nội tại, đặc thù của hoạt động co
bàn, cùa nhãn cách, hệ thòng nhu câu, lội ich của
sinh viên có những nét riêng so vỏi hệ thống như
câu, lợi ích cùa các tâng lóp xã hội khác va ni'ay
cà so vói nhữp.g bộ phận khac trong thanh niên. Nhưng
nét riêng đó là :
- Hệ thống nhu càu, loi iềh cùa sinh viên v'ê
tổng thề củng có thể phân thành nhũng nhu câu. lọi
ích vật chất và nhung nhu càu, lọi ích tinh thân, r roniỉ
đó những nhu cầu, lọi ích vật chát, suy cho cùng,
vẫn giữ vai trò quyct định, là cơ sò nên tàng cùa

v‘è trình dộ văn hsá, học ván, điẽu kiện sống, môi
truờng sống,
- Sinh viên cũng như thanh niên, có nhũng nhu
cầu mà ỏ các độ tuổi khác như trung niên, lão niên
(40 tu di trỏ lên) khủng có, hoặc có nhưng không chiếm
uu thế, không phải là cáp bách như nhu cầu tình
bạn, tình yêu, hôn nhân va gia dinh ; nhu cầu £Ìao
tiếp để khẳng định cá tính của mình trưỏc tập thể ;
nhu cầu tham quan, du lịch, cám trại ; những nhu
càu vãn hoá - tinh thàn khác hết sức phong phá, đa
dạng, chẳng hạn nhu "mốt", nhạc, nhảy, Thực tế và
- 1 4 -
qua điều tra cho thấy nhũng hình thúc hoạt động đưọc
sinh viên nưỏc ta hiện nay ua thich nhát, dế lôi cuốn
sinh viên tham gia và tham gia đỏng nhất, đó là các
hoạt động văn huá, thé thao như các cuộc thi
văn nghệ, các dạ hội, các cuộc tham quan, cám trại,
du lịch, v.v
- So vỏi hệ thống nhu cầu, lọi ích của các tàng
lớp lỏn tuổi, hệ thống nhu cầu, lợi ích cua sinh viên
kém ổn định hưn, nó vụn dộng, di chuyển năng động
hon, chẳng hạn nhu càu v'Ế "mõt“, đổi khi nó di chuyển
nhanh chóng tù cực này sang cục khác. Diều này do
dạc tính của tuổi trỏ qui định. Tuùi trẻ năng dộng,
nhạy cảm, hay thay đổi sỏ thích, hứng thú,
- Sir.h viên cung có nhũng nhu càu, lọi ich gân
giống trí thúc nhung khác về mức độ : tri thúc cần
điều kiện đê làm việc và sáng tạo, cứn sinh viên càn
diều kiện đế học tập, tiếp thu tri thúc; nhu càu sáng
tao khoa học và nhu càu vật chát, kinn té ù tri thuc

giao lưu quốc tế bị hạn chế, đẽn chỗ mù cửa, nơ
rộng quan hệ quốc tế, bùng nổ thông tin, v.v
Nhu cầu, lợi ích của sinh viên ngày nay đa dạng
han, phong phú hon và cũng cao hơn so với Ithu càu
của các thế hệ si .ih viên truđc đây. Sinh viên trưdc
đây chỉ cần cớ chỗ làm việc là được, sinh viên ngày
nay không chỉ mong muốn có chỏ lãm việc mà còn
phải là chổ làm việc tổt, có khả năng đem lại thu
- 1 6-
nhập cao. Sinh viên ngày này muốn dược ăn ngon,
mặc đẹp, "mốt’, làm giàu, muổn kiếm đuọc nhiều tiền,
sống cuộc sổng đây đủ tiên nghi vật chất. Nhu câu
giao lưu văn hoá, khoa học - kỹ thuật vói nuồc ngoài ;
nhu câu đuộc tiếp cận nhanh vỏi những thành tựu
khoa học - kỷ thuật, nhũng giá trị của nền vãn minh
nhân loại ; nhu câu được tụ do tư tưỏng, được sỏm
tụ chủ, tụ lập, v.v ỏ sinh viên ngày nay cũng cao
hon sinh viên truỏc đây.
Đánh giá về sinh viên, có quan điẽm chc rảng
sinh viên ngày nay chi nghi í dị cá nhân mình, chi
nghĩ tỏi cái gân, mục đích gàn ma không nghĩ tỏi
cái xa ; chi nghĩ tỏi cái truỏc mát, nhu câu, lợi ích
truơc mát mà không nghĩ tỏi cái lâu dài, cái co bàn.
không có nhủng hoài bao, ưỏc mo lỏn. Điều nàv chi
đúng vói một bộ phân nhỏ sinh viên, sỏ dĩ Sinh viên
ngày nay quan tâm nhiều hon đến ntiửng cái gan vói
lợi ích cá nhân, thiet thục, thục tế vì đieu kiện xã
hội ngày nay đã khac so vói điều kiện xã hội nhũng
năm chòng Mỹ cúu nưdc trước đây : trưoc dãy là
thòi kỳ chiến tranh Iiay là thòi kỳ hoa binh xây dựng;

đục, đào tạo, quản lý, mà định huỏng sao cho, một
mãt, không làm nghèo nàn, đon điệu sự phát triển
của sinh viên, dẫn đen sự hạn chế sáng tạo của họ,
làm tích tụ mâu thuẫn gây ra nhũng phản ứng thụ
động, tiêu cực. Mật khác, không lãm nảy sinh ỏ sinh
viên tâm lý ích kỷ chì biết đòi hỏi quyền lội, má
không tháy nghĩa vụ, trách nhiệm, không làm nảy sinh
ỏ họ lỏi sống chi muôn huỏng thụ, thực dụng, sống
- 18 -
gấp và thói quen thò 0 đổi vổi ngưòi khác, đối vỏi
xả hội.
Đe hệ thông nhu càu của sinh viên phái triển
theo hudng tích cực thì chí giáo dục không thôi là
chua đủ, mà phải kết họp đồng bộ nhiều biện pháp
khác nhau. Ván đề co bản, là cài tạo điều kiện hoàn
cảnn. môi truòng xã hội làm cho nó ngày càng trong
sạch hon, diìn chủ han, cỏng bàng hơn, ít tiêu cực
hứn, tạo điều kiện lãm nảy sinh ỏ sinh viên những
nhu càu lành manh, vì nhu câu này sinh do sự tác
động của hoàn cảnh, hoàn cành tốt sẽ nảy sinh nhủng
nhu cầu họp lý, lãnh mạnh và nguọc lại.
Các Uiê hệ nguòi lủn tuổi cũng cần có cái nhìn
mdi đổi vối thanh niên nói chung, sinh viên nói riẽng.
Những nguòi Iđn tuổi sè không hiểu đuợc sinh viên
ngày nay nêu đem nhũng nhu càu, chuẩn mục cùa các
thể hệ mình, của thòi đại mình áp dật máy móc vào
sinh viên, bắt sinh viên phủi khuôn theo. Mặt khác,
cũng càn thây ràng hiện nay có hàng loạt những nhu
cầu họp lý, lợi ích chính đủng, thiết thân, thiết yếu
của sinh viên chưa được thoà mán đày đừ hoặc thiếu

1985 là 140 ; Inđônesia năm 1988 là 60 ; Ấn Đô
năm 1988 là 78.
- Tỉ lệ phân bđ giũa thành phần giai cấp và dân
tộc xuất thân trong sinh viên và tỉ ]ệ phân bố giai
cáp, dân tộc n^oài xã hội hiện nay có sự quá chênh
- 2 0 -
lệch, VI dụ : nông dân chiếm 4/5 dân số, nhung con
em họ là sinh Viên chi chiếm khoảng 1/3 : 53 dân
tộc ít ngưòi chiem 13% dân só. trong khi đó con
em họ là sinh viên chi chiếm khoảng 3 H- 4%.
- Sinh vién nước ta hiện nay sống và học tập
tập trung ỏ hai thành phố lỏn là thủ đõ Hà noi và
thành phô Hồ Chí Minh- Ricng hai thành phù náy
đã chiếm 43,3% số co sủ đàu tạo và 58,9% sổ sinh
viên hệ chính qui (iài hạn tập truniỉ cùa cá nuoc.
- Sinh ra và lỏn lẽn trong một dân tộc có nhieu
truyền thống tốt tíẹp nhu yêu nuỏc, tính cộrm đonti.
ý chí tụ lực tự cuònii, hiéu hnc. sinh viẽn nưoc
ta hiện nav cũng J ã, đang tiêu thu vã phát hu' được
nhữnn truyên rhóng này.
- Tuy la một ho phận nhỏ trorụ thanh niỏn. nhung
sinh viên nuỏc ta hiện nay là bõ phàn ưu tu irorìL
thanh niên tả nuưc, đã đượ-c tuyén chon, dani: d JOt
đào tạo thành nhũng cán bộ phuc vu sụ nghiệp \ãy
dụng chù nghĩa xã hội và baơ vệ tổ quỏc.
-—Nền kinh tế nưóc ta hiện nay là nền kinh tê
nhiều thanh phân, nhung sinh viên là con em các gia
đình tbuộc các thành phàn kinh tế xã hội. ohủ nghĩa
chiếm số đông, nhièu nhất là con cán bộ cõng nhân
viên nhà nưóc. Theo sổ liệu của trung tàm thống QLGD

- 2 2 -
minh hon, hiểu biíM nhiều hnn VÍ1 cũng n;lng dộng
nhạy cAm hrtn. Dn sfỉ sinh viên ngày nny phát huy
đuộc nhOng truyền thong cách mạng cùa CÍÍC thế hệ
ưi truỏc, song cíínp cỏn một hộ phận yếu kém về
nhận thức chính trị, đạo dúc, lối sống.
§2. BẢN CHẤT TÍNH TÍCH cực XÃ HOI CỦA SINH VIÊN

1. TÍNH TÍCH CỰC XÃ HỘI CỦA CON NGƯỜI
Síìng trong xã hội, cnn ngưoi luôn bị tác dộng,
bị chi phổ' hỏi diều kiện, hoàn cảnh, môi truòng xfỉ
hội. Nhưng đồng thỉii con ngiĩòi khống tliụ dộng mà
tác động trờ lại điều kiện hnìin cành, môi triiònc Xíĩ
hội thông qua hoạt dộng nhận thúc VĨ
1
hoạt dộng thực
tiển cùa minh nhỉim c à i tạo diêu kiện, hoàn Cíĩnh,
hàn đàm sự cAn bằng, sụ tồn tại và tohát triển của
mình, trỏ thanh chù thể cùn xfi hội. Dể chi tác
dộng trỏ lại cùa con ngưòi ctúi vrii diều kiện, hoàn
cành người ta dùng khái niệm tính tích cực X ã hội
( OốneCTBGHItaH âKTHBHOCTL , social active),
Ditrìi góc ctọ triết ỈK
1
C, TTCXH là khái niệm nói
lên vị trí vai trò cùa con nmiòi trong xả hội, vcìi
tư cách là chủ thể cù i\ xã bội, c h ủ 1 h ể c Ì
1
a lịch s ií.
- 2 3 -

-25-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status